1
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIÚP ĐỠ HỌC SINH YẾU MÔN LỊCH SỬ
Ở TRƯỜNG THPT QUỲ HỢP 3 TRONG ÔN THI THPT.
Đặt vấn đề:
1. Lý do chn đ tài:
Môn Lịch sử hình thành, phát triển cho học sinh tư duy lịch sử, tư duy hệ thng, tư
duy phản biện, ng khai thác sdụng các nguồn sử liệu, nhận thức trình bày
lịch sử trong logic lịch đại đồng đại, kết nối qkhứ với hin tại. Lịch skhông ch
là môn học truyền thụ kiến thức, điu quan trọng góp phần xây dựng nhân cách cho
thế hệ thanh thiếu niên; tự hào về truyn thống n tộc, không ngừng tiếp thu có chn
lọc những i mới, cái tiến bộ hòa nhp theo xu thế toàn cầu hóa hin nay. Vì thế mỗi
giáo viên cần tìm ra bin pháp ôn tập có hiệu quả để HS giảm áp lực khi học.
Môn Lịch sử giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục ng u nước, tinh thần tự
tôn n tộc, truyền thống lịch svăn hdân tộc, giúp học sinh nhận thức vận
dụng được các bài học lịch sgii quyết những vn đề của thực tế cuộc sống, phát triển
tầm nhìn, củng cố các giá trị nhân văn, tinh thn cộng đồng, lòng khoan dung, nhân ái;
góp phần hình thành, phát trin những phẩm chất của công n Việt Nam, ng n
toàn cầu trong xu thế phát triển của thi đại.
Giáo dc ph thông nước ta đang tng bưc chuyn t chương trình giáo dc tiếp
cn ni dung sang tiếp cận năng lực người hc. Để đảm bảo được điều đó, cần phi
chuyn t phương pháp dạy hc theo li truyn th mt chiều” sang dạy cách hc,
cách vn dng kiến thc, n luyn kĩ năng, hình thành năng lực phm cht; chuyn
t đánh giá kết qu giáo dc nng v kim tra trí nh sang kim tra đánh giá, đánh giá
năng lực vn dng kiến thc để gii quyết vn đề.
Làm thế nào để thể giúp HS học môn Lịch s nói riêng c môn ôn thi
THPT i chung. Đặc biệt với HS trình độ nhận thức chậm hơn (yếu hơn) so với các
bạn thì đây là vấn đề cần thiết, chính điều đó đã thôi thúc tôi quyết định lựa chọn đềi:
Một số phương pháp giúp đỡ HS yếu môn Lịch strường THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn
thi THPT.
Trong quá trình dy hc ti trường THPT Qu Hợp 3, tôi đã tìm tòi và khai thác có
hiu qu vic áp dng một s pơng pháp giúp đỡ HS yếu môn Lịch s trường
THPT Quỳ Hợp 3 trong ôn thi THPT.
2. Mc đích nghiên cu:
- Áp dng một số phương pháp giúp đỡ HS trong học môn Lịch sử, khơi dậy đam
mê, sáng to ý thc t hc ca hc sinh, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo
của học sinh trong quá trình học tập; góp phn giáo dc tinh thn dân tc, lòng yêu
nước, các giá tr truyn thng tốt đẹp ca dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
3. Quy trình cách thc to ra sáng kiến:
th tóm tt theo sơ đ sau
Nghiên cu
tài liu, xây
dng ni
dung dy hc
Son giáo án,
câu hi tng
ni dung
Dy th
nghim
Rút kinh
nghim
điu chnh
2
Phn II: NI DUNG
I.Cơ s lí lun và thc trng:
1.1. Về phía nội dung chương trình Lịch s ôn thi tốt nghiệp THPT hiện nay:
Nhìn vào cơng trình môn Lịch Sử THPT, thấy kiến thức trải rộng trong toàn b
chương trình lịch s lớp 11, 12. Nội dung ôn tập phi m sát các u cầu về kiến
thức, kĩ năng các mức độ đã được học, nếu GV định hướng cho HS chưa tốt học sinh
sẽ có thể chán nn, không muốn học nữa.
1.2 Về phía học sinh:
Một số học sinh chưa thực sự quan m, chưa tích cực, chủ động trong việc học
cũng như ca chủ động lên kế hoạch ôn thi tốt nghiệp cho bản thân. Một số học sinh
nghim” chơi game điện thoại n sử dụng đin thoại để m kiếm kiến thức phục
vụ cho việc học. vậy việc tạo hứng thú cho HS trong qtrình giảng dạy vị trí, ý
nghĩa hết sức quan trọng để giúp các em có động cơ học tập đúng đắn.
Học sinh học thụ động, lười đọc, lười nghĩ cách hoàn thành khối lượng kiến thức,
các dạng i tập thầy giao, chưa hình thành thói quen kỹ ng tự học, thoàn thiện
và thực hiện nhim vụ họclớp cũng như bài tập về nhà.
Qua kết qu thi th nhà trường đã tổ chc cho HS K12 m học 2019 2020 ln 1,
ln 2, ln 3 các môn thi tt nghip, theo thng các hc sinh đim t 5.0 điểm tr
xung còn kcao (Bng s liu, ph lc 1), đặc bit mt s em trong diện nguy cơ
trượt tt nghiệp” và điểm lân cn trượt mức đáng báo động, thậm chí có em điểm 1.0.
Trước s liu trên tôi - người trc tiếp làm ng tác ging dy Lch s trường
THPT nhn thy cn giúp đỡ các em trong ôn thi mt cách hiu quả, để thoát điểm
lit” môn LS và đậu tt nghip THPH.
1.3 Về phía giáo viên:
GV đã m sát các văn bản ca cấp trên để thc hiện chương trình dạy hc
theo quy định như: (Kèm theo Kế hoạch số 140/KH -THPTQH3, ngày 11/8/2020
của Hiệu trưng; S: 4612/BGDĐT- GDTrH V/v ng dn thc hiện chương trình
giáo dc ph thông hiện nh theo định ng phát triển năng lực phm cht hc
sinh t năm học 2017-2018; ng văn s 5842/BGDĐT-VP v việc hướng dẫn điều
chnh ni dung dy hc giáo dc ph thông theo hướng tinh gin để dy và hc php
vi chun kiến thc, k năng, phợp vi thời lượng dy học điều kin thc tế ca
nhà trường. Quan m việc giúp học sinh nâng cao các mức độ nhận biết, thông hiểu
vận dụng kiến thức theo tinh thần công văn hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra theo ma
trận với 4 mức độ yêu cầu: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao.
GV tăng cường tham gia tập huấn, thực hiện các hình thức, phương pháp, kỹ thuật
dạy học tích cực; xây dựng kế hoạch i học theo hướng ng cường, phát huy tính ch
động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học thành các
hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp ngoài lớp học;
3
Chú trọng n luyện cho học sinh phương pháp thọc, tnghiên cứu ch giáo
khoa để tiếp nhận vn dụng kiến thức mới thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt
ra trong bài học; nh nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực nh, trình
bày, thảo lun, bảo vệ kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá,
kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.
II. Mô t phân tích các gii pháp:
- Mt s gi ý thc hin pơng pháp hc môn Lch s trong ôn thi THPT trường
THPT Qu Hp 3:
1.Phương pháp đối với hoạt động dạy học:
1. Về phía giáo viên: Chú trọng dạy theo chủ đề: (Kế hoạch dạy học)
Trọng tâm kiến thức lớp 11 theo chủ đề.
LS TG:
Chủ đề 1: Cách mạng Nga m 1917 công cuộc xây dựng chủ nghĩa hội
Liên Xô (1917 - 1941)
Chủ đề 2: Chủ nghĩa tư bản giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 - 1939)
Chủ đề 3: Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới những năm (1918 1939)
Chủ đề 4:c cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỷ XX
LS VN:
Chủ đề 1: VN trong mối tương quan với LSTG ( nửa cuối thế k XIX - 1918).
Chủ đề 2:Nhân dân VN kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884)
Chủ đề 3: Phong trào yêu nước chống Pháp (1884 - 1896)
Chủ đề 4: Phong trào yêu nước, cách mng Việt Nam đầu thế kỉ XX.
Trọng tâm kiến thức lớp 12 theo chủ đề. Lịch sử thế giới:
Chủ đề 1: Trật tự hai cực Ian ta và những tác động của nó (1945 - 1991)
Chủ đề 2: Liên Xô (1945 - 1991) Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Chủ đề 3: Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới (1945 2000)
Chủ đề 4: Những chuyển biến lớn của chủ nghĩa tư bản (1945 2000)
Chủ đề 5: Quan hệ quốc tế trong thế kỉ XX.
Chủ đề 6:ch mạng khoa học kĩ thuật trong thế k XX và tác động ca
Lịch sử Việt Nam:
Chủ đề 1: Việt Nam trong mối tương quan vi lịch sử thế giới (1919 - 2000)
Chủ đề 2: Cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam giữa hai
khuynh ng tư sản và vô sản (1919 1930)
Chủ đề 3: Đảng nh đạo nhân n tiến hành ba cuộc tập dượt đấu tranh đi đến
thng lợi (1930 - 1945)
Chủ đề 4: Đảng lãnh đạo nhân n thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược cách mạng:
Vừa kháng chiến vừa kiến quốc (1945 - 1954)
4
Chủ đề 5: Đảng lãnh đạo nhân n thực hiện ba nhim vụ chiến lược cách mạng
(nhiệm vụ cách mng miền Bắc, nhim vụ cách mạng miền Nam, nhiệm vụ cách mạng
cả nước và quan hệ giữa cách mạng hai miền) độc đáo, sáng tạo (1954 - 1975).
Chủ đề 6: Đảng lãnh đạo nhân n thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược: Xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa (1975 - 2000).
2. Về phía học sinh mức độ cần đạt kiến thức:
2.1.Vn dng linh hot công thức “5W - How": What? (s kin đã xảy ra
như thế nào?); Where? (gn với địa điểm, không gian nào?); Why? (lí gii sao, ti
sao s kin lch s li diễn ra như vậy? Who? (gn lin vi ai - nhân vt, giai cp, tng
lp, t chc nào?...); When? (S kin lch s đã xy ra vào thời điểm nào? How? (có
các dng câu hi nào và cách gii quyết thế nào?).
Ví d c th:
What? (s kiện gì đã xảy ra và như thế nào?);
d: Thc n Pháp thc hiện cơng trình khai thác thuộc địa ln th hai
Vit Nam (1919 - 1929) nhng chuyn biến mi v kinh tế và giai cp hi Vit
Nam.
Where? (S kin gn với địa điểm, kng gian nào?) Khi hc HS cn k năng
ghi nh lôgic, biết tìm ra điểm ta, mi quan h gia thi gian địa điểm xy ra s
kin để nh, có th lp dàn ý, h thng hóa.
dụ: khi học i Chiến dịch lịch sĐiện Biên Phủ”, phần din biến, có 3 đợt,
đợt 1 bắt đầu từ ngày 13-3-1954 ta quan sát ý ghi nhớ các sự kin cách đều:
13,15,17-3-1954 (cách đều 2 ngày), hoặc khi học phần Chiến dịch y Nguyên” trong
bài 21, các em quan sát sẽ thấy ngày 4/3, 14/3, 24/3 (cách đều 10 ngày).
Why? (lí giải vì sao, tại sao sự kiện lịch sử li diễn ra như vậy?
dụ: Cho đoạn trích: ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng
chúng ta ng nhân nhượng, thực n Pháp càng ln tới, chúng quyết m cướp nước
ta lần nữa! Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất
định kng chịu làm nô lệ...” (Chủ tch HChí Minh).
Đoạn trích phản ánh sự kiện lịch sgì? Vì sao Chủ tịch Hồ CMinh ra lời u
gọiy?
Với dạng câu hỏi này, nếu trả li vế đầu sai, các em sẽ bmất điểm cả câu. Vì vậy,
các em cần m vào các từ khóa” trong đoạn văn bản để xác định thi đim xy ra s
kin lịch sử. Để trả lời tốt vsau, học sinh phải m sát vào bối cảnh lịch sử của s
kin.Với ví dụ trên, các em trả li như sau:
Ví dụ câu hỏi trên, các em cần trả lời như sau: Đoạn trích trên Lời u gọi toàn
quốc kháng chiến chống thực n Pháp của Chủ tịch Hồ CMinh vào ti ngày 19/ 12/
1946. do Chủ tịch Hồ C Minh đọc Li u gọi toàn quốc kháng chiến chống Pp
vì: Ngày 6/3/1946, Chủ tch Hồ Chí Minh đã ký với đại din Chính phủ Pháp Hiệp định
bộ với nội dung; Khi cuộc đàm phán tại Hội nghị Phông-ten-- bthất bại, ngày
14/9/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã với Chính phủ Pháp bản Tạm ước, tiếp tục
nhượng bộ cho Pháp một số quyền lợi về kinh tế, văn hóa. Cuối năm 1946, thực dân
5
Pháp đánh chiếm một số vị trí quan trọng Hải Phòng, Lng n. Liên tiếp gây ra các
vụ xung đột Nội. Ngày18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư buộc Chính phủ ta gii
tán lực lượng tvệ, giao quyn kiểm soát Thủ đô cho Pháp; Ngày 18 19/12/1946,
Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã họp tại Vạn Phúc (Hà Đông) quyết định phát
động toàn quốc kháng chiến. Đêm 19/12/1946, Chủ tch Hồ CMinh đã ra Lời u
gọi toàn quốc kháng chiến” phát động cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp...
Who?(gn lin vi ai - nhân vt, giai cp, tng lp, t chc nào? Thông thường
trong lch s mi s kiện đều gn vi nhng nhân vt nhất đnh, theo tôi có hai cách:
Một: Ly người để nói việc; hai: Lấy việc đnói người.
Ví dụ: Khi nói đến Tuyên ngôn độc lập” ta nhớ ngay đến Hồ Chí Minh, Li kêu
gọi toàn quốc kháng chiến” nhớ ngay đến Hồ Chí Minh hoặc khi nói về chiến thắng
Điện Biên Phủ, ta nghĩ ngay đến Đại tướng Võ Nguyên Giáp.
When? (S kin lch s đã xảy ra vào thi điểm nào?
How? (có các dng câu hi nào và cách gii quyết thế nào?).
Khi vận dụng 5W trên trong ôn luyn, các em không nên máy móc, vì trong một s
trường hợp sự kin lịch sử không cần phải chi tiết, cthvề ngày/tháng/năm mà mang
tính tương đối".
2.2. Xác định từ “chìa khóa”: Tng 1 từ/cụm từ (Từ chỉ bản chất nội dung
cốt yếu của các sự kiện, hiện tượng lịch sử) qua các chủ đề, chương, i. Hoặc trong
quá trình làm bài đó là câu cần tìm hiểu đề ra.
Ví dụ 1: “Hội nghị BCH Trung ương tháng 5/1941 đã hoàn chỉnh chủ trương chiến
lược của Đảng, đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu”
dụ 2: Chiến thắng Biên giới năm 1950 đã đưa cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp của nhân dân ta lên một giai đoạn mi, giành quyền làm chủ trên chiến trường
chính Bắc Bộ”.
Ví d 3: Công lao ln nht trong s nghip cách mng ca Nguyn Ái Quc: m
ra con đường cu nước đúng đắn cho dân tộc, con đường Cách mng vô sn.
S kiện đánh dấu Nguyn Ái Quc tìm thy con đưng cứu nước cho n tc:
Nguyn Ái Quốc đọc thảo Lun cương ca Lenin v vn đề dân tc và thuộc địa
(7/1920) t đó khẳng đnh CM VN mun thng li phải đi theo con đường CM vô sn.
S kiện đánh dấu bước ngot quan trng ca phong trào ng nhân Vit Nam:
Đảng cng sn Việt Nam ra đời năm 1930.
S kiện đánh dấu chm dt s khng hong v đưng li giai cp lãnh đạo ca
CMVN: là Đảng cng sn Việt Nam ra đời năm 1930.
S kin có tính quyết định để chun b cho bước phát trin nhy vt tiếp theo trong
lch sn tc VN: Đảng cng sn Việt Nam ra đời năm 1930.
Công nhân chuyn hoàn toàn sang t giác là khi: Đảng cng sn Việt Nam ra đi
năm 1930
T khóa theo giai đoạn: