LUẬN VĂN:
Muốn tăng thu nhập quốc dân cần phải
sử dụng những biện pháp gì? Liên hệ với
tình hình hiện nay của Việt Nam
Lời mở đầu
Tiến vào thế kỉ XXI , Việt Nam đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên
trường quốc tế không chỉ về Chính trị hội mà còn vmặt kinh tế. Những thành
tựu kinh tế gần đây cho thấy từ một nền kinh tế nghèo khó, làm không đủ ăn, chúng
ta đã dũng cảm bứt phá, sẵn sàng đổi mới. Đến nay, kinh tế đất nước đã đạt trình đ
phát triển tương đối cao, thu nhập quốc n (TNQD) m 2005 ước tính lên đến 50
tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người đang tiến dần tới 600 USD/ người/ năm. Các
chuyên gia UNDP đánh giá: Việt Nam tăng trưởng kinh tế mạnh bền vững, thể
hiện vị trí của VN đứng trong số các nền kinh tế mức tăng trưởng hàng đầu
Châu á, GDP đầu người tăng từ 287 USD m 1995 lên 530 USD năm 2005. Như
thế, kinh tế VN đang có những bước đi mạnh mẽ để hội nhập kinh tế toàn cầu.
Để đưa nền kinh tế của đất nước tiến xa hơn nữa trong xu thế hội nhập, chúng ta
cần quan tâm nhiều hơn đến các biện pháp làm tăng thu nhập quốc dân. Đó cũng
chính do em chọn đề tài Muốn tăng thu nhập quốc dân cần phải sdụng
những biện pháp gì? Liên hệ với tình hình hiện nay của Việt Nam”.
Phần I: Lý luận cơ bản về thu nhập quốc dân
I. Tổng sản phẩm xã hội (TSPXH)
1. Khái niệm: TSPXH toàn bộ sản phẩm xã hội do lao động trong những
ngành sản xuất vật chất và dịch v sản xuất tạo ra trong một thời gian nhất định
(thường là một năm). Đây là chỉ tiêu đánh giá của quá trình tái sản xuất xã hội.
Về mặt hiện vật, TSPXH bao gồm toàn bộ TLSX và TLTD được sdụng trong
năm (C+V+m).
Về mặt giá trị, TSPXH toàn bộ gtrị TLTD sản xuất ra trong năm và một
phần TLSX được dùng cho tái sản xuất mở rộng trong năm.
2. TSPXH bao gồm: Tổng sản phẩm quốc gia và tổng sản phẩm quốc nội.
- Tổng sản phẩm quốc gia GNP: toàn bộ sản phẩm mới tạo ra trong
nước và phần đầu tư ở nước ngoài đem lại.
- Tổng sản phẩm quốc nội GDP: là tổng số sản phẩm mới tạo ra trên lãnh
thổ quốc gia đó.
II. Thu nhập quốc dân (TNQD)
1. Khái niệm: TNQD là tổng số gtrị mới ng tạo ra trong một năm, hay
phần còn lại của TSPXH sau khi đã trừ đi số TLSX đã hao phí trong một năm.
TNQD chỉ do người lao động sản xuất vật chất dịch vụ tạo ra, cụ thể lao
động trong các ngành CN, NN, XD, DV... Những ngành không sáng tạo ra của cải
vật chất như ngân hàng, giáo dục, y tế, nghệ thuật, tín dụng, thương nghiệp thì không
tạo ra TNQD.
Về mặt giá trị, TNQD gm toàn bộ giá trị mới do lao động tạo ra trong một
năm, tức là bộ phận V+m trong TSPXH.
Về mặt hiện vật, TNQD cũng bao gm TLTD một phần TLSX dùng để m
rộng sản xuất.
2. TNQD gồm có: TNQD sản xuất và TNQD sử dụng.
- TNQD sản xuất: là thu nhập được sản xuất ra trong nước đó.
- TNQD sử dụng: bằng TNQD sản xuất cộng với số tài sản được chuyển
vào trong nước (vay nợ, được trả nợ, thanh toán do xuất siêu các tài sản vãng lai,
lợi nhuận của những tài sản đầu nước ngoài, vốn bản nước ngoài đầu vào
trong nước) trừ đi những tài sản được chuyển ra nước ngoài (trả nợ, cho vay, thanh
toán nhập siêu, đầu ra nước ngoài và chuyển lợi nhuận của tư bản nước ngoài đầu
tư vào trong nước về nước họ).
Trong đó, TNQD sử dụng chính là cơ sở quyết định tích luỹ và tiêu dùng của xã hội
3. Những nhân tố làm tăng và làm giảm TNQD
Những nhân tố làm tăng TNQD:
- Mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lượng lao động (thêm máy móc tư
liệu, tăng số người lao động, thời gian lao động, cường độ lao động...)
- Tăng NSLĐ (tăng ứng dụng KHKT, đào tạo công nhân tay nghề
cao, tổ chức quản lý...)
Trong đó tăng NSLĐ là nhân tố quyết định.
Những nhân tố làm giảm TNQD:
- Nạn quan liêu
- Thất nghiệp
Phần II: Tình hình Kinh tế và biện pháp tăng TNQD ở Việt Nam hiện nay
I. Tình hình Kinh tế – TNQD của Việt Nam một số năm gần đây
1. Những gì đã đạt được
Đất nước ta đang trên đà phát triển ngày càng vững mạnh, tốc độ tăng trưởng
kinh tế GDP đang mức khá cao so với khu vực thế giới, bình quân khoảng
7%/năm. Thu nhập bình quân đầu người năm 2003 7.484.215 đ/ người/ m với
tốc độ tăng trưởng 7,24%; m 2004 8.688.592 đ/ người/ m với tốc độ tăng
trưởng là 7,69%. Và theo bộ trưởng bộ kế hoạch - đầu tư Võ Hồng Phúc thì nhiệm vụ
năm 2005 phải đạt tốc độ tăng trưởng GDP 8,5% thì mới hoàn thành mục tiêu đạt
mức tốc độ tăng trưởng 7,5 % của kế hoạch 5 năm giai đoạn 2001-2005 (Thời báo
Kinh tế VN số 51 ra ngày 21/12/2004).
Theo thời báo Kinh tế và dbáo số 10/2004 (trang 2) cho biết về tình hình KT-
XH 9 tháng đầu năm 2004 so với tình hình 9 tháng đầu năm 2003:
Các chỉ tiêu chủ yếu 9 tháng 2003 9 tháng 2004
(1) Tốc độ tăng trưởng GDP (%) 7,1 7,4
Trong đó: K/v nông, lâm, ngư nghiệp (%) 3,0 2,9
K/v CN và xây dựng (%) 10,2 10,1
K/v Dịch vụ (%) 6,5 7,1
(2) Tốc độ tăng giá trị sản xuất CN (%) 15,9 15,5
(3) Tốc độ tăng giá trị sản xuất NN (%) 4,7 4,3
(4) Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu (%) 25 27,2
(5) Tốc độ tăng kim ngạch nhập khẩu(%) 29,9 21,3
(6) Đầu tư xã hội so với GDP (%) 36,5 36,4
(7) Thu ngân sách nhà nước (nghìn tỷ đồng) 91,9 117,8
Thu ngân sách nhà nước so với dự án (%) 74,3 78,9
(8) Thu ngân sách nhà nước (nghìn tỷ đồng) 109,2 133,3
(9) Chỉ số giá tiêu dùng và DV (%) 1,8 8,6
(10) Tạo việc làm mới (nghìn người) 1.050 1.000
với số liệu mới nhất về tình hình KT-XH Việt Nam quý I/2005, báo Kinh tế
dự báo số 4/2005 (Tr 61-62) cho biết: Tình hình KT-XH phát triển tương đối n
định, nổi lên một số mặt sau:
- Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 7,2 % so với cùng kỳ năm trước, cao hơn
mức tăng 70% quý I/2003 và quý I/2004. Trong đó khu vực nông lâm nghiệp và thu
sản tăng 4,1%, khu vực CN và XD tăng 8,5%, khu vực DV tăng 7%.
- Tổng thu ngân sách nhà nước quý I/2005 ước tính đạt 25,8% ( chủ yếu do giá dầu
thô quý I tăng cao), thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 24,3%.
- Vốn đầu xây dựng bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước tập trung quý
I/2005 ước thực hiện 10857,3 tỷ đồng, đạt 20,9% kế hoạch m. Đầu tư trực tiếp
nước ngoài trong quý I/2005 có 109 dự án được cấp giấy phép với tổng vốn đăng
1,31 tỷ USD. So với cùng kỳ m trước, số dự án giảm 9,2%, nhưng số vốn lại gấp
3,1 lần quý I/2004.
- Kim ngạch XK quý I/2005 ước đạt 6,72 tỷ USD, tăng 16,2% so với qI/2004.
Hoạt động tăng mạnh, số khách đến VN ước tính đạt 877,5 nghìn lượt người, tăng
22,8% so với quý I/2004.
2. Những khó khăn hạn chế
Bên cạnh những mặt tốt đã đạt được, những khó khăn, hạn chế cũng không phải
là ít, nổi bật là: