Tp chí Khoa học Đại học Công Thương 25 (4) (2025) 104-115
104
TÁC ĐNG CA QUN TR NGUN NHÂN LC XANH
VÀ ĐỊNH HƯỚNG KHI NGHIP XANH ĐẾN HIU QU
HOT ĐỘNG BN VNG: NGHN CU TI CÁC DOANH NGHIP
SN XUT LĨNH VC THC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Nguyễn Văn Ít*, Phan Xuân Cường
Trường Đại học Công Thương Thành phố H Chí Minh
*Email: itnv@huit.edu.vn
Ngày nhn bài: 18/3/2024; Ngày nhn bài sa: 19/4/2024; Ngày chp nhận đăng: 22/4/2024
TÓM TT
Nghiên cu này tp trung vào vic qun tr ngun nhân lc xanh định hướng khi nghip xanh
ảnh hưởng như thế nào đến hiu qu hoạt động bn vng thông qua chức năng điu tiết ca ý thc i
trưng và vai trò trung gian ca qun chui cung ng xanh ti các doanh nghip sn xuất trên địa bàn
Thành ph H Chí Minh. Nghiên cu nhm mc tiêu làm sáng t hơn mối liên h gia các doanh nghip
sn xut vi các hot động xanh và hiu qu hoạt động bn vng. C hai phương pháp định tính và định
ợng đều được s dng trong cuộc điều tra. Các phát hin ca nghiên cu ch ra rng qun tr ngun
nhân lc xanh ảnh hưởng tích cực đến qun lý chui cung ng xanh và qun chui cung ng xanh đóng
vai trò là cu nối để chuyển tác động ca qun tr ngun nhân lc xanh đến hiu qu hoạt động bn vng.
Hơn nữa, nhng phát hin ca nghiên cu chng minh rng, ngoài chức năng điều tiết ca ý thc môi
trưng trong vic chuyển tác động ca định hướng khi nghip xanh đến hiu qu hoạt động bn vng,
định hướng khi nghip xanh còn có tác đng thun lợi đến hiu qu hoạt động bn vng. Kết qu nghiên
cứu tác động đáng kể và tích cực đến s tăng trưng bn vng ca các công ty sn xut ti Thành
ph H Chí Minh và các nn kinh tế đang phát triển khác.
T khóa: Qun tr ngun nhân lc, định hưng kinh doanh, hiu sut bn vng, qun lý chui cung ng, ý
thức i trường.
1. GII THIU
Lĩnh vực sn xut ca bt k quốc gia nào cũng được coi là động lc kinh tế quan trọng, nhưng các
quốc gia đang phát triển b ảnh hưởng đặc bit. Khu vực này đóng một vai trò quan trng hu hết các
quốc gia và đóng góp lớn vào tng doanh thu xut khu ca quốc gia, đồng thi nó cũng được công nhn
là khu vc xut khu ln nht thế gii [1]. Doanh nghip sn xuất đóng góp vào tăng trưng kinh tế đất
c ngay c trong thi k kinh tế suy thoái, các doanh nghip sn xut phải đối mt vi s cnh tranh
gay gt trong bi cnh hi nhp toàn cu. Trong bi cảnh căng thẳng này, nhng lo ngi v môi trường
buc các doanh nghip phải chú ý và năng suất ca h b ảnh hưởng rõ rt bởi các nghĩa vụ ca các bên
liên quan [2]. Do đó, để đạt được kết qu lâu dài, các doanh nghip cn điu chnh chiến lưc kinh doanh
của mình để thân thin với môi trường hơn, đặc bit các doanh nghip sn xut cn xem xét hoạt động ca
h ảnh hưởng đến môi trường như thế nào bng cách nhn ra mi liên h gia tài chính hi [3]. Vic
áp dng thc hiện môi trưng vào các hoạt động ca chui cung ng thông qua trin khai qun lý chui
cung ng xanh (GSCM) tác động trái ngược không ng đến hiu qu hoạt động ca doanh nghip
nh vực khác nhau. Quản lý môi trường chất lượng tng th, mua hàng xanh, hp tác khách hàng xanh,
hp tác ci thin môi trường đa chức năng, kiểm toán môi trường và các chương trình tuân th đềucác
thành phn ca chui cung ng bn vững được gi là GSCM. Phn ln các nghiên cứu trước đây v vic
trin khai GSCM tp trung vào áp lc, tm quan trng và việc xác định các thành phần bản ca GSCM
cũng như kết qu thc hin ca nó. Do thc tế là ý thức môi trường (EC) cũng tham gia vào ngành sản
xut, nghiên cu này nhm mục tiêu điều tra xem cách tiếp cn định hướng khi nghip xanh (GEO) nh
ởng đến kh năng thíchng ca vic triển khai GSCM, điều này tác động thêm đến SP, do đó công việc
DOI: https://doi.org/10.62985/j.huit_ojs.vol25.no4.335
Tác động ca qun tr ngun nhân lực xanh và định hướng khi nghiệp xanh đến hiu quả…
105
này nâng cao hiu biết bng cách s dụng EC làm vai trò điều tiết để ci thin kết ni gia GEO và hiu
qu hoạt động bn vng (SP). Tuy nhiên, lưu ý rằng không có nhiu nghiên cu xem xét các tin đề ca
GSCM cấp độ doanh nghip so với GEO, ngưi ta biết ít hơn vềc tiêu chícác t chc s dng để
quyết định cách phân b ngun lc áp dng GSCM. Hơn nữa, người tiêu dùng hiện đại ưu tiên tính bền
vng trong la chn thc phm, nhn mnh bo v môi trường và trách nhiệm chung đối vi vt liu, bao
và quy trình sn xut. Các doanh nghip thc phẩm đang phải đối mt với các quy định ngày càng kht
khe v s dng tài nguyên và qun lý cht thải. Điều này dn đến vic to ra nhiu sn phm DN hơn và
ci thin chức năng cũng như khả năng sử dng của chúng. Hơn nữa, mọi người nhiu kh ng hài
lòngthỏa mãn hơn với các sn phm và dch v do công ty cung cp.
2. TNG QUAN TÀI LIU
Lý thuyết quan đim da trên tài nguyên (RBV) đóng vai trò là nn tng lý thuyết cho cuộc điều
tra này. Theo gi thuyết được đưa ra bởi Freeman và cng s [4] v ảnh hưởng ca các bên liên quan
đến hiu qu kinh doanh ca doanh nghip. Vì vậy, để đạt được thành công v mt t chc, các doanh
nghip cn phi cân bng các li thế liên quan đ đạt được kết qu kinh tế lâu dài hơn.
Mt s nghiên cu trong nhng năm gần đây đã xem xét các hoạt động qun tr ngun nn lc xanh
(GHRM) bao gm tuyn dng xanh và tuyn dng nhân vn có nhn thc và kiến thc xanh; đào tạo xanh
để nâng cao k năng, trình độ kiến thc xanh của người lao động; đánh giá hiệu sut xanh bngch
s dng các tiêu chuẩn xanh đã được thiết lp để đánh giá nhân viên. Nghiên cứu này nh đến mt s tiêu
chí, bao gm hiu sut xanh, tuyn dng xanh, cam kết xanh, đào tạo và tr ơng xanh. GHRM nhm mc
tiêu nâng cao ng lực, phá b môi trường i cơ cấu các ng c, ng hóa quy trình liên quan đến
nhân s để hiu qu n trong khi chi tiêu ít tiền hơn. n nữa, theo Renwick và cng s [5] GHRM rt
quan trọng để ci thin phúc li ca c hiu suất i trưng nhân viên. n cạnh đó, nghn cu trước đó
[6] ng h c động thun li ca s tham gia ca GHRM đối vi hiu sut hi, c doanh nghip sn xut
phải ng đến việc đầu o GHRM, tập trung o các mối quan m liên quan đến an toàn sc khe ca
ngưi lao động, điuy s ng hiu qu hoạt động bn vng (SP). K thut qun lý ngun nhân lc có
c dng thun li trong qun môi trường, giúp nâng cao li nhun hot động ca các n sn xuất. Do đó,
d kiến s nâng cao hiu qu hot động nên c nhà qun phi tp trung nhiều hơn o yếu t con người
trong quản lý môi tng. Điu này thm chí n gi ý nhiu hơn rằng yếu t con ngưi trong qun lý i
trường ha hn s nâng cao thành công trong kinh doanh. T đó nghiên cứu đưa ra giả thuyết:
H1. GHRM tác động tích cc đến SP.
GEO cung cp nn tng cho li thế cnh tranh bn vng ch phát sinh t mt tp hợp các ý tưởng
kinh doanh ch không phi t ngun tài nguyên vt cht d dàng được hoc nhân rng bng cách
tăng thêm gtr cho t chức gây khó khăn hơn cho đi th doanh nghip để sao chép [7]. Do đó,
GEO cho phép các doanh nghip thc hin thành công các sáng kiến xanh của mình đồng thi tuân th
các yêu cu qun an toàn sc khe ngh nghip, bao gm ISO14000. Để đạt được hiu qu, các
doanh nghip khi nghip xanh th t qua nhng tr ngi v trách nhim hi tốn kém đi
mi công ngh nếu h có chiến lược ch động và chiến lược để ci cách bn vng lâu dài, mang li kết
qu hi đáng chú ý. Trong nghiên cu này, GEO các s liệu được s dng rộng rãi để đánh giá
li nhuận và năng suất ca doanh nghip đã được kim tra. Các doanh nghip s dụng GEO để đáp ứng
các yêu cu pháp các quy trình hàng hóa thân thin với môi trường tuân theo lut môi trường
và tránh gp rc ri vi chính ph [8]. Có tính đến các yếu t nói trên, GEO giúp các t chc hoạt động
hiu qu v mt tài chính bằng cách định hình li hiu qu sn xut, gim thiu lãng phí và gim chi phí
thông qua việc khai thác các ý tưởng sáng to. Bên cạnh đó, thuyết sau đây đã được đưa ra sau khi
tho lun ca chuyên gia:
H2. GEO tác động tích cực đến SP.
Theo Mittal & Dhar [9] các doanh nghip có th khuyến khích các hot động bn vng môi trường và
thúc đẩy đi mi xanh bằng cách để các thành vn nm xanh đặt ra tiêu chun cao cho cnh h. Zaid
cng s [10] đã phát hiện ra rng mi ln h gia GHMP và hiu qu pt trin bn vng đưc trung gian
bi GSCM. Vic triển khai GSCM thành công đòi hi phi s dụng c chương trình đào to xanh [11]. Bng
chng thc nghim ng h vic ch hp qun lý chui cung ng và ngun nhân lc để thúc đẩy SP. Đảm
bo s dng hiu qu các ngun lực đầu vào GHRM khuyến khích GSCM ni b, giúp gim lãng p và
Nguyễn Văn Ít, Phan Xuân Cường
106
m, ci thin cht lượng sn phm dẫn đến tiết kiệm chi phí năng lưng và tái chế sn phm. Ngoài ra,
đào tạo xanh còn cung cấp cho người lao động kiến thc kh ng gim thiu các s c môi tng th
c động tiêu cc đến hi. Các chính ch k luật liên quan đến môi trường th cm nhân viên tham gia
o các hành đng có th gây nguy him cho hội đi vi sc khe ca chính h hoc sc khe ca khách
ng. Trên sở đó tho lun nhóm chun gia, nghiên cu đưa ra các giả đnh sau:
H3. GHRM nh hưởng tích cc GSCM.
H4. GSCM có vai trò trung gian gia GHRM và SP.
Pérez-Luño cng s [12] đã phát hiện ra mối tương quan thuận li gia s đổi mi ca doanh
nghip định hướng kinh doanh. Tương tự, Alegre & Chiva [13] phát hin ra rng mi liên h gia
phương pháp kinh doanh và hiệu qu hoạt động ca t chức được điều chnh mt cách tích cực và đáng
k bi s đi mi. Theo nghiên cứu này, GEO ưu tiên các kỹ thuật GSCM để to ra hàng hóa và dch v
thân thin với môi trưng nhm mang li li thế cnh tranh cho họ. Để tăng hiệu qu sn xut bng cách
gim tiêu th năng lượng và hn chế ô nhim, các doanh nghip được khuyến khích bi tiềm năng nắm
bắt GEO để huy động ngun lc cho vic s dng công ngh xanhsn xut xanh. Doanh nghip GEO
tn dụng các cơ hội đặc biệt đểng cao hiu qu kinh tế và hiu qu môi trường. Các sáng kiến qun
môi trường ni b bao gm ISO 14.000, kim soát môi trường và các chương trình tuân thủ đưc doanh
nghip GEO thc hin nhm duy trì danh tiếng kinh doanh ca mình. Trong bi cnh không chc chn,
các doanh nghip đưc khuyến khích áp dng các chiến lược xanh thông qua kh năng chuyển đổi GEO.
S chuyển đổi t hoạt động truyn thng sang hoạt động xanh v cơ bản là kết qu ca tm nhìn xa v
tiềm ng thị trưng ca GEO. Gi thuyết sau đây được nghiên cứu đưa ra dựa trên nghiên cu thc
nghim nói trên và tho lun ca chuyên gia:
H5. GEO có ảnh hưởng tích cực đến GSCM.
Theo Wilburn Green và cng s [14], các hoạt đng ca GSCM ci thin sc khe s an toàn ca
người lao động và cộng đồng, đồng thi giảm lượng khí thi, tiêu th ớc và năng lượng cũng như sản
xuất nước thi và các vt liu nguy hiểm, độc hi cùng vi vic gim khí thi tai nạn môi trường. Chiến
c thiết kế sinh thái nâng cao hiu sut sn phm, giảm chi phí năng lưng và xcht thải, đồng thi
gim thiu liên tục các tác động môi trường trong vòng đời ca sn phm. Các phương pháp GSCM
tiềm năng giảm tác động lên môi trường nói chung bng cách s dng sn xut xanh, tiếp th xanh, nghiên
cu phát trin xanh để sn xut hàng hóa thân thin với môi trường. K t khi giáo dc v an toàn, bo
đảm công bng và thực hành kinh doanh có đạo đức ngày càng được công nhn rộng rãi hơn, các t chc
sn xuất đã chú ý hơn đến nh bn vng hi [15]. Các yếu t chính to nên s bn vng hi nhng
tác động đến an toàn và phúc li sc khỏe con người trong xã hi, các doanh nghip thc hin chính sách
bn vng xã hi s được hưởng li v mặt phápvà thương mại. Zailani và cng s [16] tiết l rng các
th tc GSCM có tác động đáng kể đến hiu qu hi trong nghiên cu ca h vc doanh nghip sn
xuất liên quan đến hiu qu hi. Da trên cơ sở đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết tiếp theo:
H6. GSCM có ảnh hưởng tích cc đến SP.
Theo Yucedag và cng s [17] EC dựa trên ý tưởng rng hoạt động của con người là nguyên nhân
gây ra mt s vấn đề môi trường mà môi trường phi gánh chịu, đặc bit là nhng vấn đề liên quan đến
sn xut. Nghiên cứu này đưa ra mt gi định va phi v vai trò ca nhn thc v môi trường trong
mi liên h gia GEO SP da trên quan điểm da trên vn trí tu làm sở thuyết. S hiu biết
v mi quan tâm v môi trường ca nhân viên s khuyến khích h tham gia vàoc hoạt động c th,
chng hạn nnỗ lc kinh doanh xanh, có th giúp bo v môi trường. Những người lao động có ý thc
v môi trường [18] nhiu kh năng thc hiện các c cn thiết đ bo tồn i trường hơn họ
đam mê và nhn thức được các vấn đề môi trường (như ô nhiễm và tiếng n, hiện tượng nóng lên toàn
cu, gim thiểu nguy cơ, cạn kiệt tài nguyên và i trường). Do đó, sự tham gia ca nhân viên vào GEO
phải được khuyến khích s hiu biết ca nhân viên v các mi quan tâm v môi trường hin nay
điu cn thiết. Bng cách kết hp các khái nim doanh nghip xanh vào cuc sng hàng ngày, nhân viên
s có ý thức hơn về các vấn đề môi trường. Đồng nghip có th khuyến khích nhau áp dng nhng thói
quen xanh hơn và các hot động GEO. Ngoài ra, do s t nhn thc ca công nhân nmáy có mi liên
h cht ch với môi trường, nên mức độ ý thc v môi trường cao hơn của nhân viên được k vng s
Tác động ca qun tr ngun nhân lực xanh và định hướng khi nghiệp xanh đến hiu quả…
107
ci thin hiu qu ca s tham gia ca GEO vào hiu sut bn vng. Nghiên cứu đưa ra giả thuyết sau
da trên nhng lý do nêu trên:
H7. EC có vai trò điều tiết gia GEO và SP.
Bài viết thc hin mô hình nghiên cu da trên lý thuyết da trên tài nguyên (RBV). D kiến mô
hình nghiên cứu đề xut s phù hp vi tình hình ca doanh nghip sn xuất sau khi được điều chnh
phn hi t các chuyên gia sn xut, đặc biệt xem xét đã xem xét bổ sung yếu t trung gian ca
GSCM vai trò điều tiết ca EC trong mi liên kết gia GHRM, GEO, SP bi cnh các doanh
nghip sn xuất lĩnh vực thc phm trong nn kinh tế mi ni.
Ngun: nhóm tác gi
Hình 1. Mô hình nghiên cứu đề xut
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Mẫu phương pháp chn mu: Thu thp d liu nghiên cu chính thc bng cách phát phiếu kho
t trc tiếp qua internet đến các nhà đang lãnh đạo, qun tr, nhà quản các DNSX lĩnh vực thc
phẩm trên địa bàn TP.HCM. Theo Hair Jr, Hult [19], s ng mẫu được chọn để phân tích nhân t khám
phá (EFA) là phù hp thì c mu ti thiu phải đạt N 5*m (vi m là s biến quant). Theo Tabachnick
Fidell [20], c mu ti thiu cn thiết được tính theo công thc N 50 + 8m (vi m là s biến độc lp).
Trên sở đó c mu ti thiu ca hai nhóm tác gi trên, nghiên cu này chn c mẫu đủ lớn để tha mãn
c hai điều kin trên vi c mu N max, tương ứng với thang đo 43 biến quan sát, 4 biến độc lp, c
mu ti thiu cn thiết là N max (50 + 8*4; 5*43) = 215 mẫu. Để đảm bo c mu ti thiu, tác gi đã
phát 500 bng câu hỏi. Để đạt được mc tiêu nghiên cu, tác gi s dụng phương pháp chọn mu thun
tin phi xác sut thông qua phương pháp trực tiếp gián tiếp. Tt c d liệu chính được thu thp thông
qua các câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ vi mức độ “1” là hoàn toàn không đồng ý
đến “5” hoàn toàn đồng ý. Nghiên cu s dng k thut PLS-SEM, đã được chọn làm phương pháp cho
nghiên cu này. Nghiên cứu đã thu được 379 bng câu hi phù hợp để phân tích sau khi loi tr nhng
câu không đạt, t l tương ứng đạt 75,8%. Bng 1 cho thy t l phn trăm tương ứng ca các nhóm trong
tng danh mục cũng như dữ liu nhân khu hc.
Nguyễn Văn Ít, Phan Xuân Cường
108
Bng 1. Thng kê mô t ca mu nghiên cu
Đặc điểm đi din
Tn s
Phần trăm
V trí làm vic
Ch s hu
79
20,8%
Người qun
300
79,2%
Loi hình kinh doanh
Doanh nghiệp tư nhân
57
15,0%
Công ty TNHH
133
35,1%
Công ty C phn
152
40,1%
Khác
37
9,8%
Quy mô kinh doanh
(mọi người)
Nh (<50)
85
22,4%
Trung bình (50-99)
181
47,8%
Lớn ( ≥100)
113
29,8%
Thâm niên kinh doanh
< 5 năm
107
28,2%
5 10 năm
192
50,7%
> 10 năm
80
21,1%
Tng cng
379
100%
Ngun: nhóm tác gi.
Phương pháp nghiên cứu: C hai phương pháp nghiên cứu định tính định lượng đều được s
dng trong nghiên cu này. PLS-SEM được s dng trong nghiên cu này vì nó hoạt đng tt vi các
mô hình cu trúc phc tạp. Đi vi Sarstedt và cng s [21] mt hình cu trúc phc tp ging như
mô hình được đ xut trong nghiên cu này, bao gm c mi liên kết trc tiếp, gián tiếp và vai trò điều
tiết. Mô hình đo lường và quy trình đánh giá mô hình cấu trúc được tuân th. Nghiên cứu xem xét đồng
thi c chức năng điều tiết của EC và tác đng trung gian ca các yếu t GSCM.
Nghiên cu này thiết kế 10 thang đo GHRM trên s kế tha ca Mensah cng s [22], 4
thang đo GEO và EC gm 5 thang đo bi t nghiên cu nhóm tác gi Tze San và cng s [23], GSCM
đưc xây dựng 9 thang đo t nghiên cu ca Habib và cng s [24], cui cùng yếu t SP được thiết kế
11 thang đo trên cơ s kế tha ca Zaid và cng s [25] cùng vi tho lun chuyên gia gm 11 chuyên
gia trong đó 3 chuyên gia học v tiến sĩ chuyên ngành quản tr kinh doanh và 8 chuyên gia đi din
là ch các doanh nghip sn xut thc phẩm, cũng chính là đối tượng kho sát.
4. KT QU NGHIÊN CU
Phân tích mô hình đo lường: Tt c các cấu trúc đều có độ tin cy tng hp và giá tr Cronbach
Alpha lớn hơn 0,7 và hệ s tương quan tổng th lớn hơn 0,3. Hair và cng s [26] tuyên b rng nhng
phát hin này h tr độ tin cy của thang đo. Kết qu cho thy rng giá tr KMO được xác định đạt
0,840 thỏa điều kin lớn hơn 0,5giá tr Sig là 0,000 thỏa điều kin nh hơn 0,05. Các biến độc lp,
biến trung gian và biến điều tiết được trích ti eigenvalue là 1,413 thỏa điều kin lớn hơn 1. Phương sai
tích lu đưc trích t các nhân t giải thích được 79,89% trên tổng phương sai thỏa điều kin lớn hơn
50%. Ngoài ra, các h s ti ca các biến quan sát nm trong khong t 0,656 đến 0,918 thỏa điều kin
ln hơn 0,5. Qua đó cho thấy, các biến độc lp, biến trung gian và biến điều tiết đảm bo nhân t khám
phá. Mi mục đều có h s ti lớn hơn 0,7 và Giá tr phương sai trung bình được trích xut (AVE) ln
hơn 0,5. Hair cng s [26] tuyên b rng nhng d liu này cung cp h tr cho tính hp l hi t.
Các phát hin chng minh rằng, khi tính đến tiêu chí Fornell and Larcker [27], căn bc hai ca phép
trích phương sai trung bình lớn hơn mối tương quan gia các giá tr ca chúng, nói rõ rng kết qu này
h tr giá tr phân biệt như được hin th trong Bng 2 cùng vi hình nh th hin kết qu phân tích giá
tr phân bit. Henseler và cng s [28] tuyên b rng t l tương quan tính trng d tính-đơn tính trạng
(HTMT) cung cp thêm bng chng v giá tr phân biệt đối x. Bảng 3 bên dưới hin th giá tr HTMT
cho cuộc điều tra này, nh hơn 0,85, cho thấy giá tr phân bit.