1
PHẦN I : ĐẶT VẤN Đ
I. Lí do chọn đề tài
Thc hin đi mi căn bản toàn din giáo dục đào tạo theo tinh thn ca Ngh
quyết 29-BCHTW. Theo đó cùng với vic dy thuyết tvic giáo dc k năng
cho hc sinh vn đề hết sc cn thiết trong giai đon hin nay. Mt trong s các
k năng cần trang b cho học sinh trong môn đa k năng ng pvi biến đi
khí hu, bo v môi trường và phòng chng thiên tai.
Hin nay vấn đề biến đổi khu, bo v môi trường và phòng chng thiên tai
không ch mt quc gia hay mt s quc gia tt c các quc gia trên thế gii
đều quan m đến nhng vn đ này. Ti sao li như vậy? Bi biến đi khu
đã có những tác động xu đến môi trường và gia tăng các loại thiên tai.
S biến đổi khu tn cu làm cho các hin tượng thi tiết biến chuyn theo
chiều hướng cực đoan, khắc nghiệt hơn trước. Khp các châu lc trên thế gii đang
phải đi mt, chng chi vi c hiện tượng thi tiết cực đoan: lụt, k hn,
nng ng, bão tuyết… D báo ca IPCC (y ban Liên chính ph v thay đổi k
hu) ch ra, thế gii s n phi đón nhận nhng mùa a d di hơn vào mùa hè,
bão tuyết khng khiếp hơn vào mùa đông, khô hạn s khc nghiệt hơn, nng ng
cũng khốc liệt hơn…
Mặc chúng ta thường xuyên cp nht nhng thông tin v biu hin ca
biến đổi khu, bo v môi trường và c thiên tai qua các bn tin thi tiết trên
các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta cũng đã đang nhng kế hoch
ng phó thế vi những tác động xu do biến đổi k hu, do ô nhim môi trường và
thiên tai gây ra ,nhưng hậu qu để li vn còn nng n.Vy u hi đặt ra là : Ti
sao trong thi gian qua, chương trình truyền thông v vấn đ biến đổi khu, bo
v môi trường và phòng chng thiên tai hoạt động rt tt hiu qu , thế
nhưng số người chết do hoạt động thiên tai vnn nhiu, đin hình như năm 2020
các tnh min trung? Phi chăng chúng ta còn thiếu các bin pháp giáo dc mang
tính thiết thực n ( như giáo dc trong cng đồng, giáo dục trong trường hc …).
Đặc biệt chúng ta chưa phát huy hết vai tca giáo dc phòng chng thiên tai,
ng pvi biến đi khí hu và bo v môi trường trong trường học. Vì đối tượng
giáo dc đây học sinh- đối tượng d bắt chước hết sc nhy bén. Khi các
em hc sinh được học cách ngăn nga rủi ro do thiên tai gây ra tđi tượng y
không ch biết được cách bo v bn thân mà còn th truyn ti kiến thức đó tới
các thành viên trong gia đình cng đồng bng nhiu cách rt hiu qu. Xét
thy tm quan trng ca hc sinh trong vic ng pvi biến đổi khi hu, bo v
môi trường phòng chng thiên tai, ngày 25 tháng 1 năm 2014 Bộ giáo dc
đào tạo đã ra Quyết Đnh s 329/QĐ-BGDĐT “V vic phê duyệt đề án thông tin,
tuyên truyn v ng p vi bin đổi khí hu png chng thiên tai trong
trường hc giai đoạn 2013-2020”. Qua đó th thy được vic giáo dc k năng
cho hc sinh là hết sc cn thiết.
2
T nhng do trên tôi quyết đnh chọn đề tài Giáo dc kỹ ng ứng p
với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai cho học sinh
qua Bài 15: Bảo vệ môi trưng phòng chống thn tai - Địa 12 THPT”
làm đối tượng nghiên cứu của mình.
II. Đối tượng, phm vi nghn cu
1. Đối tượng nghiên cứu.
- Nghiên cứu phương pháp dy hc giáo dc k năng ứng phó vi biển đổi
khí hu, bo v môi trường và phòng chng thiên tai cho hc sinh khi 12 THPT
trong quá trình dy học môn Đa
2. Phạm vi nghiên cứu .
- Nghiên cu v giáo dc knăng ứng pvới biến đổi khậu, bảo vệ môi
trường png chống thiên tai cho học sinh qua Bài 15: Bảo vệ môi trường
phòng chống thiên tai - Địa lí 12 THPT.
- Địa bàn nghiên cu và thc nghim đềi mt s trường THPT trên địa
bàn huyn Quỳnh Lưu, ThịHoàng Mai Ngh An.
III. Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu.
1. Mc đích:
- Nghiên cứu về hu quả của biến đổi khậu nh hưởng đến môi trường đến
hoạt động sản xuất và đời sống của con người.
- Nghiên cứu về các biện pháp bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
- Nghiên cứu về các phương pháp giáo dục các kỹ năng ứng phó với biến đổi
khí hậu.
2. Nhiệm v nghiên cứu
- m hiểu về các khái niệm liên quan đến biến đổi khậu, môi trường
thiên tai.
- Tìm hiểu về các pơng pháp giáo dục các kỹ năng ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai.
- Tìm hiểu về kiến thức sách giáo khoa Địa 12 i 15 Bảo vệ môi trường
và phòng chống thiên tai.
IV. Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp nghiên cu lý lun
+ Đọc và nghiên cu các tài liu có liên quan đến đề tài.
+ c năng lc học sinh đạt được thông qua quá trình dy hc.
- Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
3
+ Quan sát, thăm lớp, d giờ, trao đổi vi giáo viên và hc sinh.
+ Điu tra, kho sát tình hình dy học theo hướng giáo dc k năng sống.
+ Tng kết kinh nghim thc tin.
V. Những đóng góp mới ca đề tài
1. V lun : Đề i góp phn m sáng t sở lun giáo dc k năng
ng pvi biến đổi khí hu, bo v môi trường phòng chng thiên tai cho hc
sinh qua môn Đa trường THPT ban cơ bn.
2 V thc tin : Cung cp nhng giá tr c th v mc độ thành ng ca
việc đưa giáo án dy hc cung cp các k năng vào thc tin ging dy môn Đa lí
12 - bài 15 trường THPT.
4
PHN II : NI DUNG NGHIÊN CU
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUN VÀ THC TIN CA ĐỀ TÀI
I. CƠ SỞ LUN CỦA ĐỀ TÀI
1. Giáo dục knăng sống (KNS) là gì?
Giáo dục kỹ năng sống là một quá trình tác động sư phạm có mục đích, có
kế hoạch nhằm hình thành năng lực hành động tích cực, có liên quan tới kiến thức
và thái độ, giúp cá nhân có ý thức về bản thân, giao tiếp, quan hệ xã hội, thực
hin công việc, ứng phó hiu quả với các yêu cầu thách thức của cuộc sống hàng
ngày…
2. Vai trò ca giáo dc k năng sng trong dy hc địa lí THPT
Đa lí THPT môn hc cung cp cho hc sinh (HS) nhng hiu biết v t
nhiên hi, mi quan h gia t nhiên hi, vic giáo dc KNS trong
môn Đa lí hết sc cn thiết, nhm giúp HS nhng kĩ ng nh đng, ng
x php vi i trường t nhiên, hi, kh ng ng p gii quyết
mt s vn đ thưng gp trong cuc sng do điều kin t nhn cũng như hi
mang li.
Cùng vi s phát trin ca kinh tế - hi bi cnh toàn cu hóa thì
chúng ta càng nhn ra tm quan trng ca vic giáo dc các k năng sống để ng
phó vi nhng thay đổi , biến động ca môi trường kinh tế, hi thiên nhiên.
vy vic giáo dc k năng sng chohọc sinh đã góp phần quan trng cho vic
giúp các em n luyn hành vi trách nhim đối vi bn thân, gia đình, cng
đồng và T quc, giúp các em có kh năng ng ptích cực trước c tình hung
ca cuc sng, xây dng mi quan h tốt đẹp với gia đình, bạn và mọi người,
sng tích cc, ch động, an toàn, hài hòa và lành mnh.
3. S cn thiết phi giáo dc k năng ứng phó vi biến đi khí hu, bo v môi
trường và phòng chng thiên tai cho hc sinh trường hc ph thông.
Thc tế cho thy, thiên tai là khó tránh khi, nhưng phòng, chống để
không tr thành thm họa là điều chúng ta th làm được. Xut phát t đó, chúng
ta cn ng cường giáo dc ti các em hc sinh nhng k ng t bo v mình,
năng ứng phó vi biến đổi khí hâu,ô nhim môi trường và khi thiên tai xy ra, cũng
như giúp các em tr thành nhng tuyên truyn viên tích cực cho gia đình, cng
đồng và xã hi.
Để làm được điều đó trước hết cn trang b cho c em nhng kiến thc cn
thiết v: Biến đổi k hu, ô nhim môi trưng và kiến thc v thiên tai.
5
3. 1. Các khái nim liên quan .
3.1.1 Khái nim biến đổi khí hu:
nhiu quan nim v khái nim biến đi khí hu được đưa ra, tuy nhiên
mt phm vi nht đnh th hiu Biến đi khu nhng biến đổi trong môi
trường vt hoc sinh hc gây ra nhng nh hưởng hại đáng kể đến thành
phn, kh năng phc hi hoc sinh sn ca các h sinh thái t nhiên, đến hot động
kinh tế, sc khỏe và đời sng xã hi của con người”
3.1.2 Môi trường là gì?
Môi trường được định nghĩa một t hp không gian bao gm các yếu t t
nhiên và nhân tạo liên quan đến nhau và nh hưởng trc tiếp đến s tn ti, phát
trin của con người. th hiểu đơn giản, môi trường tt c nhng th tn ti
xung quanh chúng ta, chúng bao gm c nhng vật đang sống hoc vt kng
sng. Nếu hiu một nghĩa hẹp hơn thì môi trường không bao gm i nguyên thiên
nhiên ch c nhân t hi. Tùy theo lĩnh vực nghiên cứu môi trường
được dùng theo tng nghĩa khác nhau.
3.1.3 Thế nào là thiên Tai?
Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
Thiên tai hiện tượng tnhiên bất tng có thể gây thiệt hại về người, i
sản, môi trường, điều kin sống và các hoạt động kinh tế - hội, bao gồm: bão, áp
thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, , quét, ngập lụt, sạt lđất do mưa hoặc
dòng chảy, sụt lún đất do mưa hoặc dòng chảy, nước ng, xâm nhập mặn, nắng
nóng, hạn hán, t hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần các loại thiên
tai khác.
3.2. Nguyên nhân biến đi khí hu, ô nhiễm môi trường và gia tăng thiên tai.
3. 2.1. Nguyên nhân biến đổi khí hu
Hiện nay thì nguyên n dẫn ti biến đổi k hậu gồm 2 nguyên nhân
chính:
* Nguyên nhân chủ quan: Nguyên nhân này phần lớn do sự tác động ca
con người vào. Do việc thay đổi mục đích sdụng đất nguồn nước sgia
tăng lượng kthải mt số loại knhà kính khác từ các hoạt động kinh tế của
con người. Những tác động này s là biến đổi bầu kquyển của trái đất. Khi mật
độ knhà kính vượt mức báo động sẽ làm cho nhiệt độ của trái đất cũng ng dần
lên. Điều này sẽ làm thay đổi thời tiết ở nhiều vùng trên trái đất.
* Nguyên nhân khách quan: Đây là nguyên nhân do sự biến đổi của tự nhiên
như: sbiến đổi các hoạt động của mặt trời, trái đất thay đổi quỹ đạo, qtrình
kiến tạo núi kiến tạo các thềm lục đa, sự biến đổi của nhiều ng hải lưu s
lưu chuyển n trong của hệ thống khí quyển. Như vy nguyên nhân dẫn tới biến
đổi k hậu là do hiện tượng hiệu ứng nhà kính hay n được gi sự nóng n