intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng môn Địa lí 7

Chia sẻ: Lê Thị Diễm Hương | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:36

0
315
lượt xem
85
download

SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng môn Địa lí 7

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sử dụng phương pháp giảng dạy theo chương trình đổi mới để phát triển năng lực tư duy qua các kênh hình, kênh chữ, sách giáo khoa cũng như đồ dùng dạy học ở môn Địa lí như thế nào? Làm sao để học sinh khai thác, tiếp thu kiến thức mới về môn Địa lí? Mời quý thầy cô tham khảo sáng kiến “Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng môn Địa lí 7”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: SKKN: Ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn giảng môn Địa lí 7

  1. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO SOẠN GIẢNG MÔN ĐỊA LÍ 7
  2. SƠ YẾU LÍ LỊCH I/- THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1.Họ và tên: Nguyễn Hồng Hải 2.Ngày tháng năm sinh: 01/05/1979 3.Giới tính: Nam 4.Địa chỉ: Trường PTDTNT liên huyện Tân Phú Định Quán. 5.Điện thoại: Cơ quan: 0613 856 483; Di động 01234 789 776 6.E-mail: HongHai09@yahoo. com 7.Chức vụ : Giáo viên 8.Đơn vị công tác : Trường PTDTNT liên huyện Tân Phú Định Quán II/- TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất) cao nhất : Cao đẳng sư phạm Năm nhận bằng : 2001 Chuyên ngành đào tạo : Địa – Sinh III/- KINH NGHIỆM KHOA HỌC Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Địa lí Số năm kinh nghiệm: 10 năm Các sáng kiến kinh nghiệm có trong 5 năm gần đây: * Nâng cao hiệu quả giảng dạy một tiết Địa lí 7 (năm 2003) * Sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy học Địa lí (năm 2006) * Nâng cao hiệu quả giảng dạy Địa lí 7 bằng kênh hình ( năm 2007)
  3. MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU: .................................................................................... Trang 3 1. Lí do chọn đề tài: ........................................................................... Trang 3 2. Thực trạng trước khi thực hiện các giải pháp của đề tài môn Địa lí Trang 4 2.1 Thuận lợi: .................................................................................... Trang 4 2.2 Khó khăn: .................................................................................... Trang 4 2.3 Số liệu thống kê: .......................................................................... Trang 5 3. Các quan điểm nghiên cứu: ........................................................... Trang 6 3.1 Caùc quan ñieåm : ....................................................................... Trang 6 4.Giới hạn đề tài: ............................................................................... Trang 6 5.Mục đích chọn đề tài : .................................................................... Trang 7 6.Cơ sở nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu :.................................. `Trang 7 NỘI DUNG ĐỀ TÀI :............................................................................. Trang 9 I.Tổng quan : ..................................................................................... Trang 9 II.Nội dung : .................................................................................... Trang 13 III.Kết quả nghiên cứu :................................................................... Trang 27 IV.Bài học kinh nghiệm : ................................................................ Trang 28 KẾT LUẬN : ........................................................................................ Trang 32 KIẾN NGHỊ : ....................................................................................... Trang 33
  4. PHẦN MỞ ĐẦU 1/- LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: ã hội luôn luôn vận động và phát triển, tư duy của loài người không X một giây phút “ngủ yên” sự thăng tiến của loài người từ xưa tới nay đã chứng minh điều đó. Chính vì vậy, mở rộng tri thức là việc làm cấp bách đối với tất cả mọi người và đặc biệt quan trọng hơn đối với thế hệ trẻ mà điển hình là các em học sinh. Điều đó lại càng quan trọng và cấp bách hơn bao giờ hết khi chúng ta đã và đang đặt chân bước lên bậc thềm thế kỉ XXI và toàn cầu hoá thị trường thế giới. Thế nhưng trong xã hội hiện đại đang biến đổi nhanh với sự bùng nổ thông tin, khoa học kĩ thuật công nghệ phát triển như vũ bão, thì không thể nhồi nhét vào đầu óc trẻ khối lượng kiến thức càng nhiều. Nếu cứ tiếp tục dạy và học (D&H) thụ động như thế, giáo dục sẽ không đáp ứng được nhu cầu mới của xã hội. Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, sự thách thức trước nguy cơ tụt hậu trên con đường tiến vào thế kỉ XXI bằng cạnh tranh trí tuệ đang đòi hỏi đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới về căn bản dạy và học. Đây không phải là vấn đề riêng của nước ta mà là vấn đề quan trọng ở mọi quốc gia trong chiến lược phát triền nguồn lực con người phục vụ mục tiêu kinh tế, xã hội. Chính vì thế những năm gần đây sau cải cách giáo dục ở trường phổ thông đã dấy lên phong trào đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo, độc lập trong học tập của học sinh, “lấy trò làm trung tâm”. Nhiều cuộc hội thảo đã xoay quanh vấn đề sử dung sách giáo khoa mới như thế nào cho tốt, lựa chọn câu hỏi đàm thoại với học sinh ra sao? Sử dụng phương pháp giảng dạy theo chương trình đổi mới để phát triển năng lực tư duy qua các kênh hình, kênh chữ, sách giáo khoa cũng
  5. như đồ dùng dạy học ở môn Địa lí như thế nào? Làm sao để học sinh khai thác, tiếp thu kiến thức mới về môn Địa lí? Thì trước hết phải đổi mới phương pháp cho phù hợp, nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, tìm tòi khám phá gây hứng thú trong học tập cho học sinh qua từng tiết dạy. Tất cả điều tôi trình bày trên đây là lí do, là động lực giúp tôi sử dụng phương pháp mới vào quá trình dạy học. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Ứng dụng Công nghệ Thông tin vào soạn giảng môn Địa lí 7 ”. 2/- THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI MÔN ĐỊA LÍ: 2.1 Thuận lợi: Đối tượng giảng dạy là các em học sinh ở độ tuổi từ 12 đến 16 tuổi rất hiếu động thích tìm tòi và quan sát các mẫu vật, tranh ảnh hoặc bản đồ, phim, qua việc trình chiếu giáo án điện tử phần mềm PowerPoint . Giáo án điện tử phần mềm PowerPoint được trình chiếu về kênh hình được thể hiện bằng màu sắc đẹp, có những hình ảnh, phim ảnh ở trong bài học mang tính chất thực tế nhằm tăng thêm tính tích cực hứng thú học cho học sinh Về kênh chữ viết rõ ràng, súc tích, dễ hiểu, phân biệt được những phần trọng tâm. Ngành đã cung cấp kịp thời những thiết bị -phương tiện dạy học như một số tranh ảnh, bản đồ, máy vi tính, đèn chiếu phục vụ cho việc giảng dạy, bổ sung cho kênh hình sách giáo khoa trong việc soạn giảng giáo án điện tử phần mềm PowerPoint . 2.2 Khó khăn: Cơ sở vật chất chưa đầy đủ đáp ứng kịp thời trong việc dạy và học.
  6. Việc sử dụng giáo án điện tử (CNTT) cũng gặp nhiều khó khăn do có ít máy, quá trình di chuyển từ lớp này đến lớp khác mất thời gian dễ bị hư hỏng máy – vì nhiều lớp nhiều môn cần sử dụng máy một lúc lại không có. Tài liệu tham khảo còn hạn chế (hầu hết chỉ có sách giáo viên và sách giáo khoa). Khảo sát chất lượng môn Địa lí trước khi áp dụng chuyên đề. Họ và tên:. . . . . . . . . . . . . . . . . PHIẾU KHẢO SÁT MÔN ĐỊA LÍ 7 Lớp:. . . . . . . . . . . . . . . . . 1.Với tiết học môn Địa lí mà giáo viên không giảng dạy bằng công nghệ thông tin thì mức độ yêu thích của các em như thế nào? A. Không hứng thú 1 B. Bình thường 1 C. Rất hứng thú 1 2.Qua tiết học môn Địa lí mà giáo viên không giảng dạy bằng công nghệ thông tin thì mức độ tiếp thu kiến của các em như thế nào? A. Nhớ được kiến thức đã được học 1 B. Hiểu được kiến thức đã được học 1 C. Vận dụng được kiến thức đã học 1 Qua thực tế khảo sát 69 học sinh khối 7 năm 2010 - 2011 về thái độ học tập và mức độ tiếp thu bài học môn Địa lí mà giáo viên không giảng dạy bằng công nghệ thông tin cho thấy hầu hết học sinh có thái độ học môn Địa lí bình thường và việc tiếp thu kiến thức chỉ ở mức độ nhớ và hiểu kiến thức đã được học với sô liệu cụ thể như sau: 2.3 Số liệu thống kê: * Thái độ học tập: Tổng số Không hứng Bình thường Rất hứng thú Học sinh khối 7 thú được khảo sát SL % SL % SL %
  7. 69 07 10 52 75 10 25 * Mức độ tiếp thu: Tổng số Nhớ được kiến Hiểu được kiến Vận dụng được Học sinh khối 7 thức thức kiến thức được khảo sát SL % SL % SL % 69 29 42 33 47,8 7 10,2 3/- CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Quan điểm hệ thống : Hệ thống là tập hợp các thành tố tạo thành một chỉnh thể trọn vẹn, ổn định và vận động theo quy luật tổng hợp. Một hệ thống bao giờ cũng có một cấu trúc gồm nhiều thành tố, mỗi thành tố lại có những cấu trúc nhỏ hơn. Như vậy hệ thống nhỏ bao giờ cũng nằm trong hệ thống lớn đó chính là môi trường, giữa hệ thống và môi trường có mối tác động hai chiều. Mỗi thành tố của hệ thống làm bộ phận có vị trí độc lập, có chức năng riêng và luôn vận động theo quy luật của toàn hệ thống. Các thành tố của hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau bằng quan hệ vật chất và quan hệ chức năng. Do đó thành tố là một bộ phận của hệ thống, có tính xác định, có chức năng riêng. Các thành tố có mối quan hệ, tác động qua lại với nhau tạo thành một thể thống nhất. Tính chỉnh thể là tính chất cơ bản của hệ thống bởi vì mỗi thành tố chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các thành tố khác trong hệ thống. Trong mọi lĩnh vực của thực tại, đối tượng mà ta nghiên cứu thường tồn tại ở các mức độ khác nhau, nhưng ta đều phát hiện ra chúng tồn tại trong một hệ thống.
  8. Hệ chúng ta nghiên cứu là hệ hở : các thành phần trong hệ, các bộ phận trong hệ luôn có sự trao đổi vật chất với bên ngoài. Không những thế đây là hệ động, hệ có điều khiển. 4/- GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI Sáng kiến kinh nghiệm chỉ nghiên cứu chủ yếu trong chương trình Địa lí Đề tài chỉ dùng một số bài trong chương trình Địa lí để minh họa Việc khảo sát đề tài chỉ thực hiện ở trường PT DTNT liên huyện Tân Phú - Định Quán. 5/- MỤC ĐÍCH CHỌN ĐỀ TÀI: Tiếp tục đẩy mạnh phong tráo ứng dụng CNTT trong giảng dạy với nhiệm vụ thực hiện đổi mới tích cực, toàn diện về phương pháp giảng dạy, tổ chức dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, sáng tạo và chủ động của người học, phù hợp với nội dung chương trình, yêu cầu về chuẩn kiến thức – kỹ năng của Bộ GD&ĐT Một trong những công cụ hỗ trợ soạn giảng trên máy tính đó là Mic1rosotft PowerPoint đây có thể được xem là ứng dụng hỗ trợ hữu ích, bởi tính dễ sử dụng và thiết thực của nó. Hơn thế nữa Microsotft PowerPoint có thể được xem là một ứng dụng rất gần gũi đối với giáo viên ngoài ra đây là một ứng dụng mang tính chuyên nghiệp với những khả năng trình diễn rõ ràng, nhanh chóng mà các ứng dụng khác không thể so sánh được. Tuy nhiên, ở môn Địa lí việc soạn giảng một giáo án ứng dụng CNTT không gói gọn ở việc sử dụng hoàn toàn bằng PowrPoint người thiết kế có thể sử dụng bằng nhiều phần mềm khác như: Microsotf Word, Microsotf FontPage, Macromadia, Violets và để thiết kế một giáo án điện tử phong phú người thiết kế cần sử dụng thêm nhiều phần mềm hỗ trợ khác như: Photoshop, CorelRaw, Xara Webstyle, Soyund Forge, Maxcromedia Flash và một số hỗ trợ cho video và âm thanh khác.
  9. Chính vì thế, trong đề tài này và qua nghiên cứu nhiều phần mềm ứng dụng tôi mong muốn ít nhều giới thiệu thêm về chức năng và kinh nghiệm vận dụng vào bài giảng của một số phần mềm hỗ trợ nhằm làm phong phú hơn một giáo án. 6/- CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6.1 Cơ sở nghiên cứu đề tài: Dựa trên giáo án giảng dạy môn Địa lí vận dụng CNTT ở một số tiết hội giảng,trong nhà trường và cấp huyện, cấp tỉnh. Dựa trên một số các phần mềm ứng dụng. Thực hành sử dụng một số phương tiện dạy học như: Máy tính, Projector, băng đĩa theo chương trình SGK.. . . Thực hành giảng dạy ở một số tiết bằng CNTT, giảng dạy và dự giờ các tiết hội giảng cấp huyện, tỉnh ứng dụng CNTT. 6.2 Đối tượng nghiên cứu: Giáo án ứng dụng CNTT môn Địa lí 7. Các tiết dạy môn Địa lí ứng dụng CNTT đạt và chưa đạt hiệu quả Các phần mềm ứng dụng: Powerpoint, Photoshop, Video Edit magic, Flahs, Violes. . . Kinh nghiệm soạn giảng giáo án ứng dung CNTT của các giáo viên trong trường PT DTNT liên huyện Tân Phú.
  10. NỘI DUNG ĐỀ TÀI I/- TỔNG QUAN 1/- VAI TRÒ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỐI VỚI GIẢNG DẠY: Ứng dụng CNTT ngày càng trở nên đa dạng và phong phú trong mọi lĩnh vực: từ quản lí, truyền thông, nghiên cứu khoa học, thiết kế cho đến việc giải trí. . . trong đó giáo dục, đặc biệt là ứng dụng CNTT vào trong giảng dạy. “Nếu như trước đây chúng ta chỉ tập trung vào việc đưa máy tính vào nhà trường là để dạy tin học như một môn học thì nay, mục tiêu đó không phải là duy nhất và cũng không phải là mục tiêu chủ yếu. Chúng ta có thể thấy việc đưa tin học vào trường phổ thông là để: * Dạy tin học như một môn chính thức. * Dùng CNTT để hỗ trợ dạy các môn học khác, đổi mới phương pháp giảng dạy. Mục tiêu này sẽ nổi lên như là mục tiêu chính. * Tin học hóa công tác quản lí. * Nâng cao trình độ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục”. “ Đối với Giáo dục và Đào tạo, Công nghệ Thông tin có tác động mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ Thông tin là một phương tiện để tiến tới xã hội học tập ”. Những phát biểu, và trích dẫn trên rõ ràng đã cho chúng ta được phép kết luận: Vai trò của Công nghệ Thông tin cần phải nhanh chóng đuợc phát huy và ứng dụng hiệu quả trong lĩnh vực giáo dục hiện đại. Công nghệ Thông
  11. tin làm thay đổi một cách căn bản phương pháp dạy và học, giúp quá trình dạy và học trở nên tích cực hơn, chủ động hơn, học sinh sẽ trở thành con người sang tạo hơn, chiếm lĩnh tri thức nhiều hơn, hay say học tập và gây hứng thú học tập một cách có chiều sâu và toàn diện hơn. 2/- VAI TRÒ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG SOẠN GIẢNG VÀ HỌC TẬP MÔN ĐIA LÍ: 2.1. Đối với học sinh lớp 7: Đối với các em học sinh khối 7 việc tiếp cận những tri thức mới trong học tập là điều rất cần thiết. Vì vậy là một nền móng cho các em có thể tiếp thu với những lớp cao hơn, những yêu cầu về kĩ năng điêu luyện hơn. Từ đó các em sẽ dễ dàng tiếp thu những kiến thức mới một cách tốt hơn và có hiệu quả cao hơn. Vấn đề đặt ra làm thế nào để các em có hứng thú say mê học môn Địa lí 7. Xét về tâm lí, đối với các em ở lứa tuổi THCS hều hết rất thích tìm tòi những tri thức mới. Đối với một số tiết học hơi chú trong giảng dạy giáo án thường rất dễ gây ra cho các em sự nhàm chán và đơn điệu. Từ đó có thể dẫn đến việc mất tập trung vào nội dung bài học. Chính vì vậy khi các em được học một tiết học với sự hỗ trợ Công nghệ Thông tin, đã thỏa mãn được những vấn đề trên. Nhờ vào Công nghệ Thông tin học sinh phát huy được tính tích cực, sự say mê, óc tò mò hiếu động. Giúp các em gây hứng thú và hăng say học tập hơn, dễ dàng nhận biết các đối tượng Địa lí một cách chính xác và thực tế hơn. 2.2. Đối với giáo viên: Ngày nay, việc áp dụng Công nghệ Thông tin vào các giáo án giảng dạy dần dần trơ nên khá phổ biến với các trường học phổ thông. Ở môn học này giáo viên dạy theo phương pháp truyền thống giáo viên sẽ sử dụng rất nhiều giáo cụ tranh ảnh, quả địa cầu, bản đồ, biểu đồ, bảng biểu số liệu, thì
  12. nay với sự hỗ trợ từ các phần mềm ứng dụng giáo viên có thể tự soạn mà không phải lưu tâm đến giáo cụ. Nhờ vào Công nghệ Thông tin giáo viên dễ dàng giới thiệu các đoạn phim tình huống động có thật với hình ảnh minh họa dễ hiểu và thực tế. Mặt khác, giáo viên sẽ có thời gian nhiều hơn cho việc rèn luyện kĩ năng phân tích và giải thích các đối tượng Địa lí trên phim, ảnh, bản đồ,. . . . 3/- VAI TRÒ CÁC PHẦN MỀM HỖ TRỢ TRONG SOẠN GIẢNG SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN MÔN ĐỊA LÍ: Để có giáo án điện tử được xem là cơ bản hoàn thành cần có các yếu tố sau: - Giáo án phải lôgic, rõ ràng về bố cục - Sử dụng hiệu ứng phải phù hợp, tương thích và chính xác. - Tối ưu khả năng máy tính: Việc tối ưu khả năng máy tính là điều một số giáo viên thường gặp trở ngại bởi có thể người soạn chưa biết nhiều về các ứng dụng hỗ trợ hoặc liên kết ứng dụng . Mặt khác các ứng dụng còn quá đa dạng, đòi hỏi người soạn phải nắm vững về tin học ứng dụng. Vì thế việc chọn cho mình một phần mềm hợp lí, sử dụng quả thật là một vấn đề cần giải quyết. Mỗi phần mềm đều có một vai trò và chức năng vượt trội riêng, nên khi soạn giảng người soạn cần nắm vững vai trò chức năng của từng phần mềm nhờ đó việc soạn giảng sẽ không tốn quá nhiều thời gian và giáo án trở nên phong phú và sinh động hơn. 3.1. Vai trò của phần mềm Earth Explorer DEM 3.5: Phần mềm Earth Explorer DEM 3.5 là một phần mềm xem và tra cứu bản đồ thế giới rất hay. Đây là sản phẩm của công ty Motherplanet, Inc.,- một công ty nổi tiếng chuyên cung cấp các loại bản đồ thế giới trực tuyến với hỗ
  13. trợ đồ họa 3D. Không chỉ ở hình ảnh đẹp với độ phân giải cao, hình ảnh hành tinh được thể hiện với đồ họa 3D. 3.2. Vai trò của phần mềm PowePoint trong soạn giảng: Phần mềm PowerPoint được xem là phần mềm có vai trò cơ bản nhất, đây sẽ là một ứng dụng được ví như giao diện nền, nhằm làm nền cho tất cả ứng dụng khác. Ví dụ trên nền PowerPoint người soạn có thể liên kết hiệu quả các hiệu ứng âm thanh (*.wav), Videoclip (* avi), hình động (*.git), . . . . 3.3. Vai trò của phần mềm Photoshop trong soạn giảng: Phần mềm Photoshop bao gồm rất nhiều hiệu ứng về hình ảnh đây là một phần mềm xử lí hình ảnh chuyên nghiệp. Photoshop được sử dụng trong hầu hết các Studio nhiếp ảnh với những khả năng xử lí hình ảnh mạnh mẽ nhất. Đối với soạn giảng đây là một ứng dụng không thể thiếu đặc biệt đối với môn Địa lí với các chức năng hữu ích như: Trang trí Background, ghép ảnh, ghép phim, chỉnh sửa ảnh tạo ra những hình ảnh minh họa phong phú, đúng với yêu cầu bài giảng. 3.4. Vai trò của phần mềm Video Edit Magic trong soạn giảng: Phần mềm Video Edit Magic là một phần mềm nhỏ gọn dễ sử dụng nhưng những gì mà phần mềm này đã mang lại thì vô cùng to lớn. Trong việc soạn giảng môn Địa lí việc đưa đoạn phim để minh họa được xem là phổ biến Video Edit Magic là những gì người soạn cần có, người soạn có thể biên tập lại đoạn phim minh họa một cách hợp lí với nhiều ứng dụng video dễ dàng xuất ra các file (*.mov), (*.mpg), (*.avi), một cách hợp lí và nhanh chóng. 3.5. Vai trò của phần mềm Herosoft trong soạn giảng: Phần mềm Herosoft 2001 dùng để cắt đoạn phim phù hợp với nội dung bài giảng để đưa vào PowerPoint trình chiếu một cách hiệu quả.
  14. II/- NỘI DUNG 1/- Học, ứng dụng vào soạn giảng Địa lý với phần mềm Earth Explorer DEM 3.5 Phần mềm Earth Explorer DEM 3.5 là một phần mềm xem và tra cứu bản đồ thế giới rất hay. Đây là sản phẩm của công ty Motherplanet, Inc.,- một công ty nổi tiếng chuyên cung cấp các loại bản đồ thế giới trực tuyến với hỗ trợ đồ họa 3D. Không chỉ ở hình ảnh đẹp với độ phân giải cao, hình ảnh hành tinh được thể hiện với đồ họa 3D. Bên cạnh các lớp bản đồ dạng vector, phần mềm còn cung cấp 4 kiểu bản đồ dạng điểm bao gồm 256 nước và khu vực trên thế giới. Bạn có thể xoay quả địa cầu, phóng to, thu nhỏ, tính khoảng cách giữa 2 điểm bất kỳ trên bản đồ...Các hình ảnh gốc, các phép đo trên bản đồ đều được xây dựng từ khoảng cách 1 km so với hình ảnh thực (Digital Elevation Model- DEM). Cài đặt chương trình: Tải phần mềm Earth Explorer về máy tính của bạn. Kích đúp chuột trái vào file EarthExplorer.exe để cài đặt chương trình. Biểu tượng chương trình sau khi cài
  15. đặt như sau: Để chạy chương trình, nháy chuột vào biểu tượng phần mềm hay hình quả địa cầu trên màn hình desktop. Giao diện chính của chương trình sẽ như sau: Giao diện chương trình gồm các phần sau: - Thanh Menu thể hiện các chức năng chính của chương trình. - Thanh công cụ - Danh sách 256 quốc gia, khu vực trên thế giới. - Hình ảnh trái đất với bản đồ địa hình chi tiết nằm giữa màn hình - Thanh trạng thái
  16. Nếu là người sử dụng thành thạo máy tính, quen thuộc với giao diện của màn hình Window, chắc chắn bạn sẽ muốn và sử dụng các chức năng trên mennu ngang trên cùng. Các chức năng cũng được thể hiện ngay trên thanh công cụ. Muốn xoay quả địa cầu theo ý bạn muốn, hãy chú ý đến các nút màu xanh trên thanh công cụ sau: Để phóng to, thu nhỏ hình ảnh bạn đang xem , bạn sử dụng các nút sau: Khả năng này là một trong những ưu việt của phần mềm này. Hình ảnh địa danh bạn muốn xem được phóng to rõ ràng mà vẫn rất đẹp và chính xác. Nháy chuột vào nút phóng to và di chuyển chuột lên vùng bạn muốn, hình ảnh sẽ mở rộng và bạn có cảm giác nhìn được gần hơn.
  17. Bạn cũng có thể dùng chuột để di chuyển, kéo quả địa cầu theo ý của mình với nút . Đo hai điểm bất kỳ với thước kẻ , kích chuột vào nút này đặt con trỏ vào vị trí bất kỳ, giữ chuột và kéo đến vị trí thứ 2 bạn muốn đo. Bạn sẽ thấy được khoảng cách giữa 2 vị trí đó như sau: Muốn xem hình ảnh quả địa cầu với hiệu ứng ban ngày hay tối, bạn có thể dùng nút . Kích chuột vào nút này, đưa chuột vào vị trí muốn đổi từ xem ban ngày (hay tối ) sang xem tối (hay ngày), bạn kích chuột và bạn sẽ nhìn thấy như sau:
  18. Một tính năng rất hay của phần mềm này là khả năng tìm kiếm địa danh. Nháy chuột vào nút , một màn hình tìm kiếm hiện ra như sau: Bạn có thể tìm theo tên nước, tên thành phố hay tên các hòn đảo …Để tìm, đầu tiên kích chuột chọn chủ đề (Category), sau đó gõ tên mà bạn muốn, cuối cùng chọn nút OK để hoàn thiện quá trình tìm kiếm. Ví dụ khi tìm nước Việt Nam trên bản đồ như sau:
  19. Cũng có thể chọn ngay địa danh trên danh sách bên phải màn hình để xác định vị trí nơi bạn muốn tìm trên bản đồ thế giới. Xem thông tin trên bản đồ: Chọn để hiện đường biên giới giữa các nước Chọn để hiện các đường bờ biển Chọn để hiện các sông Chọn để hiện các đường kinh tuyến vĩ tuyến Chọn để hiện tên các quốc gia Chọn tên các thành phố Chọn để hiện tên các đảo Đây là một phần mềm rất hay, có thể chạy ngay trên máy tính cá nhân mà không cần tới sự hỗ trợ của mạng Internet. Đặc biệt với tính năng tìm kiếm rất nhanh và khả năng di chuyển trực quan tiện dụng. Đây sẽ là một công cụ tuyệt vời hỗ trợ
  20. giáo viên dạy Địa lý cũng như tất cả các bạn học sinh yêu môn địa lý này. Các địa chỉ truy cập Internet: http://www.Wikipedia (các tư liệu nói về Địa lí) http://www.Earth Explorer http://www. Earth (Trái Đất) http://www.nea.gov.vn (trang WebSite về môi trường) http://www.national geographic.com (trang WebSite Địa lí) 2/- PHẦN MỀM MICROSOFT POWERPOINT 2003: 2.1Giới thiệu: PowerPoint là một ứng dụng trong bộ Microsoft Office của hãng phần mềm nổi tiếng Microsoft. Hiện nay phiên bản mới nhất đó là Microsoft Office PowerPoint 2006 tuy nhiên Microfsoft Office Power Point 2003 đây là phiên bản chuyên dùng, vì vậy phiên bản này sẽ thấy sự tiện lợi trong việc soạn giảng và một số ứng dụng mà không thể tìm thấy ở những phiên bản khác. 2.2 Chức năng: PowerPoint, thực sự là một công cụ hữu ích cho việc thiết kế một bài thuyết trình, trong các hội nghị, trong lĩnh vực quảng cáo . . . và đặc biệt là trong giảng dạy, bởi tính thiết thực và dễ sử dụng. Nếu ai đã từng sử dụng bất kì phần mềm tin học văn phòng nào của hãng Microsoft thì sẽ nhận ra các công cụ gần như rất thân thiện tương tự như Word, Excel. . . PowerPoint có những tính năng soạn giảng vượt trội hơn tất cả những phần mềm thiết kế trình diễn khác là: Dễ sử dụng, nhiều hiệu ứng tương thích, phù hợp trình diễn đẹp. Màu sắc phong phú, dễ bố trí các slide theo ý muốn, liên kết dễ dàng giữa các Slide, dễ trang trí, có thể chèn hình ảnh, bản đồ, sơ đồ, lược đồ, lát

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản