SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHÊ AN
TRƯƠ
NG THPT THA
I HO
A
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ ĐỂ THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG LUYỆN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
LỚP 10 THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
HỌC SINH NHẰM ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY”
Lĩnh vực: Địa
Tác giả: Trần Yến Phương - Tổ trưởng chuyên môn
Giáo viên môn: Địa lí
Số điện thoại: 0886 668 166
Năm 2024
1
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CNTT
Công nghệ thông tin
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục & Đào tạo
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
THPT
Trung học phổ thông
HS
Học sinh
GV
Giáo viên
GG
Google
PCNL
Phẩm chất, năng lực
GDPT
Giáo dục phổ thông
KN
Kỹ năng
Tn
Thực nghiệm
MS PPT
Microsof powerpoint
ĐC
Đối chứng
KTĐG
Kiểm tra đánh giá
2
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lí do chọn đề tài.
Với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ, chuyn đổi số
chính là xu hướng của xã hội nói chung và lĩnh vực giáo dục nói riêng. Việc áp dụng
công nghệ vào giáo dục vai trò cùng to lớn, tạo nên nhiều bước ngoặt phát
triển, mở ra nhiu phương thức giáo dục mi thông minh, hiệu quả hơn và đồng thi
tiết kiệm chi phí cho người học. Đến nay, xu hưng chuyển đổi số trong giáo dục đã
và đang tác động sâu sắc đến con người. Tại quyết định số 131/QĐ-TTg của th
tướng Chính Phủ: P duyệt Đề án Tăng cường ứng dụng công ngh thông tin
chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng
đến năm 2030” hiu lực từ ngày 5/01/2022: Theo đó, Giáo dục lĩnh vực
được ưu tiên chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực y tế. Điu này cho thấy, tầm quan
trọng của giáo dục chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục đóng vai trò hết sức
quan trọng không chỉ đối vi ngành n tác động rất ln đối vi đất nước. Ứng
dụng chuyển đổi số sẽ tạo ra mô hình giáo dục thông minh, từ đó giúp việc học, hấp
thụ kiến thức của người học trở nên đơn giản dễ ng hơn. Sự bùng nổ của các
nền tảng công ngh đã tạo điều kin thuận lợi để truyền đạt kiến thức phát triển
được khả năng tự học của người học mà không bgii hn về thời gian cũng như
không gian. Chính phủ số, kinh tế số hội số đòi hi người lao động phải
năng lực số. Và trường học số chính i đào tạo, bồi dưỡng và phát triển năng lực
thiết yếu đó.
Những năm gần đây, ngành giáo dục Việt Nam rất quan m đến việc ứng
dụng chuyển đổi số vào hoạt động ging dạy. Đẩy mạnh chuyển đổi s một
trong 12 nhim v giáo dục trọng m được Bộ GD&ĐT xác định tập trung thực
hin trong năm học mi, 2023-2024. Việc chuyển đổi s thời gian qua, ngành giáo
dục cũng đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Việc này đã dần thay đổi
phương pháp dạy học kiểm tra đánh giá truyền thống sang xu thế tích cực, hiện
đại, hiu quả, giúp người dạy người học phát huy được khả năng duy, sáng
tạo, sự chủ động phát triển được nhiều năng lực trong quá trình học tập. Từ
hình lớp học tập trung đã dần chuyn sang hình dạy học trực tuyến, sử dụng
công nghệ thông tin và truyền thông để hỗ trợ các hoạt động giảng dạy học tập.
Qua đó, ni học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mi lúc, thể ch động trong
việc học tập ứng dụng kiến thức vào thực tin. Đặc biệt, công nghthông tin cũng
góp phần vào qtrình kiểm tra đánh giá hc sinh một cách tối ưu nht, thuận tiện
nhất ngay trên những lớp học o. Như vậy, sự bùng nổ về công nghệ thông tin
trong giáo dục đã, đang sẽ tạo ra những phương thức giáo dục phi truyền thống,
thúc đẩy mnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyển đổi u sắc
con người và m ra một kỷ nguyên mới cho ngành giáo dục. Xu hướng giáo dục
đang dần thay đổi: thông minh hơn, nhanh nhy hơn và tốn ít chi phơn.
Chuyển đổi số dần hin hữu trong các cơ sở giáo dục, mi thầy cô và học trò.
3
Không chỉ tạo chuyển biến tích cực trong ngành Giáo dục, chuyển đổi số còn là cơ
hội để trường học vùng khó xóa khoảng cách trong tiếp cn công nghệ, tri thức cho
học trò.
ng với quá tnh dạy học thì hoạt động luyện tập, kiểm tra đánh giá kết quả
học tập của người học cũng cần được đổi mới: không chỉ kh năng ghi nhớ kiến thức
cần kim tra kh năng vận dụng các kiến thức đã học để tự liên hệ, tự phân ch
bày tỏ chính kiến của bản thân về các vấn đề, tình huống nảy sinh trong cuộc sống.
Qua đó, thúc đẩy học sinh nh thành phát triển phẩm chất, năng lc của bản thân.
Hình thức kim tra đánh giá cũng cần phải thay đi, không chỉ kiểm tra trên giấy,
trên lớp học giáo viên thể sử dụng nhiu hình thức khác nhau, nhiều địa
điểm khác nhau. Đặc biệt kng chỉ giáo viên mi kiểm tra được học sinh các
em tự kiểm tra bản thân, kiểm tra lẫn nhau, kiểm tra ngay sau khi làm i...Tất cả
nhờ các ứng dụng CNTT chuyển đổi số. Bên cạnh đó hoạt động dạy học, kim tra,
đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất năng lực còn th giúp giáo viên nắm
bắt được m tình cảm, nguyện vọng của học sinh, các phẩm chất ng lực của
học sinh, ý thức của học sinh, từ đó giúp giáo viên biết điều chỉnh trong quá trình
ging dạy và KTĐG học sinh.
Xuất phát từ những do trên, sau một thời gian i nghiên cứu, trực tiếp
ging dạy, áp dụng o hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá học sinh, tôi đã thu
được những kết quả nhất định. vy, i lựa chọn đề tài: Ứng dụng chuyển đổi
số để thiết kế tổ chức hoạt động luyện tập, kiểm tra đánh giá phần địa tự
nhiên lớp 10 theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh nhằm đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay với mong muốn nghiên cứu
sâu hơn về tính ưu việt, kh năng vn dụng các phn mềm CNTT nhằm góp phần
nâng cao chất lượng hiệu quả trong hot đng d y hc, KTĐG hc sinh
trường phổ thông nói chung và môn địa lí nói riêng.
2. Mc đích, nhiệm vụ của đề tài
- Làm rõ cơ sở lý lun về một số nội dung chính liên quan đến dạy học theo
hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số.
- Điều tra thực trạng của giáo viên bộ môn Địa lí trong đổi mi phương pháp
dạy học theo hướng phát triển năng lực và chuyển đổi số
- Thiết kế ơng đối hoàn chỉnh đluyện tập trắc nghim và tự luận liên quan
đến c ch đề phần đa tự nhiên lớp 10 bng ch áp dụng chuyển đổi số vào dạy
học theo hướng phát triển năng lực vn dụng công ngh số để lan tỏa các phương pháp
dạy học ch cực cho giáo viên bộ môn Địa nói riêng và giáo viên các môn nói
chung, từ đó vận dụng cho nhiều bài học khác đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành
giáo dục.
3. Đóng góp mới của đề tài
4
- Góp phần làm ng tỏ sở luận về phát triển năng lực số cho học sinh
và cho giáo viên.
- Thông qua quá trình dạy học, tác giđã tìm hiểu, thiết kế ứng dụng k
thành ng CNTT chuyển đổi số trong hoạt động luyện tp, KTĐG phần địa tự
nhiên lớp 10 nhm phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh THPT trên địa n
Thị xã Thái Hòa Huyện Nghĩa Đàn một cách ơng đối đầy đủ và c thể.
- Tạo ra ngân hàng đề luyện tập ứng dng CNTT cho học sinh học tập
là tư liu cho đồng nghiệp tham khảo, áp dụng vào ging dạy nhm đem lại hiệu quả
dạy học cao hơn, giúp giáo viên đổi mi phương pháp dạy học theo hưng phát triển
năng lực; đồng thời việc áp dụng CNTT vào phần luyn tập n có khả năng tạo ra
hứng t, say mê kích thích sự chờ đợi học sinh để được học tập tiết địa
phương pháp dạy học truyền thống kng thể đem lại.
- Đây cũng là đề tài đầu tiên nghiên cứu vận dụng kđa dạng hình thức,
phương pháp luyện tập, KTĐG môn đa cấp THPT phần địa tự nhiên lớp 10
ứng dụng CNTT, giúp giáo viên học sinh tiếp cn CNTT, chuyển đổi số, nm
bắt, theo kịp vi xu thế của thế giới hin nay.
- Bên cạnh đó, khi GV ng dụng CNTT vào luyện tập, KTĐG bản thân giáo
viên sẽ tổng hợp lưu trdễ ng tng tin hoạt động học tập của học sinh (tích
cực hoặc tiến bộ hay không), đồng thời thông qua kết quả đạt được ở mỗi lần luyện
tập giúp giáo viên và học sinh sẽ điều chỉnh kịp thời nhất quá trình dạy và học.
- Đề tài cũng đã xây dựng thực hin thành công những ng cụ kiểm tra
đánh giá không chỉ bằng u hỏi, bài tập mà còn sử dụng bảng đánh giá PCNL cụ
th cho học sinh, xây dựng được các tiêu cđánh giá sau mi hoạt động của HS,
giúp cho giáo viên đánh giá được học sinh, học sinh đánh giá được học sinh, học sinh
tự đánh giá bản thân mình một cách chính xác. Từ đó, gp học sinh hiểu ra quá trình
luyn tập, kim tra đánh giá là một quá trình học tập của bản thân chứ không phải chỉ
của riêng giáo viên.
- Góp phần ng cao chất lượng dạy và học môn địa nói riêng tạo ra s
thành công cho chương trình giáo dục tổng thể năm 2018 nói chung.
4. Đối tượng, phạm vi, thời gian nghn cứu.
4.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Đề tài ng dụng chuyển đổi sđể thiết kế và tổ chức hoạt động luyện tập,
kim tra đánh giá được áp dụng trong chương trình địa lí lớp 10 phn địa lí tự nhiên.
Đối tượng nghiên cứu HS và GV tại các trường THPT trên địa n Thị
Thái Hòa (THPT Thái Hòa, THPT Đông Hiếu, THPT Tây Hiếu) và huyện Nghĩa
Đàn (THPT Cờ Đỏ, THPT 1.5).
4.2. Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 9 năm 2022 cho đến tháng 5 năm 2024.