SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: “TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP BỘ MÔN
A HỌC CHO HỌC SINH LỚP 9 BẰNG LIÊN HỆ THỰC TẾ”
1. PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài :
Trong sự nghiệp đổi mới đất nước theo hướng ng nghiệp hóa, hiện đại hóa
hiện nay, đòi hỏi cần phải nhân lực, nhân tài đđáp ứng thích ứng với việc
phát triển mạnh mẽ của xã hội trong đó sự nghiệp giáo dục có vai trò hết sức quan
trọng trong việc đào tạo thế hệ trẻ, năng động, sáng tạo, có bản lĩnh thích ứng
cao với cuc sng thực tế. Vì vậy, việc trang bị kiến thức bản cho học sinh
trung học cơ sở là vấn đề cấp thiết của bậc học, trong đó có bộ môn Hóa hc.
Hoá học bộ môn khoa học rất quan trọng, cung cấp cho học sinh một h
thống kiến thức phổ thông, bản và thiết thực đầu tiên về hoá học, thế cần nh
thành các em học sinh những kng cơ bản, ph thông, thói quen học tập và m
việc khoa học để làm nền tảng cho việc giáo dục xã hội chủ nghĩa, phát triển năng lực
nhận thức, năng lực hành động. những phẩm chất cần thiết ncẩn thận, kiên t,
trung thực, tỉ mỉ, chính xác, yêu chân khoa học, có ý thức tch nhim vi bản thân,
gia đình hi có th hoà hợp với môi trưng thiên nhiên, chuẩn bị cho học sinh
học lên cao đi vào cuộc sống lao động.
a học là môn học tiếp cận muộn đối với học sinh THCS, mà khối lưng kiến thức
học sinh cần tiếp thu tương đối nhiều, phần lớn c bài gồm những khái niệm, kiến
thức mới, rất trừu tượng, khó hiu nên việc lĩnh hội kiến thức của học sinh không phải
ddàng, nhiều học sinh cảm thấy chán học, kết quả học tập bộ môn rất thấp. Như
chúng ta biết a học gắn với thực tin cuộc sống, một trong những yếu tố đđạt
giờ dạy hiệu quả, nâng cao tính hứng thú cho hc sinh phát huy tính thực tế
của học sinh, giúp học sinh giải thích những hiện ợng trong tự nhiên, hiểu được
những dụng ý khoa học hóa học trong những câu ca dao tục ngữ mà thế hệ trước
để lại và thể ứng dụng trong thực tiễn đời sống thường ngày chỉ bằng những
kiến thức rất ph thông mà không gây nhàm chán, xa lạ. Bên cạnh đó tác dụng
kích thích tính chủ động, sáng tạo, suy luận nhanh nhạy và hứng thú trong n
học, làm học sinh cảm thấy yêu thích môn học. Để giúp học sinh giải thích tốt các
hiện tượng thực tế, tạo hứng thú yêu thích bộ môn, khơi dậy lòng say tìm
hiểu sáng tạo, thuận lợi cho việc dạy hc bồi dưỡng học sinh giỏi, i mạnh
dạn nghiên cứu và áp dụng thực tiễn đtài: Tạo hứng thú học tập bộ môn Hóa
học cho học sinh lớp 9 bằng liên hthực tếvào dạy hc môn Hóa bồi dưỡng
HSG ở trường THCS đơn vịi công tác.
* Điểm mới của đ tài: Với chút ít kinh nghiệm của bản thân những kinh
nghiệm học hỏi từ các đồng nghiệp, …tôi đã trang bị cho các em những bí quyết tự
tin, sáng tạo khi giải thích một số hiện ợng thực tế, lồng ghép giải thích hiện
tượng vào i học nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh, ng cao chất lượng
các bài dạy, từ đó góp phần nâng cao được chất lượng b môn Hóa 9, và bồi dưỡng
học sinh giỏi Hóa ở trường.
1.2. Phạm vi nghiên cứu của đềi:
Thời gian thực hiện đ tài: từ 8/2013 đến nay
* Thực hiện một sdạng liên h thực tế trong các i dạy Hóa 9 học sinh giỏi
lớp 9(tuyến 2) trường THCS.
2. PHẦN NỘI DUNG:
2.1. Thực trng của vấn đề nghiên cứu:
Trong quá trình dạy học giáo viên đã cố gắng áp dụng nhiều phương pháp dạy học
đã sdụng ng nghệ thông tin vào trong dạy học hoá học đkích thích học
sinh tìm i, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh. Tuy nhiên đây
môn học các em vừa mới tiếp cận lớp 8 kiến thức n khá mới m n việc
giảng dạy cho các em phần nào củng còn gặp một số khó khăn về năng lực nhận
thức của học sinh. Mặt khác dung lượng kiến thức a 9 khá lớn nên nhiều khi
giáo viên chỉ hướng dẫn một số dạng bài tập viết PT tính toán bản, chưa chú
trọng đến việc liên hệ thực tiễn. Phương tiện, thiết bị, hóa chất của trường phần
nào vẫn còn thiếu dẫn đến chất ợng dạy học chưa cao làm cho tiết hc chưa thực
s linh động, hứng thú có hiệu quả
Các hiện tượng được học sinh giải thích chưa đúng nhận thức khoa học bộ môn
2.1.1. Về giáo viên:
- Trong giảng dạy, giáo viên ca chú trọng đến việc liên hệ thực tế, chưa giúp
học sinh thấy được sự gắn liền của hóa học với cuộc sng.
- Dung lượng kiến thức mỗi tiết khá dài, k nên nhiều khi giáo viên chủ yếu cho
HS thiên về nghiên cứu lý thuyết.
- Các nội dung kiến thức thực tế rất phong p, phức tạp mà tài liệu nghiên cứu
chưa nhiều.
- Giáo viên chưa đầu thời gian nhiều để nghiên cứu các tài liệu tham khảo.
2.1.2 Về học sinh:
- Các em mới làm quen với bộ môn a bắt đầu từ lớp 8 nên nhiều học sinh n
bỡ ngỡ trước những kiến thức mới lạ, chưa tìm tòi đphát hiện kiến thức nên khả
năng tiếp thu bài còn hn chế, mt bộ phận học sinh chưa chăm hc.
- Kiến thức thc tế của học sinh quá ít, nhiều học sinh tỏ ra lúng ng, không tìm
ra cách xử lí khi gặp các hiện tượng thực tế, ngay cả những vấn đề tưởng chừng hết
sc cơ bản trong cuộc sống hàng ngày.
- Học sinh thường nhàm chán trước kiến thức dài, tương đối khó, các em chủ yếu
học theo lối ghi chép, đọc thuộc; các nội dung lĩnh hội chủ yếu là viết phương trình
và tính toán.
- HS bồi dưỡng HSG nhiều i tập dạng giải thích hiện ợng nhưng do kiến
thức thực tế của các em còn ít nên khả năng giải quyết các bài tập lại khó khăn.
- Học sinh ít có thói quen nghiên cứu các tài liệu tham khảo.
Do nhiều nguyên nhân trên nên khả ng yêu thích bmôn, năng lực học tập
của học sinh vẫn còn yếu dẫn đến chất lượng học tập bộ môn Hóa 9 các trường
THCS i chung trường THCS chúng tôi vẫn chưa mang lại hiệu quả cao.
Trước khi nghiên cứu sáng kiến kinh nghiệm này, i tiến nh khảo sát trên lớp
9A, B trường THCS đơn vị tôi công tác.
Sự hứng thú học tập bộ môn Hóa của học sinh khi chưa nghiên cứu đề tài.
Số lượng Hứng thú học tập Không hứng thú học tập
SL % SL %
9A(32)
1
6
50
%
16
50
%
9B(32) 17 53,1% 15 46,9%
Chất lượng bộ môn a khi chưa áp dụng đề tài như sau:
Chất lượng Gii - Khá TB Yếu Kém TB trở lên
%
SL
%
SL
%
%
%
9 A(32) 14 43,8
12 37,5 6 18,8 0 0 26 81,25
9B(32) 14 43,8
13 40,6 5 15,6 0 0 27 84,4
Tỷ lệ TB trở lên chưa cao(82%), trong đó học sinh khá giỏi còn ít(43%).
Trước thực trạng trên, đ khơi dậy trong các em sự hứng thú học tập, u thích
bộ n, say khám phá, tìm tòi kiến thức, phát triển duy, tính sáng tạo cho
học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giúp học sinh giỏi(tuyến 2) giải
quyết tốt các bài tập giải thích hiện tượng tôi nghiên cứu áp dụng thực tiễn đề
tài: Tạo hứng thú học tập bộ môn Hóa học cho học sinh lớp 9 bằng liên hệ
thực tế”. Trong đtài nghiên cứu này, i chỉ đi sâu vào mảng kiến thức liên hệ
thực tế trong chương trình hoá học 9 THCS.
2.2. Biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài.
* Thứ nhất: Giáo viên nghiên cứu kỹ ni dung bài học, bám sát chuẩn kiến thức
năng đnắm chắc nội dung trọng tâm của bài; tham khảo các tài liệu, sách, báo để
tìm hiểu mối liên hgiữa kiến thức bài học kiến thức thực tiễn ngưc lại.
Phân loại đối tượng học sinh để giảng dạy cho phù hợp.
* Th hai: Phân thành các dạng liên hệ thực tế phù hợp với ni dung các bài hc:
- Đặt tình huống vào bài mới để có thtạo sự bất ngờ, y sự chú ý quan tâm
trong quá trình học tập của học sinh.
- Nêu c hiện tượng thực tiễn xung quanh trong đời sng ng ngày qua các
phản ứng hoá hc cụ thể trong bài học hoặc từ các hiện tượng thực tế thể dẫn
dắt học sinh nghiên cứu các nội dung hóa học cụ thể trong bài học không cần
thực hiện thí nghiệm. Cách nêu vấn đề này làm cho học sinh hiểu, dnhớ hiện
tượng, phương trình và thấy được ý nghĩa thực tiễn của bài học và giải thích để giải
toả tính tò mò của học sinh.
- Liên hệ thực tế sau khi đã kết thúc bài học; có thể tạo cho hc sinh căn cứ vào
những kiến thức đã học tìm cách giải thích hiện tượng ở nhà hay những lúc bắt gặp
hiện tượng đó, học sinh sẽ suy nghĩ, ấp ủ câu hỏi vì sao lại có hiện tượng đó.
- Liên hệ thực tế qua những câu chuyện ngắn có tính chất khôi hài, gây cười
thể xen vào bất cthời gian nào trong suốt tiết hc; có thể góp phần tạo không khí
học tập thoải mải và cũng là cách kích thích niềm đam mê học hóa.
- Tự làm thí nghiệm qua các hiện tượng thực tiễn xung quanh đời sống hằng
ngày…sau bài học; giúp học sinh căn cvào những kiến thức đã học tìm cách giải
thích hay tự tái tạo lại kiến thức qua các thí nghiệm, nhằm phát huy khả ng ứng
dụng hóa học vào đời sống thực tiễn, tính sáng tạo, hứng thú của học sinh.
* Th 3: Đưa ra một số dụ cụ thể về liên hệ thực tế trong chương trình Hóa 9
2.2.1. Ln hthực tế khi giới thiệu bài giảng mới. Cách nêu vấn đ y
thể tạo cho học sinh bất ngờ, có thể là một câu hỏi rất khôi hài hay một vấn đề rất
bình thườnghàng ngày học sinh vẫn gặp nhưng li tạo sự chú ý quan tâm của
học sinh trong quá trình học tập.
d1: Tc khi vào giảng dạy bài: Một s oxit quan trọng - CaO” (lp 9), giáo
viên có thểu vấn đềo bài bằng câu hi:
Tại sao khi cho vôi sống o ớc, ta thấy khói bốc lên mịt, ớc vôi n
bị sôi lên và nhiệt độ hố vôi rất cao thể gây nguy hiểm cho n mng của người
và động vật. Do đó cần tránh xa hđang tôi vôi hoặc sau khi tôi vôi ít nhất 2 ngày ?
Để giải quyết thắc mc trên, chúng ta nghiên cứu bài : “Một s oxit quan trọng - CaO”
* Vớich giới thiệu trên sẽ gi mở cho học sinh chú ý tìm hiểu hiện tượng khi
cho vôi sng vào nước. Trong quá trình học tính chất hóa học ca CaO sẽ gii thích:
Khi tôii(cho vôi sống vào nước) xảy ra phn ứng to thành canxi hiđroxit:
CaO + H2O
Ca(OH)2
Phản ứng này tỏa rất nhiu nhiệt nên làm nước sôi lên bốc hơi đem theo c những
hạt Ca(OH)2 rất nhỏ tạo thành như khói mù trắng. Do nhiệt tỏa ra nhiều nên nhit độ
của hố vôi rất cao. Do đó người và động vật cần tránh xa hố vôi để tránh rơi xuống hố
vôi tôi sẽ gây nguy hiểm đến n mạng.
Ví dụ 2 : Khi dạy bài “Phân bóna học” (lớp 9) giáo viên có thể đặt vấn đề:
Vì sao người ta dùng tro bếp để bón cho cây trồng?
HS có thể biết sẽ trả lời tro bếp là phân bón hóa học
* Với cách giới thiệu này gợi mở học sinh chú ý m hiểu tro bếp chứa thành phần
dinh dưỡng được gọi phân bón hóa học. Trong qtrình nghiên cứu về phân