intTypePromotion=1

Tài liệu về mạng không dây

Chia sẻ: Phan Anh Tuan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:24

0
116
lượt xem
52
download

Tài liệu về mạng không dây

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mạng không dây Router/ Định tuyến và Wireless Card/ Thẻ mạng không dây Router chính là trung tâm của mạng không dây của b ạn: Nó k ết nối m ạng c ủa b ạn vào Internet thông qua một modem cáp/DSL, chia sẻ

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tài liệu về mạng không dây

  1. Mạng không dây Router/ Định tuyến và Wireless Card/ Thẻ mạng không dây Router chính là trung tâm của mạng không dây của b ạn: Nó k ết nối m ạng c ủa b ạn vào Internet thông qua một modem cáp/DSL, chia sẻ k ết nối Internet cho nhi ều máy tính và các thi ết b ị khác, và kiểm soát ai có thể truy cập vào mạng của bạn. Chính vì th ể mà router đ ược xem là thành phần quan trọng nhất. Qua thử nghiệm nhiều router băng rộng, chúng tôi nh ận thấy h ầu h ết router đ ều có các tính năng cơ bản như nhau - tất cả những loại chúng tôi th ử nghi ệm đ ều có b ốn c ổng Ethernet (đ ể nối các thiết bị có dây), và có nhiều cách để kiểm soát ai k ết nối vào m ạng. T ất c ả router chúng tôi thử nghiệm đều có tường lửa NAT (Network Address Translation), m ột s ố có tích h ợp t ường lửa phòng chống tấn công DoS và cho phép thi ết lập thêm qui t ắc ngăn c ấm ho ặc cho phép d ựa theo loại dịch vụ, mã hóa WEP- Wire Equivalent Privacy/ Mã hoá tương đương dây dẫn và WPA- Wifi Protected Access/ Bảo mật truy cập mạng Wifi , lọc địa chỉ MAC (Media Access Control). Mỗi thiết bị mạng đều có một địa chỉ MAC duy nhất, router có thể quyết đ ịnh vi ệc truy c ập b ằng cách cho phép chỉ những thiết bị có địa chỉ MAC khai báo trong danh sách m ới đ ược k ết n ối vào mạng. Một số router có các tính năng rất cần cho các b ậc ph ụ huynh qu ản lý con em trong vi ệc truy cập Internet và quản lý từ xa. Những router này đều có ăn-ten tháo lắp được cho nên bạn có thể thay th ế b ằng các ăn-ten nhạy hơn hoặc ăn-ten định hướng (xem 'Mở rộng t ầm phủ sóng' ở trang 90). Tốc độ của các bộ sản phẩm cũng khác nhau trong cách thử nghi ệm c ủa chúng tôi. M ột l ần nữa, vì đặt nặng vấn đề bảo mật nên chúng tôi chỉ so sánh t ốc đ ộ ở ch ế độ mã hóa WPA-PSK và không kích hoạt các tính năng đặc biệt như Super G hay 'Afterburner'. Tất cả các router đều dùng trình duyệt web để quản lý, một s ố có thêm trình h ướng d ẫn t ừng bước. Tuy nhiên trình hướng dẫn chỉ giúp bạn thi ết lập cho thi ết bị hoạt đ ộng nh ưng không giúp bạn thiết lập các tính năng cao hơn (như lọc địa chỉ MAC, kiểm soát dành cho b ậc ph ụ huynh). Cho dù chọn cách thiết lập nào, ban đầu bạn nên dùng máy tính k ết n ối có dây đ ể thi ết l ập, r ồi sau đó mới thiết lập card mạng không dây để thực hiện. Làm th ế s ẽ đ ơn gi ản h ơn nhi ều so v ới việc thiết lập cùng lúc cho cả router và card mạng không dây hoạt đ ộng. Thiết lập các chế độ tăng tốc độ không phải lúc nào cũng dễ dàng, b ởi vì có th ể có nhi ều thi ết b ị không dây khác (chẳng hạn như các máy tính xách tay tích hợp card m ạng không dây c ủa ai khác) cố kết nối vào mạng của bạn, gây nhiễu và làm gi ảm t ốc đ ộ c ủa router. V ới các router c ải tiến, bạn có thể xử lý vấn đề này bằng cách thiết lập cho chúng hoạt đ ộng h ẳn ở ch ế đ ộ t ốc đ ộ cao và phớt lờ những thiết bị 802.11g nào không có tính năng nâng cao t ốc đ ộ. Kích ho ạt tính lọc địa chỉ giải quyết được vấn đề năng MAC cũng giúp này. Nói chung, card mạng PCI và PC Card của cùng m ột nhà s ản xuất dùng chung ph ần m ềm (trình điều khiển thiết bị để kiểm soát phần cứng thì khác nhau). H ầu hết các ph ần m ềm này d ễ dùng và giúp cho việc thiết lập card mạng tương đối dễ dàng hơn. Printer Server/ Máy chủ in ấn Mặc dù bạn có thể dùng tính năng in s ẵn có trong hệ điều hành Windows đ ể chia s ẻ m ột máy in giao tiếp USB qua mạng không dây, nhưng máy tính l ắp máy in b ắt bu ộc ph ải đang ch ạy thì người khác mới in được. Nếu có máy chủ in ấn Wi-Fi thì bạn không cần đ ến một máy tính để l ắp máy in và bạn có thể đặt máy in ở bất cứ vị trí nào mi ễn sao nó v ẫn còn n ằm trong vùng ph ủ sóng của mạng Wi-Fi.
  2. Thiết lập các máy chủ in này chẳng có gì khó khăn l ắm: b ạn ch ạy ti ện ích thi ết l ập c ấu hình, l ắp máy in vào cổng USB của máy chủ in, rồi cài đặt và thi ết l ập ti ện ích trên các máy tính mu ốn s ử dụng máy in. Nếu tính cả thời gian thiết l ập máy ch ủ in Wi-Fi và máy in thì m ất kho ảng 30 phút. Tất cả đều có tài liệu hướng dẫn cài đặt rõ ràng. Một điểm nổi bật khác là c ả hai đều h ỗ tr ợ giao thức in qua Internet, IPP - Internet Printing Protocol. IPP cho phép b ạn in m ột b ản báo cáo ch ẳng hạn ra máy in đặt ở văn phòng trong khi bạn lại đang ở ngoài văn phòng. Nói chung, các máy chủ in tương thích với máy in phun và laser, nh ưng chúng có th ể không tương thích với các máy in đa chức năng. Hầu h ết các máy in đa ch ức năng khi đ ược k ết n ối v ới máy chủ thì chỉ có thể in, chớ không quét và fax đ ược. Và cuối cùng, n ếu đang tìm m ột máy in mới, bạn hãy thử xem qua các máy in của HP tích h ợp sẵn máy ch ủ in không dây, ví d ụ nh ư lo ại Photosmart 8450 (find.pcworld.com/44230) và Photosmart 2710 all-in-one (find.pcworld.com/44232), nghĩa là không cần phải mua thêm máy ch ủ in. Bridge Wifi / Cầu nối Wi-Fi Thêm cầu nối Wi-Fi là bạn có thể kết nối hầu như bất cứ thi ết bị nào có giao ti ếp c ổng Ethernet, chẳng hạn một máy in mạng, vào mạng không dây. Bạn dùng cáp nối thi ết b ị vào c ổng Ethernet của cầu nối, và cầu nối sẽ truyền dữ liệu từ thiết bị này đ ến các thi ết bị không dây. Lúc này, bản thân thiết bị hoạt động chẳng khác gì với khi l ắp vào m ạng có dây. Thiết lập cầu nối không khó, chỉ hơi mất công khi gõ khóa mã hóa. B ạn nên mua c ầu n ối và router của cùng nhà sản xuất, nhất là khi muốn t ận d ụng các ch ế đ ộ nh ư Super G, Afterburner, và nhớ chọn loại có hỗ trợ mã hóa WPA. Antenna/ Thiết bị khuyếch đại thụ động Vì không thể tạo được môi trường thử nghiệm hoàn toàn gi ống nhau để so sánh các Antenna nên TestLab chưa chính thức thử nghiệm các Antenna. Chúng tôi ghi nh ận l ại nh ững kinh nghiệm của nhóm thử nghiệm ở Test Center của PC World Mỹ để b ạn đọc tham kh ảo. Nếu đã thử đặt router không dây ở nhiều vị trí khác nhau mà v ẫn còn m ột vài 'đi ểm ch ết' (v ị trí không có sóng) trong nhà, hãy nghĩ đến thiết bị m ở rộng vùng ph ủ sóng. C ường đ ộ tín hi ệu quyết định tốc độ mạng không dây, tốc độ mạng giảm rất nhi ều khi c ường đ ộ tín hi ệu y ếu đi. Cách dễ nhất và ít tốn kém nhất để tăng tầm phủ sóng cho mạng là thay th ế Antenna c ủa router bằng Antenna khác có khả năng thu/phát tín hiệu tốt hơn. Tuy nhiên, không ph ải router nào cũng có ăn-ten tháo lắp được. (Kiểm tra trong bảng so sánh tính năng). Trong bất cứ tình huống nào, chỉ nên dùng Antenna định h ướng khi bạn muốn ph ủ sóng ở m ột khu vực nào đấy, bởi vì các phòng không nằm trong h ướng c ủa Antenna s ẽ không nh ận đ ược tín hiệu, nếu có thì cũng rất yếu. Một số Antenna cho phép điều chỉnh cường độ tín hiệu, ch ỉ nên tăng c ường đ ộ tín hi ệu đ ủ đ ể bao phủ các điểm chết, tránh mở rộng vùng phủ sóng sang nhà hàng xóm. Hầu hết các hãng sản xuất thiết bị không dây đều có Antenna tăng c ường kh ả năng ph ủ sóng. Bạn nên liên hệ trực tiếp với các nhà phân phối s ản ph ẩm chính th ức đ ể h ỏi thông tin và nh ờ t ư vấn chọn lựa ăn-ten phù hợp yêu cầu. Camera Wireless/ Camera không dây Bạn có thể lắp một camera wireless hầu như ở bất cứ nơi nào miễn nói đó có sẵn nguồn đi ện là được. Bạn có thể chọn một số loại Internet camera không dây có thể tìm đ ược ở th ị tr ường Vi ệt Nam, như PLANET ICA-100W. Các camera này đều tích h ợp sẵn máy ch ủ web vì th ế b ạn có thể xem hình ảnh từ bất cứ máy tính nào có trình duyệt web. Muốn bi ết các con b ạn đã đi h ọc
  3. về hoặc kiểm tra văn phòng trong khi đi công tác xa? Ch ỉ c ần m ở trình duy ệt Web. M ột s ố camera có khả năng khi phát hiện chuyển động thì kích hoạt tính năng ghi hình và g ửi c ảnh báo qua e-mail. Ngoài ra, một số loại còn có micro để thu âm và mô-t ơ cho phép b ạn đi ều khi ển t ừ xa để hướng camera đến những khu vực nào cần quan sát, nhưng giá đắt h ơn. Các loại này đ ều có ứng dụng để thu/phát lại hình và quản lý cùng lúc nhi ều camera. Tuy nhiên, trong s ố này không có loại nào có thể lắp đặt ngoài trời và không thu đ ược hình trong môi tr ường thi ếu sáng. Thiết bị nghe nhạc và xem phim Hiện ở thị trường Việt Nam bạn khó tìm được những thiết bị xem phim và nghe nh ạc h ỗ tr ợ k ết nối không dây. Có lẽ các sản phẩm loại này s ẽ sớm xuất hiện vì nhu c ầu s ử d ụng m ạng không dây đang tăng dần. Bạn có thể kết nối vào dàn âm thanh hoặc ch ỉ dùng riêng l ẻ nh ư thi ết b ị nghe nhạc bình thường vì nó có sẵn loa (có thể tháo rời loa), ngoài ra màn hình LCD c ủa thi ết b ị này lớn và dễ đọc. Một loại khác là HomePod của MacSense (find.pcworld.com/44130), cũng có sẵn loa nhưng nhỏ và âm thanh cũng yếu hơn. Tuy nhiên, HomePod t ự đ ộng tìm các t ập tin nhạc trên nhiều máy tính (Macintosh hoặc PC) và có cổng USB 1.1 đ ể b ạn l ắp các thi ết b ị l ưu trữ. trong khi đó LinkSys làm việc được chỉ với m ột máy tính và ph ải ch ạy MusicMatch Jukebox. Ngoài MusicMatch, HomePod cũng làm việc được với iTunes, Winamp, và m ột s ố trình nghe nhạc khác. Cả Linksys và HomePod đều cho bạn nghe lại các đài trên Internet và Linksys có th ể bắt được dịch vụ nhạc Rhapsody. Nhưng chẳng có loại nào hỗ trợ WPA nên chúng không k ết nối được vào mạng có kích hoạt mã hóa. Wireless Digital Media Player của hãng Actiontec (find.pcworld.com/44132) khuếch đ ại ngõ ra DVI để xuất tín hiện ra tivi cao cấp. Tuy nhiên, cài đặt và s ử d ụng ph ần m ềm đi kèm (ph ải cài đặt vào máy tính có lưu tập tin phim và nhạc) hơi rắc rối và thi ết bị điều khiển t ừ xa không có nút điều chỉnh âm lượng. Nếu có máy tính Windows Media Center, bạn còn có m ột ch ọn l ựa khác: Media Center Extenders của nhiều hãng khác nhau sẽ cho phép bạn truy cập t ất c ả nội dung c ủa máy tính Media Center (như chương trình TV và nhạc đã thu) trên tivi hoặc dàn âm thanh. Microsoft cũng sẽ tung ra một phần mềm để biến Xbox thành một Media Center Extender. L ợi th ế c ủa nh ững thiết bị này là bạn không cần phải mất thêm thời gian học cách s ử d ụng, chúng s ẽ ho ạt đ ộng giống như một máy tính Media Center. Travel Kit/ Router du lịch Router du lịch là các phiên bản thu nhỏ của các loại lớn đ ể có thể b ỏ túi, chúng có kèm theo các tiện ích cài đặt để chia sẻ kết nối (như một cổng Ethernet trong khách s ạn hay phòng h ội ngh ị) cho vài người. Chúng cũng cho phép bạn lưu nhiều cấu hình thi ết l ập, cho các phòng ở khách sạn, cho ở nhà, cho phòng họp ở văn phòng, giúp cho vi ệc k ết nối d ễ dàng và nhanh chóng h ơn vì chỉ cần chuyển đổi cấu hình thiết lập sẵn. 802.11g/ Chuẩn G Mặc dù các sản phẩm 802.11g hiện t ại có tốc độ khá nhanh, nh ưng có nhi ều tác v ụ nh ư t ải đồng thời nhiều luồng tín hiệu hình ảnh trên cùng m ột kết nối không dây đòi h ỏi băng thông ph ải lớn hơn so với khả năng của các sản phẩm hiện nay có th ể đáp ứng. Chu ẩn 802.11n s ắp xu ất hiện có thể mở rộng băng thông và tăng tầm phủ sóng cho mạng không dây. Chu ẩn này v ẫn còn đang được bàn luận, nhưng có một phiên bản s ẽ cung cấp băng thông trên 250Mbps, t ức là cao hơn băng thông của các sản phẩm chuẩn 802.11g hi ện t ại đến hơn 4 l ần. 802.11n/ Chuẩn N
  4. Chuẩn 802.11n tăng băng thông bằng cách nén d ữ liệu hiệu quả h ơn và s ử d ụng ăn-ten cho phép phát nhiều tín hiệu cùng một lúc (k ỹ thuật này đ ược gọi là MIMO - Multi In, Multi Out, t ạm dịch là 'đa nhập, đa xuất'). Chuẩn này có thể ph ải đ ến năm 2006 m ới đ ược công b ố. Nếu không chờ được đến khi đó thì chắc bạn sẽ quan tâm đến tin này: Một s ố hãng (nh ư Belkin; xem find.pcworld.com/44450) đã tung ra các thi ết bị Pre-N s ử d ụng chu ẩn do chính h ọ đ ề xu ất và tuyên bố rằng có thể nâng cấp lên chuẩn 802.11n khi chuẩn này đ ược công nh ận. Bảo mật Nếu con số thống kê đúng thì cứ 5 người dùng mạng không dây t ại nhà có đ ến 4 ng ười không kích hoạt bất kỳ chế độ bảo mật nào. Mặc định, các nhà s ản xuất t ắt ch ế đ ộ b ảo m ật đ ể cho việc thiết lập ban đầu được dễ dàng, khi s ử dụng bạn ph ải m ở lại. Tuy nhiên, b ạn c ần ph ải c ẩn thận khi kích hoạt tính năng bảo mật, dưới đây là một s ố sai l ầm th ường g ặp ph ải. Sai lầm 1. Không thay đổi mật khẩu của nhà sản xuất. Khi l ần đ ầu tiên cài đ ặt router không dây, bạn rất dễ quên thay đổi mật khẩu mặc định của nhà sản xuất. Nếu không thay đ ổi, có th ể người khác sẽ dùng mật khẩu mặc định truy cập vào Router/ Định tuyến và thay đổi các thiết lập để thoải mái truy cập vào mạng. Kinh nghiệm: Luôn thay mật kh ẩu m ặc đ ịnh. Sai lầm 2. Không kích hoạt tính năng mã hóa. Nếu không kích ho ạt tính năng mã hóa, b ạn s ẽ quảng bá mật khẩu và e-mail của mình đến bất cứ ai trong t ầm ph ủ sóng, ng ười khác có th ể c ố tình dùng các phầm Các tính toán cơ bản để thiết lập mạng wireless LAN Bước 1: Đặt kế hoạch (Khảo sát mạng) Bước này dựa vào nhu cầu của khách hàng chúng tôi sẽ tìm hi ểu và đi đến quyết định tư vần cho khách hàng. Bước này phải trả lời các câu hỏi dưới đây. Điều gì khiến cho bạn quyết định triển khai mạng không dây? Nếu triển khai mạng không dây thì bạn sẽ triển khai theo mô hình nào d ưới đây:
  5. Mô hình Adhoc (Peer to Peer): mô hình này thích h ợp v ới m ạng nh ỏ s ố l ượng vài máy tính, không cần điểm truy nhập Access Point, chỉ cần máy tính có card không dây là có th ể chia s ẻ tài nguyên. Mô hình Infrastructure: Mô hình này áp dụng cho hệ thống v ừa và l ớn. Yêu c ầu có đi ểm truy c ập Access Point (hoặc Gateway Access Point). Mô hình này vừa có thể là không dây hoàn toàn, vừa có thể là dùng chung với hệ thống mạng có dây. Tần số sử dụng cho các thiết bị mạng không dây như Acccess Point, desktop, laptop, PDA là d ải tần nào? Bao nhiêu User có thể sử dụng một Access Point (hoặc Gateway AP) Tổng số thiết bị dùng mạng không dây như PC, laptop, PDA, Printer Server...dùng m ạng không dây là bao nhiêu. Từ đó tính được số Access Point (Gateway AP)cần dùng Bước 2: Chọn loại thiết bị mạng không dây Chọn Card mạng không dây: USB, PCI, PCI CIA... Chọn Access Point (hoặc Gateway AP): t ốc độ theo chuẩn nào, có các tính năng gì, ch ẳng h ạn như DHCP, lọc MAC, bán kính phủ sóng, tính security..., (nếu là Gateway AP thì có tính năng gì, chẳng hạn như DHCP, NAT, VPN...). Bước 3: Triển khai mạng Cài đặt và kết nối các Access Point (hoặc Gateway Access Point ) vào mạng Cài đặt card mạng không dây sau đó kết nối vào hệ thống mạng Bước 4: Triển khai an ninh mạng Áp dụng các biện pháp an ninh mạng không dây như Dùng mã hoá WEP Key Mã hoá Shared Key Mã hoá WPA - PSK Mã hoá WPA (Wireless Proteccted Access) dùng k ết h ợp Radius Server nh ận th ực và mã hoá người dùng
  6. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình truyền sóng Dưới đây là sơ đồ qúa trình truyền sóng từ phía phát đến phía thu, các y ếu t ố ảnh h ưởng đến quá trình truyền sóng Công suất đầu ra thiết bị phát. Yếu tố này phụ thuộc vào Access point (AP), chu ẩn AP, t ốc đ ộ truyền dẫn của AP. Các thông số này thường đi kèm với tài liệu thuyết minh về s ản ph ẩm. Tổn hao tín hiệu trên cáp phía phát. Tuỳ t ừng loại cáp dài hay ng ắn, khi s ản xu ất th ường ghi s ẵn độ suy hao của loại cáp này. Khuếch đại tín hiệu trên angten phía phát. Yếu tố này phụ thuộc vào t ừng loại Angten và khi s ản xuất thường ghi sẵn độ khuếch đại Tổn hao tín hiệu trên đường truyền t ừ phía phát t ới phía thu. Thông s ố này có công th ức đ ể tính toán ( 32,4 + 20 log F ( Mhz) + 20 log R ( km ) ) Khuếch đại tín hiệu trên Angten thu Tổn hao tín hiệu trên cáp phía thu Độ nhạy của thiết bị phía thu: Độ nhạy của thi ết bị phía thu do công ngh ệ s ản xu ất s ản ph ẩm, số nhỏ tốt. thông này càng thì càng Sơ đồ quá trình truyền sóng từ bên phát đến bên thu Một số bài toán cụ thể trong mô hình kết nối mạng LAN to LAN ở ch ế đ ộ bridge Bài toán 1
  7. Dùng Wap-4000 tốc độ 54Mbps của PLANET, angten Yagi 20dBi, tính toán khoảng cách tối đa khi kết nối 2 mạng Lan giữa 2 toà nhà Wap-4000 hoạt động ở dải tần 2,4GHz (= 2400MHz) , với t ốc độ 54Mbps thì đ ộ nh ạy thu là: 68dBi (thông số này tuỳ vào tốc độ truyền), công suất đầu ra là 13dBi Công thức tính suy hao khoảng cách = 32,4 + 20logF(MHz) + 20logR(km) = 32,4 + 20log2400 + 20logR = 100 + 20logR Tổn hao trên cáp phía phát là: -3,5dBi Khuếch đại trên angten thu là 20dBi (Angten Yagi 20dBi) Thông số EIRP là thông số tổng cộng để tính toán bài toán có đ ạt yêu c ầu không, thông th ường EIRP > = 5 là tốt. Ở đây ta lấy bằng 5 Tất cả các thông số này được tính toán như bảng dưới dây . B ảng này áp d ụng cho t ất c ả các trường hợp tính toán liên quan đến angten trong mô hình LAN to LAN (Bridge) Công suất đầu ra phía phát 13 Tổn hao trên cáp phía phát -3,5 Khuếch đại tín hiệu trên angten phát 20 Suy hao tín hiệu trên đường truyền ( suy hao khoảng cách ) -(100 + 20logR) Khuếch đại trên angten thu 20 Tổn hao trên cáp phía thu -3,5 Độ nhạy thiết bị thu - (-68) EIRP (Effective Isotropic Radiated Power) 5 Cộng tất cả các thông số trong bảng trên để tính được R EIRP = 5 = 13-7+40+68- ( 100+20logR ) => R = 2,81km . Như vậy khi dùng Wap-4000 tốc độ 54Mbps , angten 20dBi thì kho ảng cách truyền tối đa được 2,81km. Chú ý : xem thêm Sơ đồ quá trình truyền sóng t ừ phía phát đ ến phía thu đ ể hi ểu rõ h ơn v ề các thông số trong bảng đã tính ở trên đồng th ời ph ải xem thêm thông s ố k ỹ thu ật c ủa s ản ph ẩm đ ể biết các thông số về công suất phát, độ nhậy thu, tổn hao tín hiệu trên cáp… Bài toán 2 Yêu cầu về tốc độ và khoảng cách. Giả sử yêu cầu tốc độ mạng không dây ph ải đạt đ ược là 36 Mb/s, khoảng cách truyền là 10, thiết bị nào của PLANET đáp ứng được yêu cầu này? Giả sử chọn thiết bị là Wap 4000, angten định hướng Yagi có đ ộ khuếch đ ại 20 dBi. D ựa vào bài toán 1 ta sẽ tính tất cả các thông số sau đó cộng lại ta đ ược t ổng là EIRP, EIRP này ph ải > = 5 nếu không thoả mãn ta sẽ phải chọn thiết bị khác. Công thức tính suy hao khoảng cách = 32,4 + 20logF(Mhz) + 20logR(km) = 32,4 + 20log2400 + 20log10 = 120dBi
  8. Xem thông số của Access Point Wap-4000 nếu truyền ở t ốc độ 36Mbps thì công su ất phát là 15dBi, độ nhạy thu là: -76dBi Công suất đầu ra phía phát 15 Tổn hao trên cáp phía phát -3,5 Khuếch đại tín hiệu trên angten phát 20 Suy hao tín hiệu trên đường truyền (suy hao khoảng cách) -(120) Khuếch đại trên angten thu 20 Tổn hao trên cáp phía thu -3,5 Độ nhậy thiết bị thu - (-76) EIRP (Effective Isotropic Radiated Power) ? Cộng tất cả các thông số trong bảng ta được EIRP = 4 không thoả mãn. Như vậy ta có thể tăng độ khuếch đại Angten hoặc là thay đổi Access Point có đ ộ nh ạy thu và công su ất phát cao h ơn. Ở trường hợp này ta có thể thay angten 20dBi. Tối ưu và bảo mật mạng Wi-Fi Ngày càng có nhiều mạng Wi-Fi được cung cấp miễn phí. Đây v ừa là tin t ốt v ừa là tin xấu. Tốt bởi bạn có nhiều lựa chọn; xấu b ởi khả năng hacker đ ột nh ập t ừ xa vào máy tính cao hơn. Dưới đây là m ột ph ương pháp đ ể t ối ưu và gi ữ cho mạng Wi-Fi của bạn luôn được an toàn. 1. Tối ưu Wi-Fi cho VoIP, video, và game. Nếu tín hiệu Skype hoặc phiên kết nối Second Life
  9. có vấn đề, hoặc tiếng từ trình nghe nhạc iTunes tự nhiên gi ảm đi... khi b ọn tr ẻ chơi World of Warcraft, thì đã đến lúc bạn cần tối ưu mạng Wi-Fi đ ể chúng ho ạt động tốt hơn thay vì phải mua một router mới. Phần lớn router được bán trong vài năm trở lại đây đều có tính năng QoS, tuy nhiên bạn vẫn cần phải nâng cấp phần mềm cơ sở (firmware) để kích hoạt chúng. Chẳng hạn, chương trình cấu hình cho router Linksys có th ẻ QoS ở d ưới phần "Applications & Gaming" (hãy chắc rằng tính năng WMM Support đã được kích hoạt). 2. Kích hoạt các ứng dụng QoS Bật tính năng Internet Access Priority dành cho tho ại và các ứng dụng media. Trước tiên, hãy chọn t ừng ứng d ụng t ừ danh sách x ổ xuống. 3. Ưu tiên gói dữ liệu Tiếp sau đó, chọn các mức độ ưu tiên High, Medium, Normal, hoặc Low, rồi nhấn nút "Add". Có th ể b ạn s ẽ đ ịnh m ức ưu tiên "Low" cho những ứng dụng như BitTorrent và các d ịch v ụ download khác, và trao cho dịch vụ VoIP mức ưu tiên cao nhất. Hãy chú ý rằng ti ện ích Linksys cũng cho phép bạn định mức ưu tiên cho các thiết b ị tho ại riêng khác, ch ẳng hạn như điện thoại VOIP kết nối trực tiếp với mạng Internet. Không phải tất cả router đều có thể tối ưu các ứng dụng hoặc thiết b ị c ụ thể, nhưng ít nhất bạn cũng nên kích hoạt tính năng QoS ho ặc WMM đ ể chúng t ự động tối ưu giao vận media (mặc định tính năng này không đ ược kích ho ạt b ởi phần lớn các router). 4. Tắt Wi-Fi khi không sử dụng
  10. Khi bạn ra khỏi nhà, tốt hơn hết là hãy t ắt hoàn toàn bộ điều hợp Wi-Fi, ngăn cho chúng không kết n ối t ới m ột hotspot nguy hi ểm nào đó, và cũng là để tiết kiện pin cho laptop. M ột s ố mẫu laptop m ới có nút t ắt này; nếu không có thì bạn tắt tính năng Wi-Fi trong Windows XP: nh ấn vào bi ểu tượng mạng không dây trên khay hệ thống rồi chọn "Disable". 5. Kích hoạt Wi-Fi trong Windows XP Muốn bật lại kết nối Wi-Fi trong XP, bạn mở phần Network Connections trong Control Panel và nh ấn đúp vào k ết n ối không dây. 6. Kích hoạt/vô hiệu hoá Wi-Fi trong Windows Vista Để kích hoạt hoặc vô hiệu hoá bộ điều hợp Wi-Fi trong Vista, bạn mở Network and Sharing Center trong Control Panel, và chọn "View status" dưới phần "Connections". N ếu s ử d ụng ph ần m ềm đi ều hợp của nhà cung cấp, thì rất có thể bạn sẽ phải sử dụng ph ần m ềm đó đi ều điểu khiển kết nối Wi-Fi. 7. Truy tìm kẻ đột nhập vào mạng Wi-Fi
  11. Mạng không dây của bạn có thể bị những kẻ khác nhòm ngó. Đừng nghĩ rằng việc mã hoá kết n ối là an toàn b ởi vi ệc mã hoá Wi- Fi, nhất là WEP, có thể bị phá. Và ngay cả bộ l ọc đ ịa ch ỉ MAC cũng b ị gi ả m ạo. Để tăng cường độ an toàn cho kết nối Wi-Fi, bạn nên tải ph ần mềm mi ễn phí Network Magic. Chương trình này sẽ giúp hiển thị bản đồ t ất cả các máy tính, máy chủ media, máy in và những thiết bị khác kết n ối vào m ạng c ủa bạn. B ất cứ một thiết bị nào không phải của bạn đều có thể là kẻ đột nh ập ti ềm tàng. 8. Nhận cảnh báo khi thiết bị mới kết nối Không phải lúc nào cửa sổ Network Magic cũng b ật lên để bạn thấy được tất cả các thiết bị, nhưng bạn có thể c ấu hình chúng đ ưa ra cảnh báo khi một thiết bị mới kết nối vào m ạng, để có th ể đi ều tra ngay l ập tức nguy cơ đột nhập khi mới xảy ra. Để làm điều này, b ạn ch ọn ph ần "Options" từ menu "Tools", rồi nhấn vào thẻ "Notifications" và đánh d ấu ki ểm vào ph ần "A new device joins the network". 9. Truy tìm "kẻ mới đến" Cuối cùng, khi nhấn vào thẻ "Security", và đánh d ấu kiểm vào phần "Automatically track new devices as Intruders", b ạn có th ể theo dõi được hành vi của những "kẻ mới đến". Tính năng này r ất h ữu ích trong trường hợp khi bạn không ngồi tại bàn làm vi ệc, đúng lúc k ẻ khác th ừa c ơ "đ ục
  12. nước béo cò". 10. Chia sẻ hotspot Router Wireless-G Travel của Linksys có một tính năng quan trọng mà nhiều thiết bị khác không có, đó là cho phép bạn chia s ẻ kết nối Wi-Fi hoặc kết nối có dây. Bạn có thể sử dụng thiết b ị này đ ể chia s ẻ một kết nối băng rộng trong khách sạn (đã trả ti ền), hoặc thông qua k ết n ối hotspot của T-Mobile (mạng di động ở Mỹ). 11. Sử dụng Wi-Fi để chia sẻ Wi-Fi Để chia sẻ kết nối Wi-Fi, đơn giản là chỉ cần bật router lên, kết nối thông qua mạng Wi-Fi, và m ở ti ện ích c ấu hình trong trình duyệt ra. Chọn hotspot cần kết nối từ danh sách các mạng có s ẵn, r ồi nh ấn vào nút "Select". Một cửa sổ trình duyệt mới sẽ mở ra đ ể bạn log vào hotspot, và thực hiện thanh toán nếu có. Những máy tính khác kết n ối vào router Linksys Travel cũng sẽ kết nối vào hotspot (đã trả ti ền) mà không ph ải ch ịu thêm ph ần phụ phí nào. 12. An toàn kết nối hotspot Các hotspot công cộng thường là thiên đường của hacker. Những mạng này thiếu khả năng mã hoá c ần thi ết b ởi chúng m ở cho t ất cả mọi người. Trừ khi bạn sử dụng phần mềm mạng riêng ảo (VPN), n ếu không bất cứ ai cũng có thể thấy được tất cả các giao vận Internet c ủa b ạn, bao g ồm
  13. mật khẩu và thông điệp e-mail. Nếu bạn không kết nối qua VPN, thì nên sử d ụng m ột ph ần m ềm VPN mi ễn phí khác có tên là Hotspot Shield từ nhà cung cấp AnchorFree. Chỉ cần download phần mềm về và cài đặt, rồi sau đó kích hoạt ứng dụng. 13. Mạng VPN có quảng cáo Trong khi đang kết nối, bạn chọn thuộc tính "Properties" từ biểu tượng trên khay hệ th ống đ ể xem đ ịa ch ỉ IP hi ện t ại c ủa máy tính. Mặc dù phần mềm Hotspot Shield miễn phí nh ưng nó s ẽ đ ặt qu ảng cáo trên trang web mỗi khi bạn lướt Web. Tuy nhiên, để đánh đổi lấy sự an toàn thì đây chỉ là cái giá rất nhỏ. 14. Vô hiệu hoá mạng Wi-Fi ngang hàng Một trong những đe doạ bảo mật Wi-Fi thông dụng nhất đó là kết nối từ mạng Wi-Fi ngang hàng (không có Access Point), hay còn gọi là mạng Ad-Hoc. Hacker chỉ cần ngồi một ch ỉ, ví d ụ nh ư ở sân bay, r ồi sau đó phát quảng bá một số nhận dạng dịch vụ (SSID) nh ư "T-Mobile" ho ặc "Free Wi-Fi" để những laptop trong khu vực đó tự động k ết n ối vào, ho ặc t ự ng ười nhấn chọn kết nối dùng các này. Thực ra thì rất ít người dùng sử dụng kiểu kết n ối này, tuy nhiên đ ể cho ch ắc chắn, bạn nên vô hiệu hoá tính năng này. Trong Windows XP, m ở ph ần Network Connections, nhấn chuột phải vào bộ điều hợp không dây, r ồi ch ọn Properties. 15. Cấu hình Windows XP vô hiệu hoá các mạng Ad-Hoc
  14. Chọn tiếp thẻ Wireless Networks, và nhấn vào nút "Advanced". 16. Tắt mạng Ad-Hoc Cuối cùng, nhấn vào nút "Access point (infrastructure) networks only". Hãy chắc rằng b ạn b ỏ d ấu tích trong ph ần "Automatically connect to non-preferred networks". Bây gi ờ hãy đóng h ộp tho ại vào và lưu lại những phần thay đổi. Trong Vista, bạn không ph ải vô hi ệu hoá mạng ad-hoc, do bạn phải chọn thủ công khi kết nối vào mạng này. Tìm hiểu về Internet không dây (Wireless Internet) Công việc kinh doanh và cuộc sống cá nhân của bạn ngày càng phụ thuộc vào giao ti ếp điện tử qua Internet. Vì vậy Internet không dây ra đời. Chắc ch ắn b ạn đã t ừng th ấy ứng dụng của Cellphone và PDA để nhận và gửi thư điện tử. Một bước tiến phát triển logic mối quan hệ giữa điện thoại di động và Internet. Có lẽ yếu tố quan trọng nhất trong sự ra đời của Internet không dây là Digital Cellphone trong những năm gần đây. Việc mở rộng mạng Digital Cellphone/ Điện thoại di động cầm tay và PCS- Personal Communication Services/ dịch vụ thông tin cá nhân tạo ra nền tảng vững chắc cho dịch vụ Internet không dây. Theo ước lượng thì có hơn 50 triệu trang web cho phép truy c ập bằng Cellphone. Năm 1997 Nokia, Motorola, Erisson và Phone.com đã hợp tác cùng nhau t ạo ra WAP- Wireless Application Protocol/Giao thức truy nhập không dây bởi vì họ tin rằng chuẩn chung toàn cầu sẽ
  15. tạo ra sự thành công của Internet không dây. Sau đó, hơn 350 công ty khác đã gia nh ập di ễn đàn WAP. Để tạo ra một Website có khả nằn thâm nhập qua thiết bị không dây thật s ự là m ột th ử thách vì vậy chỉ có một phần nhỏ trong hơn 1 tỷ Website cung cấp thành ph ần Internet không dây. WAP được thiết kế để làm việc với bất kỳ dịch vụ không dây nào tồn tại như: • SMS- Short Message Service/ Dịch vụ nhắn tin ngắn. • CSD- High-speed Circuit-switched Data/ Dữ liệu chuyển mạch tốc độ cao . GPRS- General Packet Radio Service/ Dịch vụ thông tin truyền gói tin qua m ạng radio . • • USSD- Unstructured Supplementary Services Data/Dữ liệu dịch vụ bổ sung không c ấu trúc. WAP-Wireless AccessPoint/ Điểm truy nhập không dây sử dụng WML bao gồm HDML- Handheld Device Markup Language/ Ngôn ngữ điều khiển thiết bị phát triển bởi Phone.com. WML cũng chỉ ra được nguồn gốc của nó từ ngôn ngữ đánh dấu XML (Extensible Markup Language). Ngôn ngữ đánh dấu là cách thêm các thông tin tới thành phần của bạn. Ngôn ngữ đánh dấu được biết đến nhiều nhất là ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản HTML. Không giống như HTML, WML được xem như là ngôn ngữ Meta (Meta Language). Về cơ bản điều này có nghĩa rằng WML cho phép thiết kế ngôn ngữ của đánh dấu của chính mình. WAP cũng cho phép sử dụng giao thức Internet chuẩn như UDP, IP và XML. Có ba lý do chính tại sao Internet không dây cần giao thức ứng dụng không dây WAP: • Tốc độ truyền. • Kích cỡ và khả năng đọc được. • Sự điều hướng (Navigation). Hầu hết các Cellphone và các PDA có chức năng truy nh ập Web có t ốc đ ộ truy ền d ẫn d ữ li ệu 14,4 Kbps hoặc thấp hơn so. Nếu so sánh với Modem 56 Kbps thông th ường, Cable Modem hay kết nối DSL ta sẽ thấy sự khác biệt lớn về tốc độ truyền. Hầu h ết các trang Web ngày nay đ ều có nhiều hình ảnh nên sẽ tốn một khoảng thời gian dài để Download v ới t ốc đ ộ 14,4 Kbps. Internet không dây chủ yếu được thiết kế kiểu Text-based đ ể gi ải quy ết v ấn đ ề này. Kích thước nhỏ của màn hình LCD trên Cellphone hoặc PDA l ại là m ột thử thách khác vì h ầu h ết các trang Web được thiết kế độ phân giải 640x480 pixel phù h ợp khi th ể hi ện trên các máy Desktop hoặc Laptop. Phần lớn các thiết bị không dây sử d ụng màn hình đ ơn s ắc kích th ước 150x150 pixel. Navigation là một vấn đề khác. Người dùng chỉ cần nh ấn và click chuột khi duy ệt qua Web nhưng nếu sử dụng thiết bị không dây họ thường sử dụng một tay để cuộn khoá. Những điều xảy ra khi thâm nhập vào một Website cho phép truy nh ập giao thức WAP: • Bạn bật thiết bị và mở MiniBrowser. • Thiết bị gửi các tín hiệu vô tuyến (Radio Signal) và tìm kiếm dịch vụ. • Một kết nối được tạo với nhà cung cấp dịch vụ.
  16. • Bạn sẽ lựa chọn Website muốn xem. • Một yêu cầu được gửi tới Gateway Server sử dụng WAP. • Gateway Server truy xuất thông tin qua HTTP từ Website. • Gateway Server sẽ mã hoá dữ liệu HTTP thành WML. • Các dữ liệu mã hoá được gửi tới thiết bị của bạn. • Bạn sẽ thấy được phiên bản Internet không dây của trang Web bạn l ựa ch ọn. Dữ liệu được gửi dưới dạng HTTP bởi WebServer tới WAP Gateway. Hệ thống này bao gồm b ộ mã hoá WPA- Wifi Protected Access/ Bảo mật truy cập mạng Wifi , bộ biên dịch Script, Adaptor để chuyển dạng HTTP thành WML. Sau đó Gateway sẽ gửi các dữ li ệu đã đ ược Convert t ới các WAP Client trên các thiết bị không dây. Điều xảy ra gi ữa Gateway và các Client ph ụ thuộc vào đặc điểm khác nhau của ngăn xếp giao thức WAP (WAP Protocol Stack). Môi WAE- Wireless Application Environment/ Môi trường ứng dụng mạng không dây: trường ứng dụng không dây cung cấp các công cụ phát triển thành phần Internet không dây. Nó bao gồm WML và WML Script là ngôn ngữ Script sử dụng chung với WML có chức năng giống như Javascript. Giao thức phiên WSP- Wireless Session Protocol/ Giao thức phiên mạng không dây: không dây xác định phiên nào giữa thiết bị và mạng sẽ hướng kết nối (Connection- oriented) hoặc không kết nối (Connectionless). Trong phiên hướng kết nối dữ liệu thông qua cả hai hướng giữa thiết bị và mạng. Khi đó WSP sẽ gửi các gói dữ liệu tới lớp giao thức Wireless Transaction Protocol Layer. Nếu là phiên không kết nối, thông tin sẽ được quảng bá và truyền từ mạng tới thiết bị, sau đó WSP định hướng các gói tới lớp giao thức Wireless Datagram Protocol Layer. Giao thức WTP- Wireless Transaction Protocol/ Giao thức chuyển vận mạng không dây: thực hiện không dây hoạt động như là một con thoi trên mạng giữ cho dữ liệu logic và thông suốt. WSP và WTP Layer đáp ứng với HTTP trong giao thức TCP/IP. WTLS - Wireless Transport Layer Security/ Bảo mật mạng không dây ở tầng v ận chuy ển : cung cấp nhiều đặc điểm bảo mật như TLS (Transport Layer Security) của TCP/IP. Nó kiểm tra tình trạng dữ liệu, cung cấp các phương pháp mã hoá, xác thực Client và Server. WDP- Wireless Datagram Protocol/ Giao thức chuyển mạch gói qua mạng không dây: làm việc cùng với lớp sóng mang của mạng (Network Carrier Layer). WDP dễ dàng tương thích WAP vì tất cả những thông tin được duy trì tại mức này. Network Carrier- Các sóng mang của mạng: Còn được gọi là “bearer” là bất kỳ một công nghệ nào đang tồn tại mà nhà cung cấp không dây sử dụng. Khi thông tin được nhận bởi các WAP Client, nó sẽ chuyển qua các MiniBrower. Đây là ứng dụng nhỏ xây dựng trong các thiết bị không dây cung cấp giao diện giữa người sử dụng và Internet không dây. Đây là trang bắt đầu của trình duyệt Internet thông thường.
  17. Cài đặt nhanh WSG-402 WIFI Hotspot Bước 1: Vào trình duyệt gõ địa chỉ mặc địch : http://192.168.0.1 Bước 2: Nhập username = admin Pass = password Bước 3: Cấu hình Lan : Advanced Setup -> LAN/WAN Nhập địa chỉ LAN ví dụ 192.168.16.222 với subnet mark : 255.255.255.0 - Cấu hình WAN : chọn kết nối ADSL theo PPPoE (trước đó phải đổi modem sang chế độ - Bridge) Bước 4: Chọn cấu hình không dây : Advanced Setup -> Wireless Chọn Wireless với SSID = NetcomID Chanel với kênh 1 (hoặc 6, hay 11) Bước 5 : Chọn kiểu xác nhận : Advanced Setup -> Authentication Chọn Build-in Authentication Bước 6 : Chọn kiểu tính cước : Advanced Setup -> Billing Nếu chọn trả trước : Chọn Pre-paid - Chọn time-to Finish với kiểu tính cước sử dụng 1 lần (1 lần login) - Chọn Accumulation với kiểu tính cước sử dụng nhiều lần (tích luỹ) - Nếu chọn trả sau : (chỉ sử dụng với bàn phím cổng PS2) Chọn Post-paid - Chọn số phút du di (Idle Time out = 5 ) - Nếu thay đổi chế độ trả trước sang trả sau, các danh sách account sẽ bị xoá hết và kết nối internet bị xoá. Bước 6: (Tiếp tục) Quy định mức tính cước Chọn loại kí hiệu tiền : Currency = VND Chọn Tax Percent : Nếu chọn tỉ giá % thuế Có 10 mức tính cước theo thời lượng sử dụng (Account usage time) và Charge (chi phí) Nhưng sử dụng với Account Printer chỉ sử dụng thay 3 mức đầu, nếu sử dụng các mức sau ph ải dùng qua bàn phím. Ví dụ : 30 phút = 8000VND phím +1 = phím A trên Account Printer 1h = 12000VND phím +2 = phím B trên Account Printer 2h = 20000VND phím +3 = phím C trên Account Printer * Sử dụng theo tác với người tính cước : Nếu sử dụng phương thức trả trước (Pre-Paid): 1 - Người sử dụng yêu cầu 2 tiếng 2 - Người quản trị nhấn phím C trên Account Printer (hoặc nhấn phím +3 rồi nhấn Enter) 3 - Người sử dụng nhận hoá đơn có ghi user và password, anh ta vào trình duy ệt, gõ trang web c ần truy cập ví dụ : www.vnn.vn
  18. Màn hình tạm thời chuyển sang màn hình Login : Gõ user và pass Nếu Pass đúng, màn hình tự động chuyển sang trang web anh ta cần sử dụng trong thời 2 tiếng. Nếu sử dụng phương thức trả sau (Post-paid): 1 - Người sử dụng muốn truy cập Internet 2 - Người quản trị nhấn phím Enter trên bàn phím 3 - Người sử dụng nhận hoá đơn có ghi user và password, anh ta vào trình duy ệt, gõ trang web c ần truy cập ví dụ : vnexpress.net Màn hình tạm thời chuyển sang màn hình Login : Gõ user và pass Nếu Pass đúng, màn hình tự động chuyển sang trang web anh ta cần sử dụng. 4 - Người sử dụng không muốn truy cập cần thanh toán, đưa hoá đơn trả sau cho người quản trị 5 - Người quản trị xem S/N hoá đơn (ví dụ :S/N :000123) gõ bàn phím +000123 và nhấn Enter 6 - Người quản trị đưa hoá đơn đã tính tiền thời lượng khách hàng đã sử d ụng (và thu ti ền theo % c ủa 1h) Các chức năng cao cấp Level 1 : Bước 7: Tính cước cho dịch vụ thống kê Accounting : Chia làm 3 phần phần 1: Thiết lập thời gian tồn tại của account theo giờ ( Un-used account will be deleted after …) Thiết lập thời gian tích luỹ trong khoảng hạn định ( Accumulation account will be deleted…) phần 2 : Thiết lập cấu hình tính cước trên trình duyệt web mô phỏng Account Printer ( Web-based Account Generator Panel ) Mặc định – phím A mức 01, phím B mức 02, phím C mức 03 Chọn đầu in ra : 1 .chọn in qua Account Printer Print to …: 2 .chọn qua máy in kết nối với PC phần 3 : Chọn phương thức giảm giá nếu sử dụng nhiều (Discount Plan) nếu chọn Enable mới có tác dụng. Có 10 mức lựa chọn : mức 1 (level 1) không giảm giá, mức 2 ~ 10 hiển thị mức thay đổi, điều kiện ( condictions ) luôn > = Unit Price = số mức giá nhân với 1h Ví dụ : mức 1 đặt Button Press =1, Cước 30 phút = 1$ Unit Price = 1 1h = 2$ mức 2 đặt Button Press =3, 2h = 3$ Unit Price = 1.5 mức 3 đặt Button Press =7, Unit Price = 1 Khi sử dụng được 1 h : cước ko được tính giảm giá = 2$ Khi sử dụng được 3 h : cước được tính giảm giá = 3 x 1.5$ = 4.5$ Khi sử dụng được 7 h : cước được tính giảm giá = 2 x 2$ + 4 x 1.5$ + 1 x 1$ = 11$ Bước 8: Định nghĩa KeyPad (các phím nóng để tính hoá đơn cho trả trước) Bước 9: Customiztion (tạo hoá đơn theo định dạng riêng) Bước 10 : Filtering : Lọc trang web, lọc địa chỉ IP Bước 11: Shared : Danh sách thư mục tài nguyên chia sẻ trong mạng theo địa chỉ IP và MAC máy tính Bước 12 : Portal Page :Tự động vào trang web khi login thành công Bước 13 : Advertisement : Đăng tải quảng bá trang web trong danh sách 10 địa chỉ
  19. Bước 14 : Walled Garden : cho phép truy cập vào trang web (Nhà cung c ấp có d ịch v ụ đ ược phép) không cần user name và pass. Bước 15 : DDNS : hỗ trợ tên miền động (phải enable chức năng NAT ở phần Advanced Setup -> Server) Bước 16 :LAN Device : hỗ trợ quản lí các thiết bị có thể quản trị qua Web chăng hạn nh ư các switch Web-smart. Bước 17 : SysLog : Ghi chép thông tin cấu hình trạng thái lên 2 đường : Qua Syslog Server : theo địa chỉ IP - Qua thư email : địa chỉ mail- server, địa chỉ mail người gửi, địa chỉ thư người nhận, - username và pass của người nhận. Bước 18 : Chọn lưu và phục hồi cấu hình : System Tool -> Configuration Back up : sao lưu cấu hình theo địa chỉ IP của TFTP server và tên file đích Restore : phục hồi cấu hình theo máy tính đang quản trị (Local PC file path) hoặc địa chỉ TFTP server Bước 19 : Firmware : Cấu hình phần mềm điều khiển WSG-402 Có 2 mức : - Manual : bằng tay : theo địa chỉ IP của TFTP - Schedule : Cấu theo lịch trình thời gian tự động trên 1 TFTP cho trước Cài đặt cơ bản cho AP ở chế độ repeater Hiện trạng hệ thống và mong muốn Một sảnh lớn một khách sạn có chiều dài 30mét, chiều rộng 20mét c ần ph ủ sóng cho các thi ết bị mạng không dây đế các máy tính xách tay t ự do di chuy ển trong s ảnh truy c ập m ạng LAN và Internet từ hệ thống khách sạn . Cần bố trí khoảng 2 AP gi ữa s ảnh đ ế các máy tính xách tay di chuyển mà vẫn giữ các kết nối mạng không bị ngắt quãng. Dải địa chỉ mạng của khách sạn là 192.168.1.5 đến 192.168.1.150 v ới subnet mark 255.255.255.0 kết nối Internet qua modem có địa chỉ 192.168.1.3 Tại đây không thể đi dây mạng tới AP thứ hai, ch ỉ có m ột AP thứ nh ất là nh ận m ạng qua dây cáp từ switch. Cần thiết phải phủ sóng toàn bộ sảnh mà không phải thi ết kế lại giải pháp khác. Giải pháp Sử dụng một AP mode (phần này đã trình bày ở phần trên) với địa ch ỉ 192.168.1.4 Sử dụng AP thứ hai có địa chỉ 192.168.1.3 hoạt đ ộng ở ch ế đ ộ Repeater. AP th ứ hai này s ẽ nằm trong vùng phủ sóng của AP thứ nhất, nhận SSID của AP th ứ nh ất và ph ủ sóng cho ph ần sảnh còn lại. Khi đó các máy tính dùng thi ết bị wireless s ẽ chỉ nhìn th ấy 1 SSID trong danh m ục AP list và kết nối mạng thông qua nó, AP thứ hai s ẽ ở trong suốt v ới mô hình WLAN trong s ảnh. Các AP thiết lập ở chế độ Repeater cần một AP chính ở ch ế đ ộ AP mode, các AP xung quanh thiết lập ở chế độ Repeater sẽ không cần kết nối mạng có dây với thi ết bị, nh ận sóng t ừ các AP phát sóng và có tác dụng lặp và tái tạo sóng nh ằm tăng khoảng cách c ủa ch ức năng AP phát sóng.
  20. Hướng dẫn cấu hình Hướng dẫn cấu hình AP ở chế độ Repeater cho Wap 4000 : Bước 1: Cấu hình AP nguồn ở chế độ AP mode (xem lại phần trước) Bước Cấu 2: hình AP Repeater : Truy cập câu hình AP như bài hướng dẫn cài đặt cơ bản chọn Advanced Setting , đánh dấu chọn Repeater Mode, điền SSID của AP ở chế độ AP Mode vào ô Remote AP SSID, hay nhấp nút “Site survey”sau đó nhấp số lại để mặc định Apply. Các thông còn AP – Repeater sẽ phát sóng khi nhận tín hiệu từ AP – mode và các máy trong phạm vi phủ sóng sẽ liên lạc với phạm các máy tính trong vi AP chính (AP-mode) Cài đặt cơ bản cho Access Point ở chế độ Bridge Hiện trạng hệ thống và mong muốn
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản