Stay hướng dn lp kếhoch qun lý môi trường cp xã
1 | P a g e Biên son: Phan Ngy Trường
Mục lục
Phần 1: Cơ sở lập kế hoạch............................................................................................................. 3
1. Lập kế hoạch là gì...................................................................................................................... 3
2. Các thành tố căn bản của một kế hoạch..................................................................................... 3
3. Một số căn cứ pháp lý để lập kế hoạch quản lý môi trường xã ................................................. 3
4. Thông tin phục vụ lập kế hoạch quản lý môi trường xã ............................................................ 8
Phần 2: Quy trình lập kế hoạch môi trường xã ....................................................................13
Bước 1: Thành lập nhóm điều phối LKH cấp xã..................................................................... 14
Bước 2: Nghiên cứu các tài liệu có sẵn liên quan đến quản lý môi trường xã/thôn ................ 14
Bước 3: Đánh giá nhanh hiện trạng môi trường tại các thôn/xóm........................................... 14
Bước 4: Phác thảo kế hoạch quản lý môi trường cấp xã ......................................................... 15
Bước 5: Tổ chức hội nghị lập kế hoạch hành động quản lý môi trường xã............................. 15
Bước 6: Chỉnh sửa và bổ sung................................................................................................. 15
Bước 7: Tổ chức các cuộc họp tham vấn với người dân và các tổ chức xã hội thôn............... 15
Bước 8: Hoàn thiện và phê duyệt ............................................................................................ 16
Bước 9: Tổ chức thực hiện ...................................................................................................... 16
Phần 3: Công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia trong lập kế hoạch....................................... 17
I. lược về đánh giá nhanh có sự tham gia .............................................................................. 17
II. Một số công cụ đánh giá nhanh có sự tham gia....................................................................... 20
Công cụ 1: vẽ đồ xã/thôn ............................................................................................................ 20
Công cụ 2: Vẽ đồ mặt cắt............................................................................................................ 23
Công cụ 3: Phân tích cây vấn đề...................................................................................................... 26
Công cụ 4: Phân tích các bên liên quan........................................................................................... 29
Công cụ 5: Phân tích vai trò giới..................................................................................................... 32
Công cụ 6: Khung kế hoạch quản lý môi trường xã........................................................................ 35
Stay hướng dn lp kếhoch qun lý môi trường cp xã
2 | P a g e Biên son: Phan Ngy Trường
Các từ viết tắt
LKH
Lập kế hoạch
NTM
Nông thôn mới
Chương trình Nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển Nông thôn mới giai
đoạn 2011-2020
UBND
Ủy ban nhân dân
HDND
Hội đồng nhân dân
MTTQ
Mặt trận tổ quốc
HPN
Hội phụ nữ
HND
Hội nông dân
CCB
Cựu chiến binh
KT-XH
Kinh tế- xã hội
ONMT
Ô nhiễm môi trường
BDKH
Biến đổi khí hậu
Stay hướng dn lp kếhoch qun lý môi trường cp xã
3 | P a g e Biên son: Phan Ngy Trường
Phần 1: Cơ sở lập kế hoạch
1. Lập kế hoạch là gì
Lập kế hoạch là việc xác định/ dự tính các hoạt động (việc cần làm) theo trình t
trong khuôn khổ nguồn lực, thời gian và địa điểm nhất định để đạt được mục tiêu
mong muốn.
2. Các thành tố căn bản của một kế hoạch
Cái gì?
Những vấn đề gì cần được giải quyết?
Mục tiêu cần đạt được là gì? Kết quả mong đợi như thế nào?
Những giải pháp, tiêu chí nào cần được quan tâm?
Những hoạt động nào cần thực hiện để đạt được mục tiêu?
Những trang thiết bị, phương tiện nào cần có để triển khai các
hoạt động?
Đâu là thuận lợi, khó khăn trong qua trình triển khai các hoạt
động?
Ai?
Ai sẽ tham gia vào quá trình LKH?
Ai là người chỉ đạo?
Ai là người tổ chức thực hiện?
Ai là người hỗ trợ?
Ai là người giám sát?
Ai là người đóng góp, cung cấp tài chính?
Khi nào?
KH được thực hiện trong giai đoạn nào?
Các hoạt động cụ thể được triển khai trong thời gian nào?
Thời gian đó có phù hợp cho việc triển khai các hoạt động
không?
Ở đâu?
Các hoạt động được triển khai ở địa điểm nào?
Địa điểm đó phụ vụ cho hộ gia đình hay là nơi công cộng?
Địa điểm đó có thực sự phù hợp để triển khai hoạt động đó
không?
Những khó khăn nào có thể gặp phải khi triển khai tại địa
điểm đó?
Như thế nào/
bao nhiêu?
Hoạt động đó được triển khai như thế nào? (Làm mới hay
nâng cấp, cải tạo? tự làm hay thuê tư vấn?...).
Ngân sách đóng góp của mỗi bên là bao nhiêu (%)?
Bao nhiêu người/hộ gia đình được hưởng lợi từ hoạt động
này?
Cơ chế tổ chức thực hiện và giám sát ra sao?
3. Một số căn cứ pháp lý để lập kế hoạch quản lý môi trường xã
Luật bảo vệ môi trường, số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005
Stay hướng dn lp kếhoch qun lý môi trường cp xã
4 | P a g e Biên son: Phan Ngy Trường
Điều 69. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các cấp trong quản lý chất thải
1. Lập quy hoạch, bố trí mặt bằng cho việc tập kết chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng hệ
thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung, khu chôn lấp chất thải.
2. Đầu tư, xây dựng, vận hành các công trình công cộng phục vụ quản chất thải thuộc
phạm vi quản lý của mình.
3. Kiểm tra, giám định các công trình quản chất thải của tchức, cá nhân trước khi đưa
vào sử dụng.
4. Ban hành thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho hoạt động quản lý chất thải theo
quy định của pháp luật.
Điều 122. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân
các cấp
3. Uỷ ban nhân dân cấp xã trách nhiệm thực hiện quản nhà nước về bảo vệ môi
trường tại địa phương theo quy định sau đây:
a) Chỉ đạo, xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường,
giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn, khu dân thuộc phạm vi quản của mình; tổ
chức vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước của cộng
đồng n cư; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào trong việc đánh giá
thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc và gia đình văn hóa;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình,
nhân;
c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;
d) Hoà giải các tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của
pháp luật về hoà giải;
đ) Quản hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ
chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn.
Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban
hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
TT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
ĐBSH
17
Môi trường
17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước
sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn
Quốc gia
70%
17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu
chuẩn về môi trường
Đạt
17.3. Không có các hoạt động gây
Đạt
Stay hướng dn lp kếhoch qun lý môi trường cp xã
5 | P a g e Biên son: Phan Ngy Trường
suy giảm môi trường và có các hoạt
động phát triển môi trường xanh,
sạch, đẹp.
17.4. Nghĩa trang được xây dựng
theo quy hoạch
Đạt
17.5. Chất thải, nước thải được thu
gom và xử lý theo quy định
Đạt
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp &
PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia v nông thôn mới.
Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia v xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
2020.
9. Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
a) Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới; đảm bảo
cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân cư, trường học, trạm y tế, công sở
và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường
sinh thái trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số đạt
chuẩn;
b) Nội dung:
- Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh
môi trường nông thôn;
- Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn,
xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang;
cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh các công
trình công cộng….
c) Phân công quản lý, thực hiện:
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, hướng dẫn thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các nội dung trên; đồng thời chỉ đạo
thực hiện;
- Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ
chức thực hiện.