
31
MỤC TIÊU
1. Nêu được các nguyên nhân, yếu tố nguy cơ của tăng huyết áp.
2. Trình bày được các triệu chứng lâm sàng, biến chứng của tăng huyết áp.
3. Trình bày được nguyên tắc điều trị, theo dõi, quản lý bệnh nhân tăng huyết
áp.
4. Trình bày được cách giáo dục và hướng dẫn bệnh nhân phòng bệnh và
phòng biến chứng.
Bài 8
TĂNG HUYẾT ÁP
NỘI DUNG
1 - ĐẠI CƯƠNG
- Huyết áp bình thường nếu áp động mạch tối đa (còn gọi là huyết áp tâm thu)
dưới 140mmHg, huyết áp động mạch tối thiểu (còn gọi là huyết áp tâm trương) dưới
90mmHg.
- Tăng huyết áp khi: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm
trương ≥ 90 mmHg.
- Huyết áp động mạch không cố định mà thay đổi trong ngày (ban đêm thấp
hơn ban ngày), theo tuổi (người già cao hơn người trẻ), theo giới (nữ thấp hơn nam).
Chẩn đoán tăng huyết áp rất đơn giản nhưng nguyên nhân, tiến triển và biến
chứng rất phức tạp
2 – NGUYÊN NHÂN
Người ta phân ra hai loại tăng huyết áp.
2.1. Loại nguyên nhân (còn gọi là tăng huyết áp triệu chứng).
2.1.1. Nguyên nhân thận
- Viêm thận cấp, viêm thận mạn.
- Hẹp động mạch thận.
- Sỏi thận, lao thận.
- Thận đa nang.
2.1.2. Nguyên nhân nội tiết
+ Tuyến thượng thận: U tuỷ thượng thận, cường vỏ thượng thận.
+ Tuổi mãn kinh: huyết áp tăng ít, sau một thời gian sẽ khỏi.
2.1.3. Nguyên nhân khác
- Hẹp eo động mạch chủ.
- Nhiễm độc thai nghén: Thường xảy ra vào tháng thứ 7, thứ 8 của người có thai.
- Hở van động mạch chủ: Tăng huyết áp tâm thu.
2.2. Bệnh tăng huyết áp (không có nguyên nhân còn gọi là tăng huyết áp nguyên
phát).
+ Chiếm tỷ lệ 85-90% thường xảy ra ở những người làm việc trí óc
nhiều, những người hay lo lắng, xúc cảm, làm ảnh hưởng xấu đến sự điều chỉnh vận
mạch, hệ thống tiểu động mạch co lại gây tăng huyết áp.
+ Phần lớn các trường hợp tăng huyết áp của người trung niên và tuổi già
thuộc loại nguyên phát.