
58
MỤC TIÊU
1. Trình bày được nguyên nhân triệu chứng của suy thận mạn
2. Trình bày được hướng điều trị và phòng bệnh suy thận mạn
Bài 15
SUY THẬN MẠN
NỘI DUNG
1. Khái niệm
Suy thận mạn là hậu quả các bệnh thận mạn tính của thận gây giảm sút từ từ số
lượng Nephron chức năng làm giảm dần mức lọc càu thận dẫn đến tình trạng tăng Nitơ
phiprotein máu. Khi mức lọc cầu thận giảm xuống dưới 50% (60ml/phút) thì được gọi
là suy thận mạn.
Suy thận mạn là một hội chứng lâm sàng và sinh hóa tiến triển mạn tính qua
nhiều tháng năm.
Đặc trưng của suy thận mạn là:
- Có tiền sử bệnh tiêt niệu kéo dài.
- Mức lọc cầu thận giảm.
- Nitophiprotein máu tăng cao.
- Kết thúc trong hội chứng Ure máu cao.
2. Nguyên nhân gây bệnh
Hầu hết các bệnh mạn tính khởi phát là bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận hay
bệnh mạch thận đều có thể dẫn đến suy thận mạn.
- Bệnh viêm cầu thận mạn
- Bệnh viêm thận, bể thận mạn
- Bệnh viêm thận kẽ
- Bệnh mạch thận
- Bệnh thận bẩm sinh (di truyền hoặc không di truyền)
3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy thận mạn
3.1. Triệu chứng lâm sàng
3.1.1. Phù
- Ở bệnh nhân suy thận mạn do viêm cầu thận mạn thường là có phù (trừ giai
đoạn đái nhiều). Phù ở đây có thể do hậu quả của hội chứng thận hư, do suy tim kết
hợp và do các yếu tố nội tiết khác gây giữ muối và nước.
3.1.2. Thiếu máu
- Thường gặp, nặng nhẹ tuỳ theo giai đoạn, suy thận càng nặng thì thiếu máu
càng tăng. Đây là một dấu hiệu quý trên lâm sàng để chẩn đoán phân biệt với những
trường hợp urê máu cao do các nguyên nhân cấp tính.
3.1.3. Tăng huyết áp
- Tăng huyết áp thường gặp chiếm khoảng 80% bệnh nhân có tăng huyết áp. Cá
biệt có bệnh nhân có đợt tăng huyết áp ác tính làm chức năng thận suy sụp nhanh
chóng dẫn đến tử vong.