SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG SÔNG RAY
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ
HỖ TRỢ DẠY HỌC VẬT LÍ 10
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện: Phan Só Lĩnh vực nghiên cứu:
Quản lí giáo dục: Phƣơng pháp dạy học bộ môn: Phƣơng pháp giáo dục: Lĩnh vực khác:
Có đính kèm:
Mô hình. Phần mềm. Phim ảnh. Hiện vật
SƠ LƢỢC LÝ LỊCH
-1-
I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1. Họ và tên: PHAN SÓ
2. Ngày, tháng, năm sinh: 08 -03 -1983
3. Nam, nữ: Nam
4. Địa chỉ: XUAÂN TAÂY –CAÅM MYÕ – ÑOÀNG NAI
5. Điện thoại: 0985046040
6. Fax:
7. Chức vụ cao nhất: Giáo viên giảng dạy Vaät Lí
8. Đơn vị công tác: Trƣờng THPT Sông Ray
II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao nhất): Cử nhân sƣ phạm
- Nơi đào tạo: Đại học Sƣ phạm Thành phố Hồ Chí Minh
- Năm tốt nghiệp: 2005
- Chuyên ngành đào tạo: Vaät Lí
III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn: Vaät Lí
- Số năm kinh nghiệm: 7 năm
-2-
- Khối lớp đã dạy: 10, 11, 12
MỤC LỤC.......................................................................................... Danh mục viết tắt...................................................................................................... I. Lí do chọn đề tài………………………………………………………………… II. Mục tiêu của đề tài……………………………………………………………. III. Phạm vi nghiên cứu…………………………………………………………. IV. Phƣơng pháp nghiên cứu……………………………………………………..
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Cơ sở tâm lí học ……………………………………………………………. 1.1.1. Khái niệm hoạt động…………………………………………………….… 1.1.2. Cấu trúc của hoạt động…………………………………………………….
1.2. Cơ sở lý luận về phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực …………….
1.2.1. Hoạt động nhận thức vật lí của học sinh …………………………………
1.2.2. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh …………………………
1.2.3. Tổ chức tình huống học tập ........................................................................
1.3. Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học……………
1.3.1. Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học……..
1.3.2. Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học…..
1.3.3. Đổi mới phƣơng pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học……
1.4. Tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT…………………………..
1.4.1. Khái niệm tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT………………..
1.4.2. Chức năng hỗ trợ dạy học của tài liệu điện tử…………………….………
1.5. Kết luận chƣơng 1…………………………………………………………..
Chƣơng 2 : NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY
HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Nghiên cứu nội dung phần Động học chất điểm……………………………
2.1.1. Đặc điểm của phần động học………………………………………………..
2.1.2. Phân tích nội dung kiến thức và phƣơng pháp hình thành các khái niệm
cơ bản trong sách giáo khoa vật lí 10 Ban cơ bản……………………………
2.1.3.1. Hệ quy chiếu……………………………………………………….
2.1.3.2. Vận tốc……………………………………………………………..
2.1.3.3. Gia tốc……………………………………………………………...
2.1.3.4. Gia tốc trong chuyển động tròn đều……………………………….
2.1.3.5. Tính tƣơng đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc………..
2.2. Quy trình thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học …………………………..
2.2.1. Nghiên cứu sử dụng Dreamweaver ………………………………………
-3-
2.2.2. Lập kế hoạch, xây dựng cấu trúc của tài liệu điện tử……………………..
2.2.3. Thiết kế tài liệu điện tử một bài học cụ thể : (Bài 1. Chuyển động cơ)….
2.2.3.1. Thiết kế trang web trình bày phần Kiến thức trọng tâm…………
2.2.3.2. Thiết kế giáo án………………………………………………….
2.2.3.3. Xây dựng bài giảng điện tử trên Powerpoint…………………….
2.2.3.4. Thiết kế trang web trình bày phần thông tin bổ sung của bài học…
2.2.3.5. Thiết kế trang web câu hỏi…………………………………………
2.2.3.6. Thiết kế trang web bài tập………………………………………….
2.2.3.7. Xây dựng bài tự ôn tập và tự kiểm tra bằng trắc nghiệm…………..
2.2.3.8. Xây dựng chức năng tra cứu các thuật ngữ vật lí…………………..
2.2.4. Cách thiết kế tài liệu điện tử cho phần Động học chất điểm…………………
2.2.5. Chỉnh sửa và ghi đĩa để sử dụng……………………………………………..
2.3. Hƣớng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học vật lí……………………
2.3.1. Một số yêu cầu đối với hệ thống…………………………………………….
2.3.2. Hƣớng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học……………………………
2.3.2.1. Hƣớng dẫn chung cách vận hành TLĐT.….........................................
2.3.2.2. Tài liệu điện tử hỗ trợ hoạt động dạy cho giáo viên….......................
2.3.2.3. Tài liệu điện tử hỗ trợ học sinh tự học ........................................…..
2.3.3. Một số yêu cầu đối với ngƣời sử dụng tài liệu điện tử……………………….
2.3.4. Một số hạn chế của tài liệu điện tử……………………………………………
luận
chương
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.....................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................
-4-
2.4. Kết 2…………………………………………………………….
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT 1 2 3 4 5 6
Viết tắt CNTT ĐC GV HS MVT PPDH
Viết đầy đủ Công nghệ thông tin Đối chứng Giáo viên Học sinh Máy vi tính Phƣơng pháp dạy học
TT Viết tắt PMDH 7 QTDH 8 SGK 9 THPT 10 TLĐT 11 TN 12
Viết đầy đủ Phần mềm dạy học Quá trình dạy học Sách giáo khoa Trung học phổ thông Tài liệu điện tử Thực nghiệm
MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Những thành tựu của công nghệ tin học ngày nay đang từng ngày, từng giờ xâm nhập sâu rộng đến hầu hết mọi lĩnh vực đời sống kinh tế và xã hội tác động mạnh mẽ đến sự phát triển khoa học và giáo dục của mỗi quốc gia.
Trƣớc những vận hội và thách thức mới trong xu thế hội nhập toàn cầu, đòi hỏi đất nƣớc ta phải đào tạo ra những thế hệ con ngƣời lao động mới thông minh, năng động và sáng tạo, thích ứng với nền kinh tế toàn cầu-nền kinh tế tri thức.
Để đạt đƣợc mục đích đó, một trong những nhiệm vụ quan trọng mà nhà trƣờng phải quan tâm là đổi mới PPDH. Đây là mục tiêu lớn đƣợc Đảng, Nhà nƣớc và Ngành Giáo dục và Đào tạo đặt ra, mục tiêu này đã và đang đƣợc thực hiện một cách tích cực trong những năm vừa qua và những năm sắp tới. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá VIII chỉ rõ:
"Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào QTDH…"
Về vấn đề đổi mới PPDH, Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2001-2010, ở mục 5.2 ghi rõ: "Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục. Chuyển từ việc truyền thụ tri thức thụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trình tiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tin một cách có hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp, phát triển năng lực của mỗi cá nhân; tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của HS trong quá trình học tập…"
Điều 28, mục 2 của Luật Giáo dục (2005) cũng quy định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thứ học tập cho HS ".
Trong quá trình đổi mới PPDH thì phƣơng tiện dạy học đóng một vai trò hết sức quan trọng. Các phƣơng tiện dạy học hiện đại có ứng dụng CNTT ngày càng phổ biến rộng rãi với những ƣu thế vƣợt trội đã tạo ra hiệu quả tích cực cho QTDH.
-5-
Hiện nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đang triển khai biên soạn lại SGK mới và tiến hành phân ban ở cấp THPT bắt đầu từ năm học 2006-2007, nên việc thay đổi,
thiết kế mới tài TLĐT cũng nhƣ một số ứng dụng tin học khác trong dạy học vật lí sao cho phù hợp với nội dung chƣơng trình sách giáo khoa mới là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả dạy học môn vật lí THPT.Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi chọn đề tài :
NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC
VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Mục tiêu cụ thể của đề tài là xây dựng đƣợc TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10
THPT chứa trên một đĩa CD có thể sử dụng dễ dàng để :
Hỗ trợ cho GV : giáo án, bài giảng điện tử, hình ảnh, thông tin bổ sung, hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm, các dạng bài tập,... dùng để giảng dạy từng bài học cụ thể của phần Động học chất điểm.
Hỗ trợ cho HS : ôn tập những kiến thức trọng tâm ; trả lời những câu hỏi SGK ; phƣơng pháp giải các bài tập cơ bản của SGK và bài tập tham khảo nâng cao ; tra cứu thuật ngữ vật lí, tự ôn tập và tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập bằng trắc nghiệm ;... khi học tập phần Động học chất điểm. III. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học phần Động học chất điểm vật lí 10
THPT và sử dụng chúng trong dạy học vật lí trên địa bàn tỉnh Ñoàng Nai.
IV. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết + Nghiên cứu những văn kiện của Đảng ; các Chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo ; các sách, bài báo, tạp chí chuyên ngành về dạy học và đổi mới PPDH để nâng cao chất lƣợng dạy học ở trƣờng THPT.
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận về PPDH vật lí phổ thông; các luận văn có liên quan đến đề tài ; nội dung chƣơng trình SGK phân ban vật lí lớp 10 THPT- Ban cơ bản, năm học 2006-2007.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn + Đàm thoại với GV và HS một số vấn đề sử dụng CNTT trong dạy học vật
lí.
+ Nghiên cứu một số khả năng hỗ trợ của CNTT trong dạy học phần Động
học chất điểm, nghiên cứu một số Website dạy học. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm + Tiến hành điều tra thăm dò ý kiến của GV vật lí tại trƣờng trung học phổ
thông về việc sử dụng TLĐT trong dạy học.
+ Kiểm tra đánh giá chất lƣợng học tập của HS sau khi đã tổ chức sử dụng
TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí.
Phƣơng pháp thống kê toán học Sử dụng phƣơng pháp thống kê toán học để trình bày kết quả thực nghiệm sƣ phạm và kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác nhau trong kết quả học tập của hai nhóm TN và ĐC.
-6-
CAÁU TRUÙC CỦA ÑEÀ TAØI Chương 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN
THỨC
CỦA HỌC SINH VÀ ỨNG DỤNG CỦA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
1.1. Cơ sở tâm lí học Tâm lí học bao gồm nhiều trƣờng phái khác nhau và một số trong đó đã quan tâm đến hoạt động dạy học. Tuy nhiên có bốn trƣờng phái tâm lí học chính đã ảnh hƣởng nhiều và trực tiếp đến PPDH, đó là tâm lí học liên tƣởng, tâm lí học hành vi, tâm lí học nhận thức và tâm lí học hoạt động. Vaø đặc biệt quan tâm đến trƣờng phái tâm lí học hoạt động, đã và đang tiếp tục nghiên cứu để vận dụng trong dạy học.
Tâm lí học hoạt động cho rằng tâm lí và hoạt động thống nhất nhau, không
tách rời nhau, không có hoạt động thì không có tâm lí, tâm lí chính là hoạt động.
Động cơ
Mục đích
Phƣơng tiện
Hoạt động cụ thể
Hành động
Thao tác
Hoạt động cụ thể
Động cơ
1.1.1. Khái niệm hoạt động: Theo tâm lí học hoạt động, cuộc sống con ngƣời là một dòng hoạt động, con ngƣời là chủ thể của các hoạt động thay thế nhau; hoạt động là quá trình con ngƣời thực hiện các quan hệ giữa con ngƣời với thế giới tự nhiên và xã hội, quan hệ giữa ngƣời khác và bản thân. Đó là quá trình chuyển hoá năng lực lao động và các phẩm chất tâm lí khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế và quá trình ngƣợc lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực tế quay về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể . 1.1.2. Cấu trúc của hoạt động: Hoạt động đƣợc cấu tạo bởi các hành động là quá trình tuân theo mục đích. Hành động bao giờ cũng phải giải quyết một nhiệm vụ nhất định. Nhiệm vụ này đƣợc hiểu là mục đích đặt ra trong những điều kiện cụ thể nơi diễn ra hành động. Hành động do các thao tác hợp thành, các thao tác phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể để đạt mục đích. Nhƣ vậy là trong từng hoạt động riêng biệt ta có hàng tƣơng ứng từng thành phần với nhau nhƣ sau:
Hành động
Mục đích
Thao tác
Phƣơng tiện
Các thành phần trong hàng thứ hai đƣợc xác định là các đơn vị của hoạt động ở con ngƣời. Hàng thứ nhất chứa đựng nội dung đối tƣợng của hoạt động. Sáu thành tố trong hai hàng vừa nêu trên cùng với các mối quan hệ qua lại giữa chúng tạo thành cấu trúc tâm lí của hoạt động.
-7-
(Sơ đồ 1: Cấu trúc tâm lí của hoạt động)
Nghiên cứu và vận dụng cơ sở tâm lí học vào dạy học là nhiệm vụ quan trọng đối với những ngƣời quan tâm đến lĩnh vực giáo dục – đào tạo nói chung, rất cần thiết và càng không thể tách rời đối với những ai nghiên cứu PPDH nói riêng. 1.2. Cơ sở lý luận về phƣơng pháp dạy học theo hƣớng tích cực 1.2.1. Hoạt động nhận thức vật lí của học sinh Dạy học là một dạng hoạt động đặc trƣng của loài ngƣời nhằm truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm xã hội mà loài ngƣời đã tích luỹ đƣợc, biến chúng thành những tri thức, phẩm chất, năng lực của cá nhân ngƣời học. Hoạt động dạy học bao gồm hai hoạt động liên quan với nhau, tác động qua lại với nhau : hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS. Hai hoạt động này đều có chung một mục đích cuối cùng là làm cho HS lĩnh hội đƣợc nội dung học, đồng thời phát triển nhân cách, năng lực của mình. QTDH xảy ra rất phức tạp và đa dạng, trong đó sự phối hợp giữa hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS có ý nghĩa quyết định.
Bản chất của hoạt động học vật lí Hoạt động học là một hoạt động của con ngƣời nhằm tiếp thu tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm mà loài ngƣời đã tích luỹ đƣợc, đồng thời qua đó sẽ phát triển những phẩm chất năng lực của ngƣời học. Hoạt động học làm biến đổi chính bản thân của ngƣời học trong quá trình thực hiện hoạt động. Học trong hoạt động, học bằng hoạt động. Cấu trúc của hoạt động học cũng gồm nhiều thành phần, có quan hệ và tác động lẫn nhau nhƣ động cơ, mục đích, phƣơng tiện,…
Động cơ học tập kích thích sự tự giác, tích cực, thúc đẩy sự hình thành và duy trì, phát triển hoạt động học, đƣa đến kết quả cuối cùng là thoả mãn đƣợc lòng khát khao mong ƣớc của ngƣời học. Muốn thoả mãn động cơ ấy, phải thực hiện lần lƣợt những hành động để đạt đƣợc những mục đích cụ thể. Cuối cùng mỗi hành động đƣợc thực hiện bằng nhiều thao tác, sắp xếp theo một trình tự xác định. Ứng với mỗi thao tác trong những điều kiện cụ thể là những phƣơng tiện, công cụ thích hợp.
Mục đích của hoạt động học đƣợc thể hiện ở nhiệm vụ cụ thể của mỗi môn học, mỗi phần của môn học và cụ thể nhất là ở mỗi bài học. Đó là mục tiêu cụ thể mà HS phải đạt đƣợc sau mỗi bài học, mỗi phần của môn học và có thể đánh giá đƣợc. Việc học tập vật lí có nhiều nhiệm vụ. Có nhiệm vụ có thể hoàn thành một cách rõ rệt, có thể kiểm tra, đánh giá ngay đƣợc kết quả thực hiện sau bài học. Ví dụ nội dung kiến thức, kĩ năng cần nắm đƣợc. Có những nhiệm vụ phải trải qua nhiều bài học mới có thể thực hiện đƣợc, mỗi bài học, thậm chí mỗi chƣơng chỉ góp một phần, ví dụ bài tập kiểm tra học kì, bài thực hành xác định gia tốc rơi tự do,... Để thực hiện mỗi mục đích cụ thể, có thể thực hiện một hành động, nhƣng thông thƣờng phải phối hợp nhiều hành động mới đạt đƣợc. Nhiệm vụ bài học thƣờng đƣợc diễn đạt dƣới dạng các vấn đề nhận thức mà nếu giải quyết đƣợc nó thì HS sẽ đạt đƣợc mục đích đề ra.
-8-
Trong khi thực hiện một hành động nào đó, ta cần phải sử dụng một số phƣơng tiện trong những điều kiện cụ thể. Khi sử dụng những phƣơng tiện và điều kiện đó là đã thực hiện những thao tác. Có hai loại thao tác: thao tác chân tay và thao tác trí tuệ tƣơng ứng với hành động vật chất và hành động trí tuệ. Đối với thao tác chân tay, ta có thể quan sát đƣợc quá trình thực hiện chúng, cho nên có thể can thiệp trực tiếp vào quá trình đó để uốn nắn, rèn luyện, làm cho HS có kĩ năng, kĩ
xảo thực hiện chúng một có hiệu quả. Còn thao tác trí tuệ diễn ra trong óc, thì chỉ biết đƣợc kết quả khi HS thông báo ý nghĩ của họ. Thao tác trí tuệ có vai trò to lớn, quyết định trong nhận thức khoa học. Bởi vậy, việc rèn luyện cho HS có kĩ năng, kĩ xảo thực hiện các thao tác tƣ duy trong học tập vật lí luôn đƣợc nhiều ngƣời làm công tác giáo dục quan tâm, trăn trở đây là công việc còn rất nhiều khó khăn [15].
Bản chất của hoạt động dạy vật lí: Mục đích của hoạt động dạy là làm cho HS lĩnh hội đƣợc kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm xã hội đồng thời hình thành và phát triển ở họ phẩm chất và năng lực. Theo quan điểm hiện đại, dạy vật lí là tổ chức, hƣớng dẫn cho HS thực hiện các hành động nhận thức vật lí để họ tái tạo kiến thức, kinh nghiệm xã hội và biến chúng thành vốn liếng của mình, đồng thời làm biến đổi bản thân HS, hình thành và phát triển những phẩm chất năng lực của họ. Muốn thực hiện tốt mục đích của hoạt động dạy, ngƣời GV cần phải nghiên cứu hoạt động học, căn cứ vào đặc điểm hoạt động học của mỗi đối tƣợng HS cụ thể để định ra những hoạt động dạy thích hợp, mà trƣớc hết là những hành động để tạo ra những điều kiện thuận lợi giúp cho HS có thể thực hiện tốt các hành động học tập [15], [18].
1.2.2. Tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí của ngƣời học từ thụ động sang chủ động, từ đối tƣợng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập.
Tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, là một vấn đề đƣợc đặt biệt quan tâm trong xu thế đổi mới PPDH hiện nay. Nhiều nhà lí luận dạy học trên thế giới đang hƣớng tới việc tìm kiếm con đƣờng tối ƣu nhằm tích cực hoá hoạt động nhận thức của ngƣời học, nhiều công trình luận án tiến sĩ cũng đã và đang đề cập đến lĩnh vực này. Tất cả đều hƣớng tới việc thay đổi vai trò của ngƣời dạy và ngƣời học nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhằm đáp ứng đƣợc yêu cầu trong giai đoạn phát triển mới. Trong đó, HS phải chuyển từ vai trò là ngƣời thu nhận thông tin sang vai trò chủ động, tích cực tham gia tìm kiếm tri thức. Còn thầy giáo phải chuyển từ vai trò ngƣời truyền thông tin, sang vai trò ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn, và giúp đở để HS tự mình khám phá kiến thức mới.
1.3. Cơ sở của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 1.3.1. Cơ sở lí luận của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Trƣớc yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực của xã hội, nhà trƣờng phải không ngừng nâng cao chất lƣợng giáo dục nhằm đào tạo ra những thế hệ HS-chủ nhân tƣơng lai của đất nƣớc, có đủ năng lực trí tuệ và phẩm chất đạo đức phục vụ tốt công cuộc xây dựng đất nƣớc ta sánh vai với các cƣờng quốc trên thế giới. Để làm đƣợc điều này ngoài những vấn đề mang tính vĩ mô nhƣ thay đổi chƣơng trình, thay đổi SGK,...của Ngành giáo dục thì nhà trƣờng cần phải đổi mới PPDH, tiếp cận đƣợc những xu hƣớng dạy học mới của thế giới. Việc áp dụng một số thành tựu nổi bật của khoa học công nghệ những năm gần đây đang đƣợc các cơ sở giáo dục và đào tạo rất quan tâm. Đổi mới PPDH phải cần có sự trợ giúp đắc lực của CNTT để giúp cho khả năng truyền thụ và lĩnh hội tri thức trong QTDH mang lại hiệu quả cao.
MVT, một thiết bị quan trọng của CNTT khi sử dụng trong dạy học có thể
-9-
giải quyết đƣợc các nhiệm vụ cơ bản của QTDH.
Nhờ chức năng có thể tạo nên, lƣu trữ và hiển thị lại một khối lƣợng thông tin vô cùng lớn dƣới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên MVT đƣợc sử dụng để hỗ trợ việc minh hoạ các hiện tƣợng, quá trình tự nhiên cần nghiên cứu. Tất cả các văn bản, hình ảnh hay âm thanh cần minh hoạ cho bài học đều có thể đƣợc chọn lọc, sắp xếp trong MVT và đƣợc trình bày nhanh chóng với chất lƣợng cao theo ý muốn của GV khi giảng dạy [15] .
Nhiều phần mềm đã đƣợc thiết kế, xây dựng nhằm hỗ trợ việc tự học, tự ôn tập của HS, trong đó các yếu tố kích thích hứng thú, phát huy tính tích cực, tự lực của HS đƣợc chú trọng. Việc kiểm tra, đánh giá với sự hỗ trợ của MVT cũng đã và đang đƣợc áp dụng để đảm bảo tính khách quan, chính xác cao. Một số chƣơng trình tự kiểm tra, đánh giá đã đảm bảo thực hiện đƣợc mối liên hệ ngƣợc trong QTDH (ví dụ các bài trắc nghiệm đƣợc xây dựng bởi phần mềm Authorware mà đề tài sử dụng trong chƣơng 2). Bên cạnh đó, MVT còn sử dụng trong việc mô phỏng, mô hình hoá các hiện tƣợng, các quá trình cần nghiên cứu. Nhờ các phần mềm về đồ hoạ hay phần mềm thiết kế ta có thể mô phỏng các hiện tƣợng, quá trình nghiên cứu thông qua các dấu hiệu, mối quan hệ có tính bản chất nhất của đối tƣợng đó để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận thức của HS (ví dụ các phần mềm Crocodile Physics, Working Model, Pakma, Flash,...). Nhờ MVT và các phần mềm, ta có thể xây dựng và quan sát mô hình tĩnh hay động ở các góc độ khác nhau, trong không gian hai hay ba chiều với đủ loại màu sắc có trong tự nhiên.
Do MVT là thiết bị có khả năng tạo nên, lƣu trữ trong bộ nhớ và hiển thị lại trên màn hình cũng nhƣ trao đổi nhanh chóng các nội dung bất kì với khối lƣợng thông tin khổng lồ dƣới dạng văn bản, hình ảnh và âm thanh nên MVT đƣợc kết nối với mạng thông tin toàn cầu và đƣợc sử dụng nhƣ một trong các phƣơng tiện dạy học hiện đại. Trao đổi thông tin trên mạng Internet, trong dạy học trực tuyến góp phần mở rộng không gian các lớp học, tiết kiệm đƣợc thời gian, chi phí để tổ chức các lớp học, tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho ngƣời học ở rất xa các trung tâm đào tạo.
Sử dụng MVT để thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá kiến thức của HS là vấn đề đang đƣợc Ngành giáo dục quan tâm đặc biệt. Bộ Giáo dục-Đào tạo đã thành lập Cục khảo thí đã chứng tỏ kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc đổi mới, nâng cao chất lƣợng dạy học. Dựa vào MVT để hình thành một ngân hàng đề thi và kiểm tra lƣu trữ trên bộ nhớ MVT sẽ cho phép tự động hoá việc sản xuất các đề thi và kiểm tra, thực hiện kiểm tra đánh giá trên một phạm vi khá rộng tri thức của môn học, đảm bảo tính chính xác, khách quan, nhanh chóng trên nhiều đối tƣợng HS. Với chức năng xử lí thông tin mạnh mẽ của mình, MVT kịp thời tổng hợp, thống kê, báo cáo các kết quả thi và kiểm tra theo mong muốn của ngƣời sử dụng. Sẽ không thể có đƣợc một thiết bị hỗ trợ dạy học nào có thể thay thế MVT để thực hiện tốt hơn các chức năng này.
-10-
Nhƣ vậy, thông qua việc cung cấp thông tin, lƣu trữ, việc kiểm tra và xử lí các kết quả kiểm tra… mà MVT đƣợc xem là một phƣơng tiện truyền thông có nhiều thế mạnh hơn các phƣơng khác dùng trong dạy học, luôn đảm bảo mối liên hệ ngƣợc trong, ngƣợc ngoài, điều khiển và điều chỉnh kịp thời các hoạt động học tập của HS. Chức năng liên lạc của MVT đƣợc sử dụng nhiều trong trƣờng hợp mà mối liên lạc giữa ngƣời dạy và ngƣời học một cách trực tiếp gặp khó khăn về thời gian và khoảng cách. Khi đó các bài học, bài tập, bài kiểm tra… đƣợc gửi và nhận
dƣới dạng các thƣ điện tử. Với sự phát triển rộng rãi của mạng Internet và hệ thống đa phƣơng tiện thì chức năng này của MVT càng đƣợc phát huy mạnh mẽ hơn bao giờ hết. Tính chính xác, tính khách quan, tính nguyên tắc, tính hiệu quả kinh tế và phản hồi thông tin nhanh chóng nhƣng không kém phần linh hoạt, mềm dẻo nhờ các mối quan hệ trên cơ sở dữ liệu là ƣu điểm đặc thù của MVT [22].
Ngoài ra, do MVT là thiết bị đa phƣơng tiện nên có thể ghép nối với các thiết bị hiện đại khác trong nghiên cứu vật lí. Với các tính năng hết sức ƣu việt trong việc thu thập dữ liệu, xử lí dữ liệu cũng nhƣ trình bày các kết quả xử lí một cách tự động và nhanh chóng, chính xác cũng nhƣ đẹp đẽ nên nó đƣợc sử dụng rất thành công trong các lĩnh vực quan trọng khác. Đó là:
Mô phỏng các đối tƣợng vật lí cần nghiên cứu Không phải mọi quá trình xảy ra trong tự nhiên đều dễ quan sát. Đối với những quá trình xảy ra trong tự nhiên không thể quan sát bằng mắt thƣờng để xác định đƣợc các đại lƣợng cần thiết vì diễn biến của quá trình xảy ra quá nhanh hay quá chậm, điều đó gây khó khăn trong việc nghiên cứu để tìm ra quy luật của chúng. Trong chƣơng trình vật lí phổ thông, các quá trình đó nhƣ: Chuyển động rơi, chuyển động ném ngang của một vật, dao động điều hoà, quá trình phân rã hạt nhân, phóng xạ,… Một trong các giải pháp có thể hỗ trợ cho việc nghiên cứu các quá trình đó có hiệu quả là sử dụng MVT để mô phỏng, nghĩa là hiển thị hiện tƣợng, quá trình nghiên cứu lên màn hình, làm cho quá trình đó nhanh lên hay chậm đi, dừng lại từng giai đoạn để giúp chúng ta nghiên cứu dễ dàng.
Ngoài khả năng mô phỏng một cách trực quan và chính xác các hiện tƣợng, quá trình vật lí, MVT còn có thể tạo điều kiện cho ngƣời nghiên cứu đi sâu vào và tìm ra các mối quan hệ có tính quy luật của các hiện tƣợng, quá trình vật lí
Mặt khác, theo quan điểm kiến tạo, trƣớc khi học một vấn đề nào đó, HS đã mang theo trong mình một số quan niệm về vấn đề đó. Những quan niệm này nói chung là chƣa chính xác hoặc thậm chí sai lầm. Nhiều quan niệm trong số này không dễ thay đổi chỉ nhờ vài câu khẳng định có tính áp đặt của giáo viên. Muốn hình thành nên những quan niệm mới chính xác, cách tốt nhất là phải tạo điều kiện để HS bộc lộ những quan niệm riêng của mình ra cọ xát với thực tiễn. Nhƣng trong thực tế, nhiều khi con ngƣời không thể quan sát thực tiễn đƣợc bằng các giác quan thông thƣờng vì vậy, ngƣời ta đã tạo ra các hiện tƣợng tự nhiên bằng phƣơng pháp nhân tạo, sử dụng MVT để mô phỏng . Hỗ trợ xây dựng các mô hình Hỗ trợ các thí nghiệm vật lí Hỗ trợ cho việc phân tích băng Video ghi các quá trình vật lí thực 1.3.2. Cơ sở thực tiễn của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy
học
Nghiên cứu ứng dụng CNTT nói chung và MVT nói riêng làm phƣơng tiện hỗ trợ cho QTDH đã đƣợc triển khai rất sớm ở nhiều nƣớc trên thế giới. Đặc biệt trong những năm gần đây thì xu thế đó ngày càng đƣợc quan tâm hơn, vai trò của CNTT trong dạy học đã đƣợc thực tiễn chứng minh và khẳng định. Việc sử dụng máy vi tính trong dạy học ở nƣớc ta đang trở thành phổ biến, đã xuất hiện ở những tỉnh miền núi .
-11-
Phần lớn các công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong nƣớc ta tập trung vào những khả năng mô phỏng, minh hoạ, mô hình hoá ... Các kết quả nghiên cứu
cũng đã đƣợc đƣa vào sử dụng để hỗ trợ giảng dạy một số nội dung của môn vật lí ở trƣờng đại học, các trƣờng THPT, trung học cơ sở.... Thƣờng các chức năng hỗ trợ của MVT đƣợc thể hiện thông qua các phần mềm dƣới dạng các trình ứng dụng đơn, hỗ trợ một mặt nào đó của hoạt động dạy học. Một số ít các công trình nghiên cứu đã bƣớc đầu khai thác các chức năng mới của MVT do những thành quả phát triển của phần cứng và phần mềm mang lại. Nói chung, những kết quả nghiên cứu vẫn chƣa phát huy hết những khả năng kì diệu của các thế hệ MVT hiện nay.
Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của CNTT ngành Giáo dục và Đào
tạo đã và đang tiến hành thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm nhƣ:
– Xây dựng và phát triển các phần mềm ứng dụng trong dạy học, các trang
web của Bộ Giáo dục-Đào tạo, của các Sở Giáo dục-Đào tạo,...
– Các trƣờng học đã trang bị phòng MVT, triển khai việc ứng dụng CNTT vào dạy học một số môn ở những nơi có điều kiện, nối mạng Internet để phục vụ cho các hoạt động học tập và giảng dạy.
– Đẩy mạnh ứng dụng Internet trong học tập trực tuyến, trong dạy học từ
xa.
– Các trƣờng đại học sƣ phạm xây dựng chƣơng trình bồi dƣỡng tin học cho GV để họ có thể áp dụng CNTT trong quá trình giảng dạy; tiến hành đào tạo tin học cho sinh viên tất cả các khoa để họ có đủ năng lực ứng dụng tin học trong QTDH sau khi ra trƣờng làm ngƣời GV.
Hiện nay, những thế hệ MVT mới ra đời với rất nhiều ƣu điểm (tốc độ nhanh, dung lƣợng bộ nhớ trong và ngoài cao, giá thành hạ,…) đã giúp cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học trở nên thuận lợi hơn. Bài giảng điện tử kết hợp với máy chiếu Projector đã xuất hiện phổ biến ở các lớp học, các trung tâm đào tạo, các cuộc hội thảo khoa học. Sự ra đời của bảng thông minh (bảng tƣơng tác Ebeam) làm cho giao tiếp giữa ngƣời và MVT không chỉ ràng buộc trên bàn phím và con chuột máy tính mà thông qua phƣơng thức khác hết sức thân thiện và tiện lợi nhờ sử dụng bút điện tử trực tiếp trên bảng trắng, điều này giúp GV và HS có điều kiện ứng dụng các tiện ích mà MVT đem lại cho giờ học mạnh mẽ hơn, thuận lợi hơn và hiệu quả của giờ dạy học cao hơn.
Hàng loạt các thiết bị ngoại vi khác nhau ngày càng đƣợc cải thiện về chất lƣợng và giá cả nhƣ máy quét ảnh, máy in, các máy quay phim kĩ thuật số, máy chụp ảnh kĩ thuật số cùng nhiều thiết bị hiện đại khác đã mở rộng phạm vi và nhiều triển vọng ứng dụng mới, làm tăng khả năng hiện thực hoá và đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong QTDH.
1.3.3. Đổi mới phương pháp dạy học với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học. Đổi mới PPDH bằng ứng dụng CNTT nói chung và PMDH nói riêng sẽ giúp chúng ta đổi mới đƣợc nội dung, phƣơng pháp và hình thức tổ chức dạy học; giúp HS thực hiện đƣợc khẩu hiệu do UNESCO đề ra cho Giáo dục-Đào tạo ở thế kỉ XXI là: Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau. [25]
PMDH là một phƣơng tiện dạy học hiện đại có nhiều tính năng ƣu việt so
với các loại hình thiết bị thông dụng, vai trò của PMDH góp phần:
-12-
– Đổi mới nội dung dạy học vì nó có khả năng trình bày một cách trực quan, tinh giản, dễ hiểu, giúp HS dễ dàng nắm đƣợc nội dung các kiến thức của bài học. Mặt khác nó có khả năng cung cấp thêm những tài liệu phong phú, đa dạng dùng
để tra cứu, tham khảo, đọc thêm, hệ thống hoá, luyện tập theo các mức độ khác nhau.
– Đổi mới PPDH vì nó có thể biểu thị thông tin dƣới dạng văn bản, kí hiệu, đồ thị, bản đồ, hình vẽ,.. Các tài liệu liên quan trong phần mềm đƣợc lựa chọn, thiết kế theo cách phối hợp tối ƣu nhằm tận dụng đƣợc thế mạnh của từng loại trong dạy học. Do đƣợc ghi vào đĩa gọn nhẹ, nên mỗi GV hay HS có thể dễ dàng có trong tay phƣơng tiện để tự mình chủ động thực hiện PPDH tích cực ở bất kì nơi nào có máy tính.
– Đổi mới hình thức tổ chức dạy học: Trong thời đại xã hội phát triển với tốc độ nhanh nhƣ hiện nay, việc dạy học không chỉ hạn chế trong giờ học tại trƣờng với sự hƣớng dẫn trực tiếp của GV mà HS có thể học trên mạng internet hay tự học tại nhà dựa vào các PMDH [25].
Triển khai thực hiện để đƣa CNTT vào giảng dạy là thật sự cần thiết nhằm đổi mới phƣơng pháp và nâng cao hiệu quả dạy học. Việc làm này muốn thành công cần phải có sự quan tâm đồng bộ của các cấp lãnh đạo của các nhà quản lí giáo dục, của GV, của phụ huynh và cả HS.
Với các nhà quản lí giáo dục cần quan tâm nhiều hơn đến việc trang bị cơ sở vật chất, thiết bị kĩ thuật hiện đại và đồng bộ cho trƣờng học, tạo điều kiện để GV học tập, nâng cao trình độ tin học. Với GV, không ngừng tự hoàn thiện mình để có thể vận dụng tốt nhất những tiện ích mà CNTT đem lại khi áp dụng vào giảng dạy. Với HS cũng phải có thái độ tích cực trong việc tự trang bị thêm kiến thức tin học, tự học , tự lực tìm kiếm tri thức trên trên mạng, trên các phần mềm dạy học,...
1.4. Tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT 1.4.1. Khái niệm tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT. TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT là một trong các ứng dụng của CNTT dùng trong dạy học. TLĐT này trình bày kiến thức trọng tâm của SGK, giáo án, bài giảng điện tử, bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, thông tin bổ sung, các bài tự ôn tập và kiểm tra bằng trắc nghiệm,…. TLĐT đƣợc thiết kế đơn giản, rõ ràng với giao diện thân thiện và dễ sử dụng nhằm giúp cho ngƣời học từng bƣớc nắm vững và hiểu sâu kiến thức thông qua các hoạt động tự học, tự tra cứu các thuật ngữ, xem hệ thống hoá kiến thức, xem hƣớng dẫn giải bài tập, xem kinh nghiệm giải các bài tập điển hình, ôn tập, luyện tập, vận dụng những kiến thức đã học thông qua các bài tự kiểm tra bằng trắc nghiệm để tự điều chỉnh kế hoạch học tập. TLĐT cũng nhằm giúp cho GV sử dụng trong giảng dạy, chẳng hạn GV có thể tham khảo các giáo án đƣợc soạn theo thiết kế mới, sử dụng các bài giảng điện tử vào dạy học để có thể thực hiện tốt các mục tiêu mà giáo án đặt ra, sử dụng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập để kiểm tra đánh giá HS, xem thêm những thông tin bổ sung có liên quan đến bài giảng...
TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10 THPT mà chúng tôi nghiên cứu thiết kế đƣợc ghi trên một đĩa CD, dễ dàng sử dụng trên MVT, dễ dàng bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện và phát triển thêm. Nội dung cập nhật với SGK vật lí 10 Ban cơ bản chƣơng trình phân ban năm học 2006-2007. Kiến thức đƣợc trình bày cô đọng, kích thích đƣợc sự hứng thú và tích cực chủ động trong hoạt động tự học, tự chiếm lĩnh tri thức của HS THPT.
-13-
1.4.2. Chức năng hỗ trợ dạy học của tài liệu điện tử Hỗ trợ cho giáo viên:
+ Các giáo án đƣợc soạn theo thiết kế mới với các bƣớc: xác định mục tiêu bài dạy học; lựa chọn kiến thức cơ bản; tạo nhu cầu hứng thú nhận thức; xác định các hình thức tổ chức dạy học; phân chia giờ học thành các hoạt động cụ thể; xác định hình thức củng cố là vận dụng các kiến thức mà HS vừa tiếp thu để giải bài tập và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
+ Các bài giảng điện tử soạn trên powerpoint nhằm thực hiện những mục tiêu của bài học mà giáo án đặt ra. Các bài giảng này GV có thể tham khảo hoặc chỉnh sửa để sử dụng theo ý riêng của mình. Có thể sử dụng các hình ảnh động, các mô phỏng đƣợc thiết kế bằng FLASH.
+ Các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao trong tài liệu này đã đƣợc chúng tôi đầu tƣ nhiều thời gian để nghiên cứu khá cẩn thận, nghiêm túc. GV có thể sử dụng chúng trong các giờ bài tập hoặc trong các bài kiểm tra để đánh giá khả năng học tập của HS.
+ Câu hỏi trắc nghiệm đƣợc soạn thảo và chọn lựa từ nhiều nguồn tài liệu. GV có thể sử dụng trực tiếp hoặc có thể chỉnh sửa tuỳ thuộc vào thực tế của lớp học và năng lực của HS của mình. Việc soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm tuân thủ các yêu cầu và quy định mà chúng tôi đã đƣợc trang bị trong khoá học này.
+ Các thông tin bổ sung liên quan đến bài giảng có thể cần thiết cho một số
GV chƣa có điều kiện để tiếp cận.
+ Phần tự kiểm tra trắc nghiệm có yêu cầu HS đăng nhập khi sử dụng và tự động lƣu lại điểm kiểm tra của học sinh trên MVT đang sử dụng (trong thƣ mục C:\Windows\A6W_DATA), GV có thể sử dụng bài kiểm tra này trong mạng nội bộ của nhà trƣờng (nếu trƣờng có phòng máy) để đánh giá hoặc để biết khả năng tiếp thu của HS từ đó có kế hoạch bồi dƣỡng hoặc phụ đạo thêm cho các em.
Hỗ trợ cho HS tự học ở nhà : + Xem lại một số nội dung kiến thức của bài giảng mà GV đã trình bày trên
lớp để hiểu rõ thêm.
+ Ôn lại các kiến thức trọng tâm của từng bài học. + Tự trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm để có thể làm quen dần hình thức thi tốt nghiệp THPT bằng trắc nghiệm sau này. Đáp án của những câu trắc nghiệm này có trong phần ôn tập.
+ Tự giải các bài tập có liên quan đến bài học đã đƣợc chọn lựa và chỉnh
sửa.
+ Xem hƣớng dẫn giải các bài tập nếu gặp khó khăn . + Xem thêm một số thông tin bổ sung có liên quan đến bài học nhƣng không
đƣợc trình bày trong sách giáo khoa để mở rộng thêm hiểu biết.
+ Tự ôn tập bằng trắc nghiệm khách quan. Các câu hỏi trong phần ôn tập này đều có 4 phƣơng án trả lời A,B,C,D. Khi ôn tập HS có thể chọn 2 lần trong 4 phƣơng án trả lời nếu chƣa tìm ra đáp án đúng. Các câu hỏi khó đều có đáp án trả lời rõ ràng để HS biết đƣợc vì sao đúng, vì sao sai.
+ Tự kiểm tra kết quả tiếp thu kiến thức của HS thông qua các bài trắc nghiệm khách quan (có chấm điểm) để từ đó có kế hoạch tự điều chỉnh việc học tập của bản thân. Các câu hỏi trong bài kiểm tra có nội dung tƣơng tự nhƣ trong phần ôn tập nhƣng khi chọn các phƣơng án trả lời, máy không thông báo đáp án, chỉ thông báo điểm đạt đƣợc sau khi HS đã thực hiện xong bài kiểm tra.
-14-
1.5. Kết luận chƣơng 1
Các vấn đề đƣợc trình bày trong chƣơng 1 có thể tóm tắt bởi những nội dung
cơ bản nhƣ sau:
Khi nghiên cứu các vấn đề cơ bản về cơ sở tâm lí học và cơ sở lí luận về PPDH theo hƣớng tích cực, chúng tôi nhận thấy tƣ tƣởng đổi mới PPDH hiện nay là tích cực hoá hoạt động học tập nhằm phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của HS thông qua các hoạt động học tập với các phƣơng tiện học tập và các hình thức học tập khác nhau. Trong dạy học theo hƣớng đổi mới, HS phải chuyển từ vai trò là ngƣời thu nhận thông tin sang vai trò ngƣời tìm kiếm thông tin, GV phải thực hiện vai trò ngƣời tổ chức, hƣớng dẫn và giúp đở để HS tìm ra tri thức mới. Cụ thể là:
– GV phải biết tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho HS thông qua việc tổ chức các tình huống học tập, phải sử dụng các phƣơng tiện dạy học hiện đại, ứng dụng CNTT vào dạy học để tạo ra các tình huống có vấn đề hoặc để minh họa, giải thích, củng cố trong quá trình hình thành tri thức mới cho HS.
– HS phải tích cực, tự giác giải quyết các tình huống học tập, các nhiệm vụ học tập để hình thành tri thức mới, khi gặp khó khăn sẽ đƣợc sự gợi ý, hƣớng dẫn của GV thông qua các phƣơng tiện dạy học mà đặc biệt đó là sự hỗ trợ của CNTT. Tích cực hóa vừa là biện pháp để nâng cao chất lƣợng dạy học đồng thời nó góp phần rèn luyện cho HS trở thành những chủ nhân tƣơng lai tự chủ, năng động và sáng tạo, đủ sức gánh vác những trọng trách mà xã hội giao phó.
Trên cơ sở nghiên cứu những thành tựu mà CNTT đã đạt đƣợc trong thời
gian qua, chúng tôi nhận thấy:
Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào QTDH là hoàn toàn có cơ sở khoa học và phù hợp với xu thế phát triển của xã hội ngày nay, điều này đã đƣợc Đảng, Nhà nƣớc, Bộ Giáo dục và Đào tạo rất quan tâm.
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT nói chung, MVT và các thiết bị ngoại vi hiện đại khác nói riêng đã tạo ra một môi trƣờng dạy học tốt hơn trƣớc đây rất nhiều. Trong môi trƣờng mới này HS có điều kiện phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo và nhờ đó việc vận dụng các PPDH hiện đại theo hƣớng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS chắc chắn sẽ đem lại nhiều thành công, góp phần hình thành cho các em năng lực tự học, tự chiếm lĩnh tri thức và do đó chất lƣợng dạy học đƣợc nâng cao.
Tuy nhiên, dù có nhiều ƣu thế vƣợt trội so với các phƣơng tiên dạy học truyền thống, MVT và các thiết bị ngoại vi hiện đại không phải là phƣơng tiên dạy học vạn năng nên khi sử dụng cũng cần phải có sự phối hợp với các phƣơng triện dạy học khác.
Trên cơ sở tham khảo kết quả của các công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT dùng trong dạy học vật lí đã đƣợc công bố, nghiên cứu các PMDH, các website dạy học đã có trên mạng Internet,... đề tài đã nêu đƣợc khái niệm TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí và các chức năng hỗ trợ của TLĐT trong dạy học vật lí.
-15-
Nghiên cứu các ứng dụng trong lĩnh vực CNTT dùng trong dạy học nói chung và nghiên cứu thiết kế TLĐT hỗ trợ dạy học nói riêng là việc làm thật sự cần thiết trong việc đổi mới PPDH nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học. Để làm tốt công việc này cần có sự quan tâm giúp đở và ủng hộ của các cấp lãnh đạo, của những chuyên gia về CNTT trong lĩnh vực giáo dục, và sự nổ lực của những GV yêu nghề, say mê nghiên cứu khoa học giáo dục.
Chƣơng 2 NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ DẠY HỌC PHẦN ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM VẬT LÍ 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. Nghiên cứu nội dung phần Động học chất điểm : 2.1.1. Đặc điểm của phần động học Động học là một bộ phận của cơ học chỉ nghiên cứu chuyển động của các vật mà chƣa xét đến nguyên nhân gây ra các chuyển động ấy (không đề cập đến các khái niệm khối lƣợng, lực mà chỉ quan tâm đến khái niệm vị trí, quỹ đạo, vận tốc, gia tốc,…). Động học có nhiệm vụ cơ bản là mô tả chính xác các dạng chuyển động của cơ học để biết trƣớc đƣợc vị trí của vật trong không gian tại những thời điểm khác nhau, nghĩa là xác định mối quan hệ giữa toạ độ với thời gian chuyển động. Đối với chuyển động thẳng đều thì mối quan hệ đó rất đơn giản. Nhƣng đối với những chuyển động biến đổi thì mối quan hệ đó rất phức tạp, phải sử dụng các đại lƣợng vi phân và những phép tính tích phân mới mô tả đƣợc, chẳng hạn :
;
Đối với HS, để mô tả chuyển động một cách chính xác cần phải có những kiến thức toán học cơ bản về giới hạn, đạo hàm, vi phân, tích phân. Điều này gặp khó khăn vì những kiến thức này các em chỉ đƣợc học ở lớp cuối cấp. Đây là vấn đề bất cập trong chƣơng trình vật lí nƣớc ta, trong sắp xếp chƣơng trình ở nhiều nƣớc, các lớp đầu cấp chỉ trình bày chuyển động thẳng đều, còn chuyển động biến đổi đều và chuyển động cong trình bày ở lớp cuối cấp.
Mặc dù trong phần Động học nặng về sử dụn뎠 các phƣơng pháp suy diễn toán học nhƣng SGK cũng chú trọng đƣa vào các thí nghiệm nhằm minh hoạ, kiểm nghiệm những kết luận suy từ lí thuyết qua đó giúp HS nhận biết đƣợc những dạng chuyển động trong thực tế, làm cơ sở để nghiên cứu phần Động lực học sau này
2.1.2. Phân tích nội dung kiến thức và phương pháp hình thành các khái
niệm cơ bản phần Động học sách giáo khoa vật lí 10 Ban cơ bản.
2.1.3.1. Hệ quy chiếu: Hình thành khái niệm chuyển động cơ không thể
thiếu khái niệm hệ quy chiếu. Hệ quy chiếu gồm :
- Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ;
- Một mốc thời gian và một đồng hồ.
Trong nhiều bài toán cơ học, nhiều khi nói về hệ quy chiếu, ngƣời ta chỉ đề
Hệ quy chiếu = Hệ toạ độ gắn với vật mốc + Gốc thời gian.
-16-
cập đến hệ toạ độ, vật làm mốc và mốc thời gian mà không cần nói đến đồng hồ. Có thể biễu diễn khái niệm hệ quy chiếu ngắn gọn qua công thức : 2.1.3.2. Vận tốc – Nội dung của khái niệm vận tốc Khi khảo sát chuyển động của một vật nhất thiết phải đƣa ra một đại lƣợng biểu thị tính chất nhanh hay chậm của chuyển động. Vì vậy khi định nghĩa vận tốc là một đại lƣợng vật lí đặc trƣng cho tính chất nhanh hay chậm của chuyển động và đƣợc đo bằng thƣơng số giữa quãng đƣờng đi đƣợc và khoảng thời gian để đi hết quãng đƣờng đó là hoàn toàn hợp lí. Tuy nhiên, trong thực tế chuyển động của các vật còn có phƣơng và chiều khác nhau nên ngƣời ta phải biểu diễn vận tốc bằng một vectơ. Vectơ vận tốc có hƣớng trùng với hƣớng của chuyển động.
Trong chuyển động để định nghĩa vectơ vận tốc của vật ngƣời ta còn đƣa
vào khái niệm độ dời thay cho khái niệm đƣờng đi.
Theo định nghĩa, độ dời là một vectơ có gốc là vị trí ban đầu M0 và ngọn là
vị trí cuối M của chất điểm chuyển động : .
Vận tốc đƣợc định nghĩa theo vectơ độ dời :
Định nghĩa vận tốc nhƣ vậy là chặt chẽ về mặt logic và rất phù hợp với chuyển động thẳng có chiều không đổi, vừa biểu thị đƣợc tính chất nhanh hay chậm của chuyển động, vừa thể hiện đƣợc chiều của chuyển động.
Nhƣng khi áp dụng định nghĩa này cho chuyển động thẳng có đổi chiều hay chuyển động cong lại gặp khó khăn. Định nghĩa vận tốc theo độ dời nhƣ trên chỉ cho biết kết quả cuối cùng của sự dịch chuyển chứ không cho biết chuyển động thực trên đƣờng. Một ôtô chuyển động trên đƣờng tròn, đi hết một vòng rồi trở về vị trí ban đầu thì độ dời bằng không, nhƣng khi đó đƣờng đi lại rất dài. Vận tốc định nghĩa theo độ dời bằng không, nhƣng vận tốc định nghĩa theo đƣờng đi lại có giá trị khác không.
Vì những khó khăn trên, nên định nghĩa chính xác nhất của vận tốc phải là :
Định nghĩa cuối cùng này thực ra là định nghĩa vận tốc tức thời, phù hợp cho
mọi loại chuyển động và chặt chẽ về mặt logic .
– Phƣơng pháp hình thành khái niệm vận tốc ở sách lớp 10 Ban cơ bản : Trƣớc tiên, để đặc trƣng cho mức độ nhanh hay chậm của chuyển động thẳng đều SGK xuất phát từ khái niệm tốc độ trung bình mà HS đã biết ở chƣơng trình vật lí lớp 8 từ đó đƣa ra định nghĩa chuyển động thẳng đều. Trong chuyển động thẳng đều, khi nói vận tốc của vật trên một quãng đƣờng hoặc trong một khoảng thời gian nào đó thì phải hiểu là tốc độ trung bình.
Giai đoạn tiếp theo là xây dựng khái niệm vận tốc tức thời bằng cách đƣa ra
đại lƣợng , coi vận tốc tức thời là thƣơng số của quãng đƣờng đi s rất ngắn
qua điểm đang xét và khoảng thời gian t rất ngắn để đi hết quãng đƣờng đó. Thực ra, vận tốc tức thời của một chuyển động tại một điểm trên quỹ đạo phải là giới hạn
của tỉ số khi t tiến đến không, tức là bằng đạo hàm của s theo t tại thời điểm
đang xét. Tuy nhiên vì ở lớp 10, trong chƣơng trình toán, HS chƣa đƣợc học giới hạn và đạo hàm nên SGK phải xây dựng khái niệm này một cách đơn giản và thiếu chặt chẽ. Khái niệm vận tốc tức thời định nghĩa nhƣ trên thực ra vẫn còn rất trừu tƣợng, để dạy cho HS hiểu đƣợc khái niệm này chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn .
Khái niệm vectơ vận tốc tức thời hình thành sau khi đã hình thành khái niệm vận tốc tức thời là hợp lí. Tại mỗi điểm trên quỹ đạo vận tốc tức thời của vật không những có độ lớn nhất định mà còn có phƣơng và chiều xác định.
2.1.3.3. Gia tốc – Nội dung khái niệm gia tốc Cũng tƣơng tự nhƣ khái niệm vận tốc, những đặc trƣng đầy đủ của một
-17-
vectơ gia tốc phải đƣợc diễn đạt bằng một đạo hàm vectơ :
Riêng đối với chuyển động thẳng biến đổi thì gia tốc trung bình đƣợc định
nghĩa là :
Nếu chuyển động là thẳng biến đổi đều thì gia tốc không đổi nên gia tốc
trung bình và gia tốc tức thời trùng nhau.
Vectơ gia tốc có thể phân tích ra thành hai thành phần : thành phần tiếp tuyến và thành phần pháp tuyến theo phƣơng chuyển động. Thành phần tiếp tuyến với quỹ đạo biểu diễn sự thay đổi độ lớn của vận tốc còn thành phần pháp tuyến biểu diễn sự thay đổi phƣơng của vectơ vận tốc. Trong trƣờng hợp đặc biệt của chuyển động thẳng thì không có thành phần tiếp tuyến và lúc đó gia tốc chỉ đặc trƣng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc. Đối với chuyển động thẳng đều thì gia tốc là một hằng số. Đối với chuyển động tròn đều, chỉ có thành phần pháp tuyến làm thay đổi liên tục phƣơng của chuyển động .
– Phƣơng pháp hình thành khái niệm gia tốc ở sách lớp 10 Ban cơ bản : Với tƣ duy HS lớp 10 do chƣa đủ khái quát để dạy chuyển động thẳng biến đối đều một cách tổng quát rồi sau đó suy ra các trƣờng hợp riêng là chuyển động nhanh dần đều và chậm dần đều ; vì vậy để xây dựng khái niệm gia tốc SGK khoa lần lƣợt khảo sát riêng từng trƣờng hợp chuyển động thẳng nhanh dần đều sau đó là chuyển động chậm dần đều.
Tinh thần cơ bản của cách tiếp cận sách giáo khoa là : Dựa vào tính chất của vận tốc là có độ lớn tăng đều theo thời gian đối với chuyển động nhanh dần đều, đi đến công thức v = at ;
Từ đó xây dựng khái niệm gia tốc : và vectơ gia tốc .
Lƣu ý về chiều của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc từ đó suy ra dấu của các
đại lƣợng trong các công thức.
Xây dựng khái niệm gia tốc và vectơ gia tốc trong chuyển động chậm dần
đều cũng theo cách tƣơng tự trên.
2.1.3.4. Gia tốc trong chuyển động tròn đều Vấn đề gia tốc trong chuyển động tròn đều là một vấn đề rất khó quan niệm đối với học sinh vì nhƣ các em đã học trong chuyển động thẳng biến đổi: gia tốc biểu thị sự tăng hay giảm của vận tốc theo thời gian, trong khi đó đối với chuyển động tròn đều thì độ lớn của gia tốc lại không đổi và gia tốc chỉ biểu thị sự biến đổi phƣơng của vận tốc.
Việc chứng minh cho học sinh hiểu vec tơ gia tốc trong chuyển động tròn đều hƣớng vào tâm cũng là vấn đề khó khăn vì học sinh chƣa đƣợc học về giới hạn.
Do đó để né tránh, SGK chọn cách vẽ vectơ
hƣớng vào tâm O của quỹ đạo ngay từ đầu bằng cách vẽ véc tơ này ở điểm giữa I của cung M1M2. Tính chất hƣớng vào tâm của vectơ sẽ không phụ thuộc vào độ lớn của cung M1M2 [3].
-18-
2.1.3.5. Tính tƣơng đối của chuyển động. Công thức cộng vận tốc Với thế giới quan khoa học trong vật lí, nguyên lí tƣơng đối của Galilê là một bộ phận thiết yếu. Nguyên lí này nói lên tính không thể phân biệt giữa sự đứng
yên và chuyển động thẳng đều.
Chính vì vậy, tính tƣơng đối của chuyển động phải đƣợc chú ý thƣờng
xuyên trong phần động học cũng nhƣ những phần khác của cơ học.
Từ nội dung của nguyên lí tƣơng đối suy ra đƣợc một số mệnh đề mà HS
cần nắm vững :
– Toạ độ, quỹ đạo, vận tốc là những khái niệm tƣơng đối, – Khoảng cách, khoảng không gian, gia tốc là những đại lƣợng tuyệt đối. Ngoài ra, nguyên lí tƣơng đối còn chứa đựng một nội dung lớn lao hơn, khẳng định tính tuyệt đối của các định luật động lực học : cả ba định luật Newton đều đúng đắn nhƣ nhau [.
Vấn đề cộng vận tốc có ý nghĩa quan trọng trong các bài toán về thay đổi hệ quy chiếu. Khi đề cập đến công thức cộng vận tốc , thƣờng xuất hiện một quan niệm sai lầm phổ biến là : Công thức cộng vận tốc cho phép cộng vận tốc của vật này với vận tốc của vật khác !
Phải hiểu là : Công thức cộng vận tốc cho phép ta tìm đƣợc vận tốc của vật trong hệ quy chiếu này khi biết vận tốc của nó trong hệ quy chiếu khác. Nó cũng cho phép chúng ta chuyển từ hệ quy chiếu này sang hệ quy chiếu khác.
Công thức cộng vận tốc đề cập trong phần Động học này chỉ áp dụng đƣợc nếu vận tốc của vật chuyển động cũng nhƣ vận tốc của hệ quy chiếu chuyển động rất nhỏ so với vận tốc ánh sáng. Trong trƣờng hợp một trong các vận tốc đó lớn so sánh đƣợc với vận tốc ánh sáng thì phải áp dụng công thức cộng vận tốc của thuyết tƣơng đối[20].
2.2. Quy trình thiết kế tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học 2.2.1. Tổng quan về Dreamweaver MX TLĐT đƣợc thiết kế tƣơng tự nhƣ việc thiết kế một website dạy học, công cụ
đƣợc chúng tôi sử dụng để thiết kế là phần mềm Dreamweaver MX.
Dreamweaver là một chƣơng trình dùng để tạo ra và quản lí các trang web. Nằm ở phần cốt lõi của nó là HTML (Hyper Text Markup Language – Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) – một ngôn ngữ chứa đựng một loạt các thẻ dùng để định nghĩa cấu trúc của một trang web.
Dreamweaver là một công cụ dễ dùng, là một công cụ mạnh và đã trở thành một trong số những công cụ thiết kế web đƣợc nhiều ngƣời ƣa thích.Với Dreamweaver, chúng ta có thể dễ dàng phát triển một trang web hoặc một website rất lớn, cũng có thể mở các trang web đƣợc tạo ra từ các phần mềm soạn thảo trang web khác để chỉnh sửa hoặc dọn dẹp mã.
Dreamweaver là một công cụ trực quan mà trong đó chúng ta có thể bổ sung Javascript, biểu mẫu, bảng biểu và nhiều loại đối tƣợng khác mà không cần phải viết một đoạn mã nào. Khi kĩ năng phát triển, chúng ta có thể muốn có nhiều khả năng truy xuất đến mã nguồn hơn và Dreamweaver có sẵn chức năng này để sử dụng.
-19-
Dreamweaver sử dụng các công nghệ web, các chuẩn HTML và cũng cung cấp khả năng tƣơng thích với các trình duyệt cũ. Dreamweaver đƣợc thiết kế cho các nhà phát triển web chuyên nghiệp. Về cơ bản, có hai loại nhà phát triển web : những ngƣời viết mã và những ngƣời thiết kế. Ngƣời thiết kế nói chung muốn thiết kế trong môi trƣờng trực quan vì thế Dreamweaver cung cấp chế độ làm việc
Design hay còn gọi là môi trƣờng WYSIWYG (những gì bạn thấy là những gì bạn sẽ có đƣợc). Đối với những nhà viết mã, Dreamweaver cung cấp chế độ làm việc Code. Ngoài ra, Dreamweaver còn có chế độ làm việc Design and Code dùng cho những ai muốn làm việc trong cả hai môi trƣờng này.
Khi chuẩn HTML đƣợc phát triển, không có ai có một ý tƣởng rằng web sẽ phát triển nhanh nhƣ thế nào. Các mã HTML đã trở nên rất cơ bản. Các trình duyệt web bắt đầu hỗ trợ nhiều tính năng không có trong chuẩn, cho phép các nhà thiết kế và nhà phát triển thử nghiệm với nhiều tuỳ chọn không phải chuẩn HTML.
Vì chúng ta có thể thử nghiệm với các mã HTML không chuẩn hoá, các trình soạn thảo chẳng hạn nhƣ Frontpage sẽ bị giới hạn, chúng ta không thể thay đổi các mã độc quyền của chúng mà không làm hỏng chúng. Vì thế khi Dreamweaver ra đời nó cho phép các nhà phát triển thay đổi mã và viết mã của riêng mình, nó đã đƣợc các nhà viết mã và nhà thiết kế đón nhận.
Thực tế, chúng ta có thể bắt đầu thiết kế ngay trong Dreamweaver mà không cần thiết phải biết chút gì về mã HTML, nhƣng sẽ có đƣợc nhiều thành công hơn nếu nhƣ chúng ta biết đƣợc những gì cơ bản nhất. Vì khi đó chúng ta có thể giải quyết đƣợc các vấn đề phát sinh trong các trang web của mình và xác định đƣợc lỗi tại đâu khi có một số điểm nào đó trên trang web không hoạt động hoặc hoạt động không đúng ý định của mình khi tiến hành thiết kế .
Cần lƣu ý, có một số kí tự đƣợc dành riêng cho mã HTML và không đƣợc dùng trong tên của tập tin nhƣ : kí tự : (hai chấm); ! (dấu than); / hay \ (dấu chéo thuận, dấu chéo ngƣợc); “” (dấu ngoặc kép) ; . (dấu chấm). Các đặc điểm mới của Dreamweaver MX
Có nhiều đặc điểm mới trong Dreamweaver MX. Một số đặc điểm đƣợc
dùng cho các nhà thiết kế trực quan và một số dành cho các nhà viết mã.
Đối với những ai thích làm việc trực quan, Dreamweaver MX đã đƣa vào
các tính năng phù hợp nhƣ :
– Bố cục vùng làm việc (hình 1) đƣợc cải tiến rất thuận lợi, thể hiện qua một giao diện ngƣời dùng dƣới dạng cửa sổ tích hợp với các bảng điều khiển có thể đƣợc gắn vào các cạnh của cửa sổ làm việc, cũng nhƣ các cửa sổ hồ sơ với các thẻ truy cập. Cũng có các tuỳ chọn để bạn có thể làm việc với các bảng điều khiển trôi nổi nếu thấy tiện. Trên hình 1, các bảng điều khiển đang đƣợc gắn với cửa sổ làm việc gồm có Design, Code, Application, Tag Inspector, File, Properties. Trong đó, bảng điều khiển File và Properies trên hình 1 trong trƣờng hợp này đang đƣợc mở để bạn sử dụng khi đang làm việc trên cửa sổ hồ sơ.
-20-
(Hình 2 : Một số trang mẫu đƣợc thiết kế sẵn)
– Các bố cục trang mẫu đƣợc trình bày sẵn (hình 2) hoặc các thành phần web có kèm theo các bố cục trình bày chuyên nghiệp giúp cho các nhà phát triển có thể bắt đầu các thiết kế của mình.
( Hình1: bố cục vùng làm việc của Dreamweaver MX)
Việc sử dụng các trang mẫu đƣợc thiết kế sẵn của Dreamweaver MX theo chúng tôi sẽ tiết kiệm đƣợc rất nhiều thời gian. Khi sử dụng trang mẫu để thiết kế TLĐT, chúng ta không phải mất nhiều thời gian để xây dựng hình thức cho trang web mà chỉ cần chỉnh sửa dựa trên yêu cầu các nội dung cần đƣa vào trang web. Tuy nhiên vẫn có thể thiết kế hình thức trang web theo sở thích riêng của mình tuỳ vào từng mục đích sử dụng mà không cần tuân theo những khuôn mẫu trên.
Ngoài ra Dreamweaver MX còn có các tính năng: Hỗ trợ bảng kiểu (CSS) cải tiến, thể hiện qua các bảng kiểu có hiệu lực lúc thiết kế, khả năng phân biệt giữa bảng kiểu đƣợc định nghĩa cục bộ với các bảng kiểu bên ngoài.
Các trang mẫu của Dreamweaver MX đã đƣợc cải tiến cho phép các nhà phát triển thiết lập các quy tắc để các ngƣời cộng tác có thể nhập dữ liệu. Điều này giúp tránh rủi ro về tính toàn vẹn của thiết kế [13] 2.2.2. Lập kế hoạch, xây dựng cấu trúc của tài liệu điện tử
Lập kế hoạch để thiết kế TLĐT là việc làm cần thiết trƣớc khi xây dựng nó. Đó là những việc nhƣ : xác định mục tiêu sƣ phạm của TLĐT ; xác định nội dung và hình thức trình bày ; xây dựng cấu trúc của TLĐT ; xây dựng và thu thập phim, ảnh động, phần mềm,…lƣu trữ vào cây thƣ mục; lựa chọn các công cụ hỗ trợ (trình duyệt web, phần mềm xử lí phim ảnh,…)
Đối tƣợng phục vụ của TLĐT hỗ trợ dạy học là GV và HS vì vậy hình thức trình bày TLĐT phải thân thiện và dễ sử dụng đối với ngƣời dùng, sao cho GV và HS có thể sử dụng ngay vào trong dạy học mà không cần phải biết nhiều về kiến thức tin học.
Nội dung của TLĐT phải đƣợc chọn lựa và xây dựng sao cho nó có thể đáp
ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời sử dụng, cụ thể là :
-21-
Hỗ trợ cho GV trong hoạt động giảng dạy nhƣ : tổ chức các hoạt động nhận thức ; tham khảo các giáo án và bài giảng điện tử ; sử dụng các câu hỏi trắc
nghiệm, các bài tập tham khảo, hình ảnh,…
Hỗ trợ cho hoạt động học tập của HS : nhƣ kích thích hứng thú, tăng cƣờng khả năng tự học, tự tiếp cận tri thức và công nghệ, tự ôn tập hệ thống hoá kiến thức, tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập,…
Khi thiết kế TLĐT thì việc xây dựng cơ sở dữ liệu là hết sức quan trọng. Cơ sở dữ liệu này phải dễ dàng cập nhật, chia sẽ, dùng chung hoặc trao đổi giữa những ngƣời dùng. Phải hƣớng tới việc phát triển cơ sở dữ liệu này để dùng trong tƣơng lai, ví dụ : thƣ viện hình ảnh, phim minh hoạ, phần mềm mô phỏng, câu hỏi trắc nghiệm, bài tập,…Chính vì vậy việc tổ chức, quản lý cơ sở dữ liệu phải thật khoa học, phải đƣợc định hƣớng xây dựng trƣớc khi bắt tay vào thiết kế TLĐT. Thƣ mục của cơ sở dữ liệu của TLĐT mà chúng tôi sử dụng trong luận văn này đƣợc tổ chức theo cấu trúc nhƣ hình 3.
(Hình3: Cây thƣ mục của tài liệu)
Tên file đặt cho các dữ liệu này một mặt phải tuân thủ quy tắc đặt tên tập tin theo quy định, mặt khác phải thể hiện đƣợc phần nào nội dung hàm chứa trong nó để có thể dễ dàng truy xuất, tìm kiếm khi cần.
-22-
Ví dụ trong hình ảnh cây thƣ mục của TLĐT hỗ trợ dạy học phần Động học trên đây, muốn chỉnh sửa nội dung kiến thức trọng tâm bài1 trong phần Động Học ta cần truy xuất đến file KT_trongtam1.htm nằm trong đƣờng dẫn thƣ thƣ mục: \TaiLieuDienTuVL\DongHoc\kienthuctrongtam\
Việc xây dựng cấu trúc của TLĐT cũng là công việc rất cần thiết trƣớc khi bắt tay vào thiết kế, nó sẽ làm cho quy trình thiết kế đƣợc thuận lợi hơn. Tùy thuộc vào nội dung, tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng mà các TLĐT sẽ có cấu trúc khác nhau.
Cấu trúc TLĐT hỗ trợ dạy học vật lí 10 phần Động học mà chúng tôi thiết kế
có sơ đồ nhƣ sau (sơ đồ 2):
( Sơ đồ 2: Cấu trúc của tài liệu điện tử hỗ trợ dạy học vật lí 10 phần Động Học) Qua sơ đồ có thể thấy : từ trang chủ phần Động học đều có các mục liên kết đến các bài học thuộc phần Động học. Mỗi bài học đƣợc thiết kế nhƣ một website. Các website bài học này đều có cấu trúc và hình thức trình bày hoàn toàn giống nhau để thuận lợi hơn trong quá trình thiết kế và sử dụng. Từ các các trang trong các website bài học này đều có liên kết đến trang chủ và đến tất cả các website bài học khác trong phần Động học. Điều này rất thuận lợi cho việc truy xuất thông tin của TLĐT.
2.2.3. Thiết kế tài liệu điện tử một bài học cụ thể : (Bài 1. Chuyển động
cơ)
-23-
Nhƣ đã trình bày ở trên, mỗi bài học có cấu trúc nhƣ một website. Từ trang chủ của bài1 (tên file là bai1.htm) có các mục liên kết đến trang chủ của phần Động học, đến các bài trong phần Động học ( gồm 7 bài) và các phần nội dung của website bài1 nhƣ : KT_Trongtâm, Câu hỏi, Bài tập, TTBổsung, Giáo án , Bài giảng điện tử, Ôn tập, Kiểm tra. Hình thức trình bày trang chủ của bài 1 nhƣ hình 4.
( Hình 4: Trang chủ bài1)
Mỗi phần nội dung của website bai1 có thể đƣợc trình bày trên một trang web (ví dụ: KT Trọng tâm, Câu hỏi, Bài tập,…), hoặc đƣợc liên kết đến một ứng dụng khác (ví dụ: Ôn tập, Kiểm tra) đã đƣợc tạo ra và lƣu trữ trong kho dữ liệu của TLĐT.
-24-
2.2.3.1. Thiết kế trang web trình bày phần Kiến thức trọng tâm bài1. Nội dung của trang web này sẽ trình bày những kiến thức cơ bản nhất của bài học mà HS cần phải nắm vững khi học xong bài1. Những nội dung kiến thức trọng tâm của bài học này đƣợc soạn thảo trực tiếp trong cửa sổ hồ sơ của Dreamweaver và đƣợc đặt tên file là KT_trongtam1.htm. Từ trang web này, phải thiết lập liên kết đến tất cả các trang web trình bày những nội dung khác của website bai1 (câu hỏi, bài tập,…), đến trang chủ của các website bài học (bai1.htm, bai2.htm, bai3.htm,…) và đến trang chủ website phần Động học (home.htm). Hình thức trình bày của trang này nhƣ sau :
(Hình 5: Hình thức trình bày trang web Kiến thức trọng tâm bài 1)
Trong thực tế dạy học, một số GV thƣờng tham lam, ôm đồm kiến thức, làm cho tiết học trở nên nặng nề đối với HS; ngƣợc lại một số khác thì quá tóm lƣợc SGK, truyền thụ không đầy đủ các kiến thức cần thiết. Chọn đúng các kiến thức cơ bản của một bài dạy học là một công việc khó khăn, GV cần quan tâm đến các điểm sau :
- Nắm vững đối tƣợng và nhiệm vụ nghiên cứu của bộ môn. - Bám sát, nắm vững chƣơng trình dạy học, SGK bộ môn và phải có cái nhìn
khái quát chung toàn bộ chƣơng trình.
- Phải hết sức quan tâm đến trình độ HS. 2.2.3.2. Thiết kế giáo án Quan niệm về thiết kế bài dạy học theo hƣớng đổi mới Thiết kế bài dạy học là công việc quan trọng của GV trƣớc khi tổ chức hoạt động học tập của HS ở trên lớp, phải xác định đƣợc mục tiêu dạy học, lựa chọn kiến thức cơ bản, dự kiến các hoạt động học tập cụ thể, xác định các hình thức tổ chức dạy học và các phƣơng pháp, phƣơng tiện dạy học thích hợp, xác định hình thức củng cố, vận dụng tri thức đã học ở bài vào việc tiếp nhận kiến thức mới hoặc vận dụng vào trong thực tế cuộc sống. Thiết kế bài dạy học bao gồm cả việc dự kiến các tình huống sƣ phạm xảy ra trong bài dạy và cách ứng xử thích hợp của GV.
Sản phẩm của việc thiết kế bài dạy học bao gồm giáo án và toàn bộ những suy nghĩ về quá trình dạy học sẽ diễn ra trong tiết học sắp đến. Một loại đƣợc thể hiện ngay ở trên giấy, loại khác nằm ở suy nghĩ của GV.
-25-
Về mặt khái niệm, giáo án là một bản kế hoạch cụ thể, còn thiết kế bài dạy học là một hoạt động đa diện, phức tạp, tốn nhiều công sức, trí tuệ của GV. Tất cả
những chuẩn bị, dự kiến, hình dung hoạt động thiết kế không đƣợc trình bày hết ở giáo án và ngƣợc lại giáo án chỉ thể hiện những sản phẩm cụ thể, rõ ràng của hoạt động thiết kế. Giáo án là một trong những sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy học đƣợc thể hiện bằng vật chất trƣớc khi bài dạy học đƣợc tiến hành[19].
Các bƣớc thiết kế bài dạy học Bất kì ngƣời GV nào khi tiến hành thiết kế bài dạy học đều suy nghĩ, tính
toán, cân nhắc kĩ lƣỡng các câu trả lời cho bốn câu hỏi sau đây :
a. Học xong bài này, HS cần biết hoặc biết làm cái gì ? (xác định mục tiêu) b. Dạy cái gì ?(xác định nội dung) c. Dạy nhƣ thế nào ?(tạo nhu cầu nhận thức, lựa chọn hình thức tổ chức và
PPDH)
d. Giúp HS củng cố và bƣớc đầu vận dụng kiến thức vừa tiếp nhận đƣợc nhƣ
thế nào ?(củng cố và ra bài tập về nhà)
Tƣơng ứng với các câu hỏi trên, có các nhiệm vụ cụ thể đƣợc thực hiện theo
1. Xác định mục tiêu bài dạy học 2. Lựa chọn kiến thức cơ bản theo định hƣớng thích hợp. 3. Tạo nhu cầu hứng thú nhận thức 4. Xác định các hình thức tổ chức dạy học 5. Xác định các phƣơng pháp dạy học 6. Xác định hình thức củng cố, giao nhiệm vụ về nhà [19]. Các giáo án trong tài liệu này đƣợc soạn theo mẫu thiết kế mới, chú trọng đến việc xác định mục tiêu cần đạt đƣợc của bài học và cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS để đạt đƣợc những mục tiêu đó. Tuỳ theo đối tƣợng HS, tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất của từng trƣờng mà trên cơ sở của mẫu giáo án này GV có thể chỉnh sửa, thêm, bớt các mục tiêu hoặc các hoạt động nhận thức của HS cho phù hợp.
một quy trình thích hợp, bao gồm các bƣớc sau :
Bất kì một hoạt động nào cũng cần phải đề ra mục tiêu. Nhờ đó, hoạt động mới có định hƣớng đúng, tổ chức phù hợp và kết quả mới đƣợc đánh giá rõ ràng. Hoạt động dạy học cũng phải đạt đến những mục tiêu nhất định trong từng bài, từng chƣơng. Xác định mục tiêu đúng, cụ thể mới có căn cứ để tổ chức hoạt động dạy học khoa học và đánh giá khách quan, lƣợng hoá kết quả dạy học. Ví dụ : Giáo án bài 1 : Chuyển động cơ
I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: a. Trả lời đƣợc các câu hỏi: Chất điểm là gì? Chuyển động là gì? Quỹ đạo
chuyển động là gì?
b. Nêu đƣợc những thí dụ cụ thể về chất điểm ; vật làm mốc, mốc thời gian. c. Phân biệt đƣợc: Hệ toạ độ và hệ quy chiếu ; Thời điểm và khoảng thời
gian.
d. Biết : Cách xác định vị trí của một chất điểm trên một đƣờng thẳng và
trên một mặt phẳng.
2. Kỹ năng: Giải đƣợc bài toán đổi mốc thời gian. Trình bày đƣợc cách xác
định vị trí một chất điểm trên quỹ đạo và trên một mặt phẳng.
3. Thái độ: Có hứng thú học tập môn vật lí, yêu thích khoa học. Có ý thức
-26-
vận dụng những hiểu biết vật lí vào đời sống.
II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: Sử dụng ảnh chụp, các đoạn phim về chuyển động của các vật
khác nhau (xe đạp, ôtô,..) đƣa vào bài giảng điện tử.
2. Học sinh: Có đầy đủ SGK, SBT và dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học 1. Ổn định và giới thiệu : sơ lƣợc về vật lí học, nhiệm vụ của cơ học, đặc điểm của phần Động học. Nêu một số yêu cầu đối với HS khi học tập bộ môn vật lí.(5' )
2. Hoạt động bài mới: Hoạt động 1. (7’) : Định nghĩa chất điểm, nêu một số ví dụ về vật đƣợc
coi là chất điểm.
Hoạt động của GV - Sử dụng máy tính để mô tả: một ôtô (dài 4 m) chuyển động từ Hà Nội đi Hải Phòng (cách xa nhau 105km). - Yêu cầu các em: biểu diễn kích thƣớc của ôtô trên đƣờng thẳng quy ƣớc nối HN với HP trên giấy nháp, nêu nhận xét. - Nêu và phân tích khái niệm chất điểm. - Nêu ví dụ và yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ trong thực tế Hoạt động của HS - Nghe và xem mô tả trên màn hình máy chiếu. - Lập tỉ số giữa độ dài của ôtô với độ dài của quãng đƣờng. Nhận xét tỉ số này. (tỉ số quá bé, chỉ có thể biểu diễn ôtô bằng một chấm trên bản đồ). - Nêu lại định nghĩa chất điểm. - Nêu một số ví dụ về vật đƣợc coi là chất điểm.
Hoạt động2. (5’) : Định nghĩa chuyển động cơ
- Trả lời câu hỏi của giáo viên về chuyển động đã học ở lớp 8 - Nêu nhận xét về vị trí của ôtô, máy bay,… khi chuyển động - Nhắc lại định nghĩa chuyển động cơ.
- Đặt câu hỏi giúp hs ôn lại kiến thức về chuyển động (lớp 8). - Cho HS hình dung về chuyển động của ôtô, máy bay… Yêu cầu các em nhận xét vị trí của ôtô so với những vật xung quanh. - Nêu định nghĩa chuyển động cơ.
Hoạt động3. (5’) : Tìm hiểu khái niệm quỹ đạo, nêu ví dụ về quỹ đạo
của chuyển động
- Cho HS xem mô phỏng quỹ đạo của quả bóng và của xe ôtô,... - Nêu và phân tích khái niệm quỹ đạo. - Yêu cầu hs nêu thêm một số ví dụ về quỹ đạo của các chuyển động khác nhau trong thực tế. - Xem mô phỏng và nhận xét hình ảnh quan sát đƣợc. - Nhắc lại khái niệm quỹ đạo của chuyển động. - Nêu một số ví dụ về các dạng quỹ đạo của chuyển động trong thực tế.
Hoạt động4. (8’) : Tìm hiểu cách khảo sát một chuyển động
-27-
- Cho hs quan sát hình ảnh cột cây số, yêu cầu chỉ ra vật làm mốc. - Sử dụng máy tính hƣớng dẫn hs cách xác định vị trí của chất điểm chuyển động trên quỹ đạo và trong mặt phẳng bằng cách dùng vật làm mốc và hệ toạ - Quan sát hình ảnh và chỉ ra vật làm mốc. - Xem hƣớng dẫn, xem mô phỏng trên máy tính để biết cách xác định vị trí của một chất điểm chuyển động trên đƣờng thẳng và trong mặt
độ. - Yêu cầu HS xác định vị trí một điểm M bất kì trên bảng.
phẳng. - Lên bảng trình bày cách xác định vị trí của điểm M trong mặt phẳng bảng.
Hoạt động5. (7’) : Cách xác định thời gian trong chuyển động. Phân biệt
thời điểm và khoảng thời gian.
- Ghi nhận các khái niệm mốc thời gian, thời điểm, khoảng thời gian. - Sử dụng SGK, nêu thời điểm tàu đến các ga, tính khoảng thời gian tàu chạy giữa 2 ga bất kì. - Nêu cách tính khoảng thời gian - Phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
- Nêu khái niệm mốc thời gian, thời điểm, khoảng thời gian . - Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu hs dựa vào bảng giờ tàu (bảng1.1) của SGK để trả lời các câu hỏi nhƣ: thời điểm tàu đến Huế, Đà Nẵng,...? khoảng thời gian tàu chạy giữa hai ga HN -Huế, Huế - Nha Trang,... ? - Yêu cầu HS phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
Hoạt động 6. (3’): Tìm hiểu khái niệm hệ quy chiếu
- Ghi nhận khái niệm hệ quy chiếu.
- Nêu sự giống và khác nhau giữa hệ toạ độ và hệ quy chiếu.
- Nêu và phân tích khái niệm hệ quy chiếu. Nêu vai trò của hệ quy chiếu trong nghiên cứu chuyển động. - Yêu cầu HS sử dụng SGK phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu.
Hoạt động 7. (5’) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
- Thực hiện bài kiểm tra trắc nghiệm trên máy. - Ghi câu hỏi và bài tập về nhà.
-28-
- Yêu cầu một HS làm kiểm tra trắc nghiệm trên máy, cả lớp cùng chú ý theo dõi. - Nhận xét và giao bài tập về nhà cho HS . - Yêu cầu chuẩn bị cho bài học sau.
3. Rút kinh nghiệm : Nội dung của giáo án bài Chuyển động cơ đƣợc trình bày trên trang web có tên file giaoan1.htm chứa trong thƣ mục : \TaiLieuDienTuVL\ĐongHoc\Giao_an\
2.2.3.3. Xây dựng bài giảng điện tử trên Powerpoint Trên cơ sở giáo án đã soạn, tiến hành thiết kế bài giảng điện tử trên Powerpoint để thực hiện các hoạt động mà giáo án đã trình bày nhằm đáp ứng đƣợc những mục tiêu mà giáo án đã đặt ra.
Việc xây dựng các bài giảng điện tử trên MVT không chỉ cho phép lƣu trữ hệ thống các bài giảng của môn học theo từng năm mà còn cho phép cập nhật, sửa đổi để nâng cao chất lƣợng của bài giảng theo thời gian.
Sử dụng bài giảng điện tử trong dạy học ngoài việc tiết kiệm thời gian ghi bảng để dành thời gian cho việc tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS thì các hiệu ứng tác động lên các đối tƣợng nhƣ hiệu ứng xuất hiện các dòng văn bản, hình ảnh hay khả năng trình diễn các hoạt ảnh, phim, âm thanh,… làm cho hoạt động dạy học diễn ra phù hợp với logic của quá trình nhận thức, sinh động từ đó làm kích thích hứng thú, tăng cƣờng sự chú ý và niềm tin của HS trong học tập.
Trong TLĐT, bài giảng điện tử có thể sử dụng để hỗ trợ cho GV trong khi giảng dạy cũng nhƣ cho phép HS độc lập sử dụng ở nhà sau khi đã học trên lớp, qua đó phát huy tính tích cực, tự lực sáng tạo trong việc chiếm lĩnh tri thức.
Các bài giảng điện tử sau khi đƣợc thiết kế trong Powerpoint sẽ đƣợc lƣu trong một thƣ mục của TLĐT và đƣợc liên kết với tài liệu điện tử nhờ vào chức năng siêu liên kết hyperlink của Dreamweaver.
Trong TLĐT này, muốn copy và chỉnh sửa để sử dụng các bài giảng điện tử dẫn đƣờng mục đến thƣ có truy
hãy xuất \TaiLieuDienTuVL\ĐongHoc\BaiGiangDT\
2.2.3.4. Thiết kế trang web trình bày phần thông tin bổ sung của bài học. Trong mỗi bài học, do quy định về thời lƣợng và trình độ hiểu biết có hạn của HS mà một số vấn đề liên quan đến kiến thức trong bài có thể chỉ đƣợc đề cập một cách sơ lƣợc hoặc bỏ qua. Những thông tin bổ sung cho bài học đƣợc sƣu tập để đƣa vào tài liệu điện tử phục vụ cho những HS có nhu cầu quan tâm đến những kiến thức mở rộng để hiểu biết thêm. Những thông tin này đƣợc thu thập từ một số nguồn tài liệu nhƣ bài giảng cho học viên cao học, sách GV,...). Thông tin bổ sung cũng có thể có ích đối với một số GV chƣa có điều kiện tiếp cận những nguồn tài liệu trên.
Những thông tin bổ sung của mỗi bài cũng đƣợc trình bày trên một trang web, hình thức các trang này là giống nhau (tƣơng tự nhƣ trang web Kiến thức trọng tâm ).
Các trang web này đƣợc đặt tên và lƣu
(Hình 6: Thƣ mục Thôngtin bổ sung)
-29-
trong thƣ mục nhƣ hình 6
cauhoi.htm trong xuất truy đến lƣu file
2.2.3.5. Thiết kế trang web câu hỏi. Trang web câu hỏi trình bày những câu hỏi trắc nghiệm có liên quan đến nội dung kiến thức của bài học. Những câu hỏi này đƣợc chúng tôi biên soạn hoặc thu thập có chọn lọc từ các nguồn tài liệu đáng tin cậy [3], [10]... GV có thể chỉnh sửa để sử dụng trong các bài kiểm tra 15 phút hoặc 1 tiết. HS có thể sử dụng chúng để tự học, tự trả lời, để tranh luận khi học nhóm. Các câu hỏi trong trang web này không trình bày đáp án. Trang web câu hỏi bài 1 lƣu trong file cauhoi1.htm. Đáp án của tất cả các câu hỏi có trong TLĐT này, nếu muốn xem có thể thƣ mục \TaiLieuDienTuVL\ĐongHoc\Baitap\
2.2.3.6. Thiết kế trang web bài tập. Trang web bài tập trình bày đề bài và hƣớng dẫn giải các bài tập liên quan đến nội dung kiến thức của bài học từ cơ bản đến nâng cao. HS cần tự lực giải trƣớc khi xem hƣớng dẫn để đối chiếu kết quả. Khi nào cần đến hƣớng dẫn HS kích chuột vào kí hiệu HD ở cuối bài tập, đáp án sẽ xuất hiện dƣới dạng một file ảnh để tham khảo. Các đáp án của những bài tập trong tài liệu này đƣợc soạn thảo trực tiếp trên word, sau đó dùng chức năng chụp màn hình của phần mềm SnagIt để chuyển thành file ảnh. Để kích thƣớc của những tập file ảnh này nhỏ nên save các file ảnh này theo định dạng Portable Network Graphics (*.png).
Trang web bài tập bài 1 lƣu trong file baitap1.htm. Các file cauhoi1.htm và baitap1.htm đều đƣợc lƣu vào cùng một thƣ mục có
đƣờng dẫn : \TaiLieuDienTuVL\DongHoc\Baitap\
2.2.3.7. Xây dựng bài tự ôn tập và tự kiểm tra bằng trắc nghiệm. Giới thiệu sơ lƣợc về Authorware. Authorware là một phần mềm trong bộ Macromedia, dễ dàng thiết kế các chƣơng trình hỗ trợ đào tạo, không chỉ với khả năng mạnh mẽ là tạo ra các phần mềm chạy độc lập trên windows mà còn dễ dàng tạo ra các ứng dụng trên các trang web để phục vụ đào tạo từ xa.
Với các trợ giúp hoàn hảo, Authorware cho phép lập các phần mềm, nhất là phần mềm phục vụ đào tạo nhƣ phần mềm kiểm tra trắc nghiệm mà không cần thiết phải là các chuyên gia lập trình. Tính năng này giảm nhẹ rất nhiều công việc lập trình, ngƣời lập trình không cần phải mất nhiều thời gian để học ngôn ngữ lập trình mà chỉ quan tâm đến việc thiết kế hệ thống cho phần mềm [16]
Qua phần mềm này GV có thể dễ dàng tạo ra những nội dung ôn tập và kiểm tra phù hợp với từng đối tƣợng HS mà mình đang giảng dạy. Có thể áp dụng phần mềm cho việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS trong một lớp học, một trƣờng thậm chí cho một cuộc thi có quy mô lớn hơn ở trên mạng. Phần mềm này cũng cho phép HS có thể tự ôn tập, tự kiểm tra kết quả học tập của mình để kịp thời bổ sung, điều chỉnh việc học cũng nhƣ có điều kiện làm quen với cách kiểm tra đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan để vận dụng tốt trong những kì thi sau này.
-30-
Sử dụng Authorware có thể tạo ra nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm nhƣ : - Trắc nghiệm ghép đôi - Trắc nghiệm điền khuyết và trắc nghiệm có câu trả lời ngắn - Trắc nghiệm đúng – sai
- Trắc nghiệm có nhiều lựa chọn (MCQ) Ngoài ra, để tăng thêm tính hấp dẫn, phong phú có thể khai thác thêm các dạng câu hỏi của Authorware nhƣ : câu hỏi dạng chọn đối tƣợng (hot object) yêu cầu nhấp chuột vào một trong các hình ảnh để trả lời ; câu hỏi dạng chọn điểm (hot spot) yêu cầu nhấp chuột vào một trong các vị trí trên hình ảnh để trả lời… Trong luận văn này, chúng tôi chỉ chú ý khai thác dạng câu hỏi MCQ. Các câu hỏi khó đều có trình bày đáp án khá rõ ràng; có thể sử dụng hình ảnh, đồ thị trong câu hỏi để làm tăng sự đa dạng của các bài ôn tập và kiểm tra.
Sau mỗi bài học đều chúng tôi có thiết kế các bài tự ôn tập và tự kiểm tra (khoảng 12 đến 14 câu trắc nghiệm). Sau mỗi phần hoặc mỗi chƣơng sẽ có ít nhất 3 bộ câu hỏi ôn tập chƣơng và kiểm tra chƣơng, khoảng chừng 40 câu trắc nghiệm cho một bộ câu hỏi để học sinh có thể trả lời chúng trong vòng 45 phút. Các câu hỏi sẽ xuất hiện một cách ngẫu nhiên không theo trật tự. Sau khi kiểm tra xong HS đều đƣợc phần mềm chấm điểm. Vì phần mềm mang tính chất nhƣ là một tài liệu tham khảo nên điểm số ở đây chỉ để HS có thể tự đánh giá đƣợc mức độ hiểu bài của mình đến đâu để có sự điều chỉnh kịp thời. Nếu dƣới 5 điểm cần phải nổ lực nhiều hơn nữa, nếu trên 8 điểm HS đã thực sự hiểu bài.
Xây dựng bài tự ôn tập bằng trắc nghiệm cho bài1. + Sử dụng các câu hỏi trong phần câu hỏi của bài1, các câu hỏi phải thể hiện tất cả các nội dung kiến thức mà HS đã đƣợc học. Vẽ các đồ thị có liên quan đến nội dung một số câu hỏi và chuyển thành file ảnh.
+ Lựa chọn các câu hỏi phù hợp với đối tƣợng học sinh, làm đáp án cho từng phƣơng án trả lời và đƣa tất cả các câu hỏi và các phƣơng án trả lời (kèm theo hình ảnh nếu có) vào phần mềm. Khi trả lời các câu hỏi ôn tập HS đƣợc phép chọn ít nhất là 2 lần trong 4 phƣơng án trả lời A, B, C, D để tìm ra đáp án đúng. Điều này có tác dụng giúp HS có điều kiện đọc kĩ lại câu hỏi, xem giải thích đáp án đƣợc rõ ràng hơn.
+ Chạy thử, chỉnh sửa trƣớc khi biên dịch để tạo ra tập tin ôn tập bằng trắc
nghiệm cho bài 1 và đƣợc đặt tên file là ontap1.exe lƣu trong thƣ mục :
\TaiLieuDienTuVL\DongHoc\Tracnghiem. Xây dựng bài tự kiểm tra bằng trắc nghiệm cho bài1. Bài tự kiểm tra sử dụng các câu hỏi của bài tự ôn tập, tuy nhiên trong bài kiểm tra này, khi HS chọn phƣơng án trả lời, máy tính không thông báo đáp án mà chỉ tự động chấm điểm sau khi HS thực hiện xong. Sau khi biên dịch bài kiểm tra này đƣợc đặt tên là tracnghiem1.exe và đƣợc lƣu trong cùng thƣ mục chứa file ontap1.exe.
Sau khi hoàn thành việc thiết kế hình thức và nội dung các trang web có tên file là: KT_trongtam1.htm, Baitap1.html, Giaoan1.htm, Cauhoi1.htm, Baigiang1.ppt, ThTinbosung1.html, Ontap1.htm, Tracnghiem1.exe nhƣ đã trình bày trong mục 2.2.3. Mở file bai1.htm và tiến hành liên kết lần lƣợt các mục chọn trên thanh menu ngang của file bai1.htm đến các tập tin nói trên, ta sẽ đƣợc website bài1.
-31-
2.2.3.8. Xây dựng chức năng tra cứu các thuật ngữ vật lí. Trong mỗi bài học, một số kiến thức đƣợc xây dựng dựa vào các thuật ngữ vật lí mà HS đã học từ trƣớc có thể các em đã quên hoặc có những thuật ngữ vật lí quan trọng cần phải đƣợc nhấn mạnh trong bài học, trong câu hỏi hoặc trong bài
tập (các thuật ngữ này đều đƣợc in đậm với màu khác). Muốn biết đƣợc ý nghĩa của thuật ngữ nào chỉ cần rê chuột trên thuật ngữ đó, nội dung cần tra cứu sẽ xuất hiện cho phép ngƣời sử dụng xem lại.
Thực hiện chức năng này cũng khá đơn giản đối với DREAMWEAVER MX nhờ vào trƣờng Alternate Text khi sử dụng chức năng Insert hình ảnh. Trƣớc tiên các thuật ngữ mà chúng ta muốn để học sinh tra cứu đƣợc in đậm với màu khác, sử dụng phần mềm SnagIt để chụp ảnh text các thuật ngữ này. Tiếp theo xoá các thuật ngữ ấy đi và thay thế ngay tại đó bằng các ảnh vừa chụp. Khi sử dụng chức năng Insert ảnh để thay thế, hộp thoại Tag Accessibility Attributes sẽ xuất hiện, ta sẽ nhập nội dung text có liên quan đến ý nghĩa của thuật ngữ vào trƣờng Alternate Text của hộp thoại Tag Accessibility Attributes, sau đó nhấp OK. 2.2.4. Thiết kế tài liệu điện tử cho phần Động học chất điểm Thực hiện tất cả các bƣớc nhƣ đã tiến hành trong mục 2.2.3 cho tất cả các
bài còn lại của phần Động học, ta sẽ có các website bài 2, website bài 3,...
Các trang chủ của những website bài học này đƣợc đặt tên : bai2.htm, thƣ mục đƣờng trong đƣợc dẫn lƣu và
bai3.htm, bai4.htm,… \TaiLieuDienTuVL\ĐongHoc\Bai\
Mở file trang chủ của phần Động học (file home.htm) liên kết lần lƣợt tất cả các mục chọn bài ở cột phía bên trái màn hình của trang chủ (xem hình 7) đến từng file tƣơng ứng, chẳng hạn:
File kiemtrachuong.htm là trang web đƣợc thiết kế để HS tự kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của mình đến đâu khi học xong phần Động học chất điểm.
Mục chọn BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ, liên kết đến file bai1.htm Mục chọn BÀI 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU, liên kết đến file bai2.htm …. Mục chọn TỔNG KẾT CHƢƠNG, liên kết đến file ontapchuong.htm Mục chọn KIỂM TRA CHƢƠNG, liên kết đến file kiemtrachuong.htm Trong đó : File ontapchuong.htm là trang web đƣợc thiết kế để hệ thống hoá lại những nội dung kiến thức mà HS đã đƣợc học trong toàn bộ phần Động Học. Ngoài những kiến thức đã đƣợc hệ thống hoá trang web này có chứa các bài ôn tập bằng trắc nghiệm đƣợc soạn thảo bằng Authorware. Các bài ôn tập này sử dụng những câu hỏi đã dùng trong 7 bài học của phần Động học chất điểm. Mỗi bài ôn tập gồm khoảng 40 câu hỏi, khi HS đã nắm vững kiến thức có thể trả lời đúng hoàn toàn mỗi bài trong vòng 45 phút. HS nên cố gắng hoàn thành thật tốt những bài ôn tập này trƣớc khi thực hiện những bài kiểm tra chƣơng.
Các bài KIỂM TRA sử dụng những câu hỏi đã đƣợc ôn tập. Nếu HS thực hiện thật nghiêm túc các bài kiểm tra đến khi nào đạt đƣợc điểm 8 trở lên thì HS đó đã nắm khá vững kiến thức phần Động học chất điểm. Với HS khá, giỏi nên thực hiện thêm bài kiểm tra NÂNG CAO. Khi thực hiện các bài kiểm tra nếu không đạt mức điểm trên 8, HS nên quay lại bài học mà mình còn nhiều sai sót để xem lại hoặc quay lại phần TỔNG KẾT CHƢƠNG để ÔN TẬP lại !
Hai file ontapchuong.htm và kiemtrachuong.htm của tài liệu này đƣợc lƣu
trong thƣ mục có đƣờng dẫn: \TaiLieuDienTuVL\DongHoc\Bai\
-32-
Vì hình thức trình bày các trang web trong TLĐT này khá giống nhau, nên
để tiết kiệm đƣợc nhiều thời gian, sau khi thiết kế xong trang web đầu tiên, hãy sử dụng lệnh Save As của Dreamweaver đặt tên mới để tạo lập các trang web còn lại, sau đó tiến hành thay đổi nội dung và chỉnh sửa các địa chỉ liên kết cho phù hợp.
2.2.5. Chỉnh sửa và ghi đĩa để sử dụng. Sau khi đã thực hiện hoàn tất các bƣớc trong mục 2.2.3 và 2.2.4 của quy trình thiết kế TLĐT, cho hoạt động thử để phát hiện lỗi và khắc phục. Kiểm tra tất cả các liên kết của tất cả các trang, kiểm tra nội dung, sửa lỗi chính tả, kiểm tra sự trình diễn của các bài giảng điện tử, kiểm tra sự hoạt động của các bài trắc nghiệm… Nhờ thêm đồng nghiệp cùng kiểm tra và góp ý để chỉnh sửa.
Đem TLĐT sử dụng thử nghiệm trên càng nhiều MVT khác nhau càng tốt nhằm phát hiện những khiếm khuyết, những hạn chế khi sử dụng để từ đó có biện pháp khắc phục và bổ sung kịp thời những yêu cầu về mặt kĩ thuật, mỹ thuật.
Ghi TLĐT vào đĩa CD thử nghiệm và tiến hành giới thiệu đĩa CD này với các giáo viên vật lí để thăm dò ý kiến, thu nhận những thông tin phản hồi. Tiếp tục hoàn thiện và chỉnh sửa dựa trên cơ sở những góp ý bổ ích của đồng nghiệp trƣớc khi ghi đĩa CD chính thức đƣa vào sử dụng trong dạy học.
2.3. Hƣớng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học vật lí 2.3.1. Một số yêu cầu đối với hệ thống Các yêu cầu đối với hệ thống sử dụng Windows nhƣ sau : - CPU Intel hoặc tƣơng đƣơng, 300 Mhz hoặc nhanh hơn, sử dụng Windows 98, Windows 2000, Windows Me, Windows NT(với ServicePack 3) hoặc Windows XP.
- Netscap hoặc Internet Explorer 5.0 trở lên. Tối thiểu 128 MB RAM . - Tối thiểu 200 MB trống trên ổ cứng. - Màn hình có hỗ trợ tối thiểu 256 màu với độ phân giải tối thiểu 800x600. - Một ổ CD-ROM. ( Nếu có cổng USB sẽ sử dụng thuận tiện hơn) Các yêu cầu đối với các máy Macintosh nhƣ sau : - Power Macintosh G3 hoặc mới hơn, Mac OS 9.1, Mac OS 9.2.1, hoặc Mac
OS X 10.1 hoặc mới hơn. Mac OS Runtime for Java (MRJ) 2.2 hoặc mới hơn.
- Netcape Navigator hoặc Internet Explorer 5.0 trở lên. - Tối thiểu 128 MB RAM. Tối thiểu 275 MB trống trên đĩa cứng. - Màn hình hỗ trợ tối thiểu 256 màu với độ phân giải 800x600. Ổ CD-ROM. Trên đây là các yêu cầu tối thiểu đối với hệ thống mà Macromedia đã nêu ra khi sử dụng Dreamweaver MX để thiết kế các trang web đƣa vào sử dụng trong thực tế.
Ngoài ra trên máy tính sử dụng nên cài đặt : - Microsoft Office XP hoặc Office 2003 để có thể xem tốt các hiệu ứng của
các bài giảng điện tử;
- Phần mềm xem phim, nghe nhạc thông dụng nhƣ: RealOne Player, Windows Media Player hay WINAMP; Phần mềm xem và xử lí ảnh nhƣ ACDSee, PhotoShop,…
- Các font Unicode, VNI ( các font Unicode đƣợc sử dụng để soạn thảo trong Dreamweaver MX, các font VNI đƣợc sử dụng để soạn thảo câu hỏi trắc nghiệm trong Authorware6)
-33-
2.3.2. Hướng dẫn sử dụng tài liệu điện tử trong dạy học
2.3.2.1. Hƣớng dẫn chung cách vận hành TLĐT. Nhấp đúp chuột vào tập tin home.htm trên đĩa CD chứa TLĐT, màn hình
(Hình 7: Hình thức trang chủ phần Động học)
đầu tiên của tài liệu điện tử xuất hiện nhƣ hình 7.
Trong trang chủ này, cột phía bên trái của màn hình chứa mục chọn các bài học, mục chọn tổng kết chƣơng và mục chọn kiểm tra chƣơng. Phần chính của trang giới thiệu một cách khái quát về Cơ học, Động học và Động lực học… Muốn nghiên cứu bài học nào, hãy nhấp chuột vào mục chọn có tên của bài học đó. Muốn ôn tập chƣơng, nhấp vào mục chọn TỔNG KẾT CHƢƠNG, muốn kiểm tra khả năng tiếp thu sau khi đã học xong phần Động học nhấp vào mục chọn KIỂM TRA CHƢƠNG.
Giả sử muốn nghiên cứu bài 4. SỰ RƠI TỰ DO ta tiến hành các bƣớc sau
đây:
– Nhấp chuột vào mục chọn Bài4. SỰ RƠI TỰ DO ở cột phía bên trái màn
-34-
hình của trang chủ, trang web giới thiệu bài3 xuất hiện nhƣ hình 8.
( Hình 8: Trang chủ bài 4)
kiểm
Các nội dung mà TLĐT hỗ trợ cho hoạt động dạy học bài 4 gồm: kiến thức trọng tâm, câu hỏi, bài tập, thông tin bổ sung, giáo án, bài giảng điện tử, ôn tập, tra. Thanh menu ngang nằm phía trên màn hình chứa những mục chọn đƣợc đã liên kết các đến trang web trình bày những nội dung nói trên. Muốn xem nội dung nào nhấp thì
-35-
chuột vào mục chọn có tên tƣơng ứng trên thanh menu.
( Hình 9. Trang trình bày KT Trọng tâm)
– Nhấp chuột vào mục chọn KT Trọng tâm trên menu ngang, màn hình trang web trình bày kiến thức trọng tâm bài4 xuất hiện (hình 9). Sử dụng thanh cuộn ngang nằm phía dƣới và thanh cuộn dọc nằm ở phía bên phải màn hình để xem toàn bộ nội dung chứa trong trang web này. Những nội dung trong trang web KT Trọng tâm học sinh cần phải xem lại và nắm thật kĩ trƣớc khi xem những nội dung khác của TLĐT.
– Tƣơng tự, nhấp chuột vào mục chọn Câu hỏi để xem, sử dụng và trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài học ở dạng trắc nghiệm; nhấp chuột vào mục chọn Bài tập để giải hoặc xem hƣớng dẫn giải các bài tập, nhấp chuột vào Giáo án để xem giáo án,... Hình thức của các trang web này đƣợc trình bày trong phần phụ lục.
( Hình 10. Hộp thoại File Download)
– Nhấp chuột vào mục chọn Bài giảngĐT hộp thoại File Download (hình 10) xuất hiện, hãy nhấp open để mở bài giảng điện tử và sử dụng.
Muốn quay trở lại TLĐT nhấp chuột vào nút
-36-
trên thanh công cụ của trình duyệt hoặc nhấp biểu tƣợng (home) trên bài giảng điện tử. Khi trình chiếu bài giảng điện tử nên nhấp phải chuột, chọn full screen để xem ở chế độ toàn màn hình. Trong quá trình sử dụng Bài giảngĐT, nếu thấy xuất hiện biểu tƣợng (information) hãy nhấp chuột vào các biểu tƣợng đó để xem những đoạn phim mô phỏng đƣợc thiết kế bởi FLASH. – Nhấp chuột vào mục chọn Ôn tập hoặc Tự kiểm tra, hai hộp thoại sau đây sẽ lần lƣợt xuất hiện (hình 11,12), hãy chọn Run để chạy chƣơng trình.
(hình 11,12. Hộp thoại cảnh báo khi Download file và chạy chƣơng trình)
Sau khi nhấp chọn Run, file Ontap hoặc Kiemtra trắc nghiệm sẽ hoạt động, một hộp thoại xuất hiện yêu cầu HS nhập họ tên rồi nhấn Enter, nếu là ngƣời sử dụng lần đầu nhấp vào nút Đăng nhập. Tên và điểm của HS sẽ đƣợc lƣu vào máy tính.
Màn hình kiểm tra trắc nghiệm sẽ xuất hiện câu hỏi và các phƣơng án trả lời A, B, C, D. Sử dụng chuột để nhấp vào phƣơng án trả lời, phần mềm sẽ cho HS biết ngay phƣơng án vừa chọn là đúng hay là sai, với các câu khó đều có giải thích vì sao đúng, vì sao sai. Ví dụ trong câu hỏi sau (hình 13), là màn hình sau khi chọn phƣơng án B.
để trả lời câu tiếp theo, nhấp vào nút
(Hình 13. Màn hình kiểm tra trắc nghiệm) Trong bài ôn tập nếu chƣa chọn đƣợc phƣơng án trả lời đúng, HS đƣợc phép chọn lại để tìm ra phƣơng án trả lời đúng. Trong bài tự kiểm tra HS chỉ đƣợc phép chọn một lần trƣớc khi nhấp vào nút để xem lại câu hỏi trƣớc, nhấp vào nút để kết thúc. Sau khi HS hoàn thành bài kiểm tra, phần mềm trắc nghiệm sẽ tự động thống kế số câu trả lời đúng, số câu trả lời sai và chấm điểm theo thang 10.
-37-
TLĐT với cấu trúc và nội dung đƣợc thiết kế nhƣ đã trình bày ở trên sẽ hỗ trợ đƣợc nhiều mặt trong hoạt động giảng dạy của GV nhƣ : Cách tổ chức các hoạt động nhận thức nhằm tích cực hoạt động nhận thức của HS đƣợc thể hiện trong giáo án, sử dụng các bài giảng điện tử để trình chiếu khi dạy học, dễ dàng truy cập đến những kiến thức của bài học trƣớc liên quan đến bài giảng, dễ dàng đƣa ra câu
hỏi và bài tập cho HS áp dụng, dễ dàng minh hoạ các sự vật hiện tƣợng bằng các mô phỏng, các đoạn phim, các hình ảnh sinh động…
Đối với hoạt động học tập của HS TLĐT cũng góp phần kích thích sự hứng thú và tích cực trong hoạt động tự chiếm lĩnh tri thức; hỗ trợ ôn tập, hệ thống hoá kiến thức; hỗ trợ việc tự học ở nhà, tự kiểm tra để biết năng lực học tập của mình đến đâu mà có kế hoạch tự điều chỉnh cho phù hợp.
2.3.2.2. Tài liệu điện tử hỗ trợ hoạt động dạy của giáo viên. Trƣớc khi dạy bài mới, ở nhà GV sử dụng tài liệu này xem giáo án để có thể sửa đổi, bổ sung các mục tiêu hay các hoạt động của thầy và trò, soạn lại thành giáo án của riêng mình. Tiếp theo mở file bài giảng điện tử trên đĩa để chỉnh sửa lại theo ý đồ dạy học của mình. Sau khi đã chỉnh sửa bài giảng nên lƣu ý kiểm tra lại liên kết giữa bài giảng và TLĐT xem có hoạt động bình thƣờng hay không . Nếu có trục trặc phải thực hiện việc liên kết lại nhờ chức năng hyperlink.
Ở trên lớp, trƣớc khi vào bài mới có thể dùng phần kiểm tra trắc nghiệm của
bài học trƣớc để kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức bài cũ của học sinh.
Trong quá trình dạy học, khi cần cho HS tham khảo những nội dung kiến thức đã đƣợc học từ các bài trƣớc giáo viên dễ dàng và nhanh chóng truy xuất đến nơi chỉ cần vài lần nhấp chuột. Sau khi dạy xong GV dễ dàng đƣa ra các bài tập để HS áp dụng, hoặc các câu hỏi kiểm tra đã có sẵn trong TLĐT để HS thảo luận và trả lời. Cuối tiết học nếu có nhiều thời gian, sử dụng phần kiểm tra trắc nghiệm để đánh giá mức độ lĩnh hội kiến thức của HS trong giờ học.
Trong giờ bài tập, ôn tập chƣơng Động học, sử dụng TLĐT sẽ gặp rất nhiều thuận lợi vì tất cả các dạng câu hỏi, bài tập, những kiến thức cơ bản đã đƣợc trình bày đầy đủ trong từng bài, có hệ thống hoá lại trong mục TỔNG KẾT CHƢƠNG. Nếu trƣờng có phòng máy nối mạng có thể cho HS sử dụng các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm để đánh giá khả năng học tập của HS.
2.3.2.3. Tài liệu điện tử hỗ trợ cho học sinh tự học. Ngoài việc đƣợc tiếp cận một số nội dung của TLĐT dƣới sự hƣớng dẫn GV trên lớp trong quá trình học tập. Khi về nhà, HS vẫn có thể xem lại bài giảng, xem lại phần kiến thức trọng tâm để nắm vững hơn kiến thức của bài học. Tiếp đó có thể mở rông thêm hiểu biết của mình bằng cách xem thêm những thông tin bổ sung liên quan đến kiến thức của bài học. Những phần nội dung này đƣợc thiết kế rất dễ sử dụng, có minh hoạ hình ảnh động nên gây đƣợc hứng thú cho HS khi tự nghiên cứu. Sau khi đã xem kĩ và nắm chắc những kiến thức trọng tâm của bài học, HS có thể tự trả lời các câu hỏi trong phần Câu hỏi, có thể học nhóm để trao đổi và tranh luận với nhau. Có thể sử dụng bài tập trong phần Bài tập, vận dụng kiến thức vừa đƣợc học để tự mình giải. Nếu gặp khó khăn, chỉ cần nhấp chuột vào kí hiệu HD ở cuối bài tập sẽ có hƣớng dẫn hoặc đáp án xuất hiện để tra cứu.
Sử dụng phần Ôn tập bằng trắc nghiệm để trả lời những câu hỏi liên quan đến nội dung những kiến thức đã đƣợc học, sau khi đã ôn tập HS có thể sử dụng phần Kiểm tra để tự đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức của bản thân mình đến đâu.
-38-
Khi ở nhà HS nên thƣờng xuyên và tự giác sử dụng các bài kiểm tra này để tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá khả năng học tập của mình. Đến khi nào đạt đƣợc điểm từ 8 trở lên, kiến thức bài học đó HS đã nắm khá vững. Cũng có thể sử dụng các bài kiểm tra này để thi đua nhau giữa các đôi bạn học nhóm.
Sau khi học xong toàn bộ các bài của phần Động học, HS nên thƣờng xuyên
sử dụng lại các bài ôn tập và kiểm tra chƣơng để chống lãng quên.
2.3.3. Một số yêu cầu đối với người sử dụng tài liệu điện tử. TLĐT đƣợc thiết kế rất dễ sử dụng, không yêu cầu nhiều kiến thức tin học và các kĩ năng thao tác phức tạp trên máy tính. Tuy nhiên, một số kĩ năng tối thiểu cần phải biết khi sử dụng là :
+ Biết cách lắp ghép các thiết bị ngoại vi vào máy tính. + Biết khởi động máy tính và sử dụng chuột để kích hoạt chƣơng trình. Biết
cài đặt fonts cho máy tính.
+ Biết một số lệnh cơ bản trong việc xử lí file nhƣ tạo thƣ mục lƣu trữ file,
đặt tên file, truy tìm file, copy file,…
+ Biết sử dụng các chức năng cơ bản trong bộ Microsoft Office nhƣ Word,
Exel, Powerpoint nhƣ soạn thảo, cắt, dán, chèn, liên kết,…
+ Biết thực hiện một số thao tác trên các thanh kéo ngang, kéo dọc để di
chuyển vùng hiển thị trên màn hình máy tính ( biết truy cập Internet).
2.3.4. Một số hạn chế của tài liệu điện tử. TLĐT chỉ hoạt động tốt trên các máy tính có cấu hình tƣơng đối cao. Với các máy tính có cấu hình thấp do không thể cài đặt đƣợc các bộ OFFICE phiên bản mới nhƣ OFFICE 2003 hay OFFICE XP nên các file bài giảng điện tử sẽ không trình diễn đƣợc một số hiệu ứng. Để khắc phục điều này ngƣời sử dụng nên đến các máy tại các trung tâm dịch vụ Internet ADSL có cài đặt những OFFICE nói trên để xem.
TLĐT sẽ hữu dụng hơn nếu trƣờng học đƣợc trang bị máy tính và máy chiếu Projecter. Sẽ càng tốt hơn nếu trƣờng học có phòng máy tính nối mạng, vì lúc đó có thể tổ chức cho HS sử dụng TLĐT này thực hành ngay trên máy khi ôn tập và kiểm tra.
2.4. Kết luận chƣơng 2 Những nội dung trong tâm đã đƣợc nghiên cứu trong chƣơng 2 có thể đƣợc
trình bày tóm tắt nhƣ sau :
Việc phân tích đặc điểm, nội dung kiến thức và phƣơng án hình thành các khái niệm trong phần Động học chất điểm của SGK là để thấy đƣợc những thuận lợi và khó khăn khi dạy học. Trên cơ sở đó xác định đƣợc những kiến thức trọng tâm của từng bài học, định đƣợc mục tiêu cụ thể cho từng bài từ đó mới tiến hành soạn câu hỏi, chọn lọc bài tập, soạn giáo án, thiết kế bài giảng điện tử, xây dựng các bài tự ôn tập và tự kiểm tra bằng trắc nghiệm. Đây là những công việc cần thiết và rất quan trọng trƣớc khi tiến hành thiết kế TLĐT hỗ trợ dạy học, có nhƣ vậy khi sử dụng mới có thể tổ chức các hoạt động nhận thức của HS một cách phù hợp.
-39-
Sử dụng những tính năng mạnh mẽ và hữu ích của Dreamweaver MX trong việc thiết kế web để đƣa ra quy trình thiết kế TLĐT hỗ trợ dạy học một cách khá cụ thể, rõ ràng sao cho dựa trên cơ sở của quy trình này những GV có sự quan tâm đến lĩnh vực tin học cũng có thể tự mình thiết kế đƣợc TLĐT phục vụ cho mục đích dạy học của mình. Cấu trúc và hình thức trình bày của TLĐT đƣợc nghiên cứu, xây dựng một cách rất chặt chẽ, khoa học và dễ sử dụng tƣơng tự nhƣ một website dạy học để GV và HS gặp nhiều thuận lợi khi sử dụng. Nội dung đƣa vào trong TLĐT đƣợc đầu tƣ nhiều thời gian nghiên cứu, chọn lựa, xây dựng để có thể hỗ trợ tốt cho GV và HS trong hoạt động dạy học vật lí.
Hƣớng dẫn cách sử dụng TLĐT dành cho GV trong giảng dạy và cho HS dùng trong tự học ở nhà sao cho TLĐT có thể mang lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy học vật lí.
Nêu lên một số yêu cầu tối thiểu đối về kĩ năng mà ngƣời sử dụng cần
phải có và một số hạn chế của TLĐT để có thể khắc phục khi sử dụng.
Nghiên cứu thiết kế TLĐT hỗ trợ dạy học không những góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học mà nó còn làm tăng thêm sự đam mê, yêu thích sáng tạo trong nghiên cứu khoa học cho những ngƣời thiết kế, từ đó có thể có thêm những sáng tạo mới, những đóng góp mới hữu ích hơn cho sự phát triển của nền giáo dục tỉnh nhà.
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
Khai thác các ứng dụng của CNTT trong dạy học nhằm đổi mới phƣơng pháp và nâng cao chất lƣợng dạy học đang đƣợc sự quan tâm của nhiều giáo viên và những ngƣời tâm huyết với ngành giáo dục. Hiện nay tuy đã có nhiều nghiên cứu khoa học về ứng dụng CNTT đã đƣợc công bố và đƣa vào ứng dụng trong dạy học mang lại hiệu quả cao nhƣng vẫn còn nhiều tính năng kì diệu mà con ngƣời chƣa khai thác hết trong lĩnh vực này. Với sự say mê nghiên cứu khoa học, lòng yêu nghề của những ngƣời nghiên cứu giáo dục chắc chắn còn nhiều công trình công trình khoa học mới sẽ đƣợc hoàn thiện và đƣa vào áp dụng trong dạy học để đem lại chất lƣợng ngày càng cao cho nền giáo dục nƣớc nhà.
Khi nghiên cứu thiết kế đề tài, chúng tôi có điều kiện nghiên cứu kĩ hơn về chƣơng trình, mục tiêu và nội dung sách giáo khoa phân ban mới; đã thiết kế tiến trình dạy học cho các bài học thuộc phần Động học; kiến thức về tin học, kĩ năng sử dụng các ứng dụng, các phần mềm đƣợc nâng cao hơn. Trong quá trình áp dụng đề tài vào dạy học các bài học ở trên lớp chúng tôi nhận thấy việc GV tổ chức các hoạt động nhận thức cho HS gặp rất nhiều thuận lợi, nhanh chóng, sinh động và hấp dẫn. HS có nhiều hứng thú, sôi nổi và tích cực trong việc tham gia xây dựng bài. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm cho thấy chất lƣợng học tập của HS đƣợc nâng cao hơn. Qua quá trình thực hiện đề tài chúng tôi có một số kiến nghị đối với các nhà trƣờng và các nhà quản lí giáo dục ở địa phƣơng nhƣ sau:
– Cần phải quan tâm hơn nữa trong việc trang bị đồ dùng dạy học, phòng học bộ môn, phòng máy vi tính nối mạng, phòng dạy học có trang bị máy chiếu projector để dùng trong dạy học.
– Cần tạo điều kiện để các GV say mê khoa học có nhiều thuận lợi hơn trong
-40-
việc nghiên cứu các ứng dụng CNTT trong dạy học.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc nghiên cứu và tiến hành đƣa đề tài áp dụng trong dạy học nhƣng do giới hạn về nội dung của đề tài, thời gian thực hiện luận văn, điều kiện cơ sở vật chất và khả năng có hạn của bản thân nên đề tài chỉ dừng lại ở phần Động học chất điểm.
Sông Ray, ngày 15 tháng 05 năm 2012
NGƢỜI THỰC
HIỆN
Phan Sĩ
-41-
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Dƣơng Trọng Bái, Vũ Thanh Khiết (2005) , Từ điển vật lí phổ thông, NXB Giáo
dục.
2. Lƣơng Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh (2006), Sách giáo khoa vật lí 10-Ban cơ bản, NXB Giáo dục. 3. Lƣơng Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Trần Chí Minh, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh (2006), Sách giáo viên vật lí 10-Ban cơ bản, NXB Giáo dục. 4. Lƣơng Duyên Bình, Nguyễn Xuân Chi, Tô Giang, Vũ Quang, Bùi Gia Thịnh
(2006), Sách bài tập vật lí 10-Ban cơ bản, NXB Giáo dục.
5. Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục,
NXB Giáo dục.
6. Lê Văn Giáo (2001), Bài giảng tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS trong
dạy học Vật lí ở trường phổ thông, ĐHSP Huế.
7. Phạm Minh Hạc, Lê Khanh, Trần Trọng Thuỷ (1988), Tâm lí học tập 1, NXB
Giáo dục.
8. Bùi Văn Huệ (2000), Giáo trình tâm lí học, NXB ĐHQG Hà Nội. 9. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tƣ, Lƣơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tƣờng (2006), Sách giáo khoa vật lí 10-Nâng cao, NXB Giáo dục.
10. Nguyễn Thế Khôi, Phạm Quý Tƣ, Lƣơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng Tuân, Lê Trọng Tƣờng (2006), Sách giáo viên vật lí 10-Nâng cao, NXB Giáo dục.
11. Phạm Xuân Quế (2004), Bài giảng Sử dụng máy vi tính trong dạy học vật lí,
Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
12. Quốc hội nƣớc CHXHCN Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị.
13. Nguyễn Trƣờng Sinh (2004), Macromedia DREAMWEAVER MX, NXB Lao
động-Xã hội.
14. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng (2001), Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh trong dạy học vật lí ở trường phổ thông. NXB ĐHQG Hà Nội. 15. Nguyễn Đức Thâm, Nguyễn Ngọc Hƣng, Phạm Xuân Quế (2002), Phương
pháp dạy học vật lí ở trường phổ thông. NXB ĐHSP.
16. Nguyễn Viết Thịnh, Phạm Kim Chung (2002), Xây dựng phần mềm trắc
nghiệm bằng Macromedia Authorware, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
17. Phạm Hữu Tòng (2001), Lí luận dạy học vật lí ở trường trung học, NXB Giáo
dục, Trƣờng ĐHSP Hà Nội.
18. Phạm Hữu Tòng (2004) , Dạy học vật lí ở trường phổ thông theo định hướng phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học, NXB ĐHSP.
19. Lê Công Triêm (2004), Những vấn đề cơ bản của giáo dục phổ thông hiện nay,
Bài giảng cho học viên cao học, Trƣờng ĐHSP Huế.
20. Lê Công Triêm (2004), Nghiên cứu chương trình vật lí phổ thông, Bài giảng
-42-
cho học viên cao học, Trƣờng ĐHSP Huế.
21. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ (2004), Phương pháp nghiên cứu khoa học
giáo dục, NXB ĐHSP.
22. Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ, Trần Thị Tú Anh (2002), Một số vấn đề hiện
nay của phương pháp dạy học đại học, NXB Giáo dục.
23. Lê Trọng Tƣờng, Lƣơng Tất Đạt, Lê Chân Hùng, Phạm Đình Thiết, Bùi Trọng
Tuấn (2006), Sách bài tập vật lí 10-Nâng cao, NXB Giáo dục.
24. Nguyễn Thị Hồng Việt (2003), Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy
học vật lí ở trường THPT, NXB Giáo dục.
25. Trần Đức Vƣợng (2003), Bài giảng Cơ sở lí luận về thiết bị dạy học, Hà Nội Một số địa chỉ Internet đã tham khảo:
-43-
http://www.apple.com http://www.ephysicsvn.com http://www.mip.berkeley.edu http://www.physicsclassroom.com http://www.vatlysupham.com http://www.jyu.fi/tdk/kastd/olympiads http://www.jyu.fi/tdk/kastd/olympiads/problems.html http://www.geocities.com/links2ipho/ http://www.compadre.org/psrc/evals/olympiad.cfm http://www.compadre.org/psrc/search/browe.cfm?browse=gs http://www.ndrs.org/physicsonline/

