
Thành viên:
1. Mai văn H ng(nt) ư
2.Nguy n văn Công ễ
3.D ng văn huỳnh ươ
4.Đ Th Đoan ỗ ị
5.Vũ Th Hoaị
6.Đ Th Hoaỗ ị
T 2-nhóm 1 L p: ổ ớ
ĐHTN4A3

Câu 25. hoàn cảnh ra đời và đặc điểm phương pháp luận trong học thuyết kinh tế của J.M.Keynes
với phương pháp luận của Trường phái Tân cô điển?
a)Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm của học thuyết kinh tế của trường phái
Keynes
a)Hoàn cảnh lịch sử xuất hiện
+ Thời gian: Xuất hiện từ những năm 30 của thế kỉ XX và thống trị đến
những năm 70 của thế kỉ XX.
+ Về kinh tế - xã hội ở các nước tư bản:
- Ở các nước phương Tây khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp thường xuyên,
nghiêm trọng (điển hình là cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933) đã chứng
tỏ các lý thuyết ủng hộ tự do kinh doanh (tự điều tiết, “bàn tay vô hình”, lý
thuyết “cân bằng tổng quát”) của trường phái cổ điển và phát triển lành
mạnh.
- Chủ nghĩa tư bản phát triển với lực lượng sản xuất phát triển cao đòi hỏi sự
can thiệp của cổ điển mới không còn sức thuyết phục, tỏ ra kém hiệu nghiệm,
không đảm bảo cho nền kinh tế

Nhà nước vào kinh tế (hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước).
+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội (phát triển hưng thịnh đến những năm
70 của thế kỉ XX): Lúc đầu sự thành công của nền kinh tế kế hoạch hóa thu
hút sự chú ý của các nhà kinh tế tư
Tóm lại: tình hình kinh tế xã hội ở các nước tư bản và trên thế giới yêu cầu
một lý thuyết kinh tế mới có khả năng thích ứng với tình hình mới bảo vệ, duy
trì và phát triển chủ nghĩa tư bản và học thuyết của Keynes đáp ứng được, đó
là lý thuyết kinh tế về chủ nghĩa tư bản có điều tiết.
b)Đặc điểm của học thuyết kinh tế trường phái Keynes
* Tư tưởng cơ bản của trường phái Keynes là:
Bác bỏ cách lí giải cổ điển về sự tự điều chỉnh của nền kinh tế, không đồng ý
với phái cổ điển và cổ điển mới về sự cân bằng kinh tế dựa trên cơ sở tự điều
tiết của thị trường.

Cụ thể:
+ Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế.
+ Lý giải: khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp là do chính sách kinh tế lỗi thời,
bảo thủ, thiếu sự can thiệp của Nhà nước (không phải do nội sinh của chủ
nghĩa tư bản).
+ Vị trí trung tâm trong lý thuyết của Keynes là lý thuyết về việc làm vì theo
ông vấn đề
quan trọng và nguy hiểm nhất đối với chủ nghĩa tư bản là khối lượng thất
nghiệp và việc làm.
Keynes biểu hiện lợi ích và là công trình sư của chủ nghĩa tư bản độc quyền
nhà nước.
∗
Đặc điểm phương pháp luận:
+ Keynes đã đưa ra phương pháp phân tích vĩ mô (tức là phân tích kinh tế
xuất phát từ những tổng lượng lớn để nghiên cứu mối liên hệ và khuynh
hướng của chúng nhằm tìm ra công cụ tác động vào khuynh hướng, làm thay
đổi tổng lượng).

+ Đưa ra mô hình kinh tế vĩ mô với 3 đại lượng:
Một là, đại lượng xuất phát (bao gồm nguồn vật chất như tư liệu sản xuất,
sức lao động, mức độ trang bị kĩ thuật của sản xuất, trình độ chuyên môn
hóa của người lao động, cơ cấu của chế độ xã hội). Là đại lượng không thay
đổi hay thay đổi chậm chạp.
Hai là, đại lượng khả biến độc lập (là những khuynh hướng tâm lý như tiêu
dùng, đầu tư, ưa chuộng tiền mặt,...). Là cơ sở hoạt động của mô hình, là
đòn bẩy bảo đảm sự hoạt động của tổ chức kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Ba là, đại lượng khả biến phụ thuộc (là các chỉ tiêu quan trọng cấu thành nền
kinh tế tư bản chủ nghĩa, cụ thể hóa tính trạng nền kinh tế như: khối lượng
việc làm, thu nhập quốc dân, đơn vị tiền công) có sự thay đổi theo sự tác
động của các biến số độc lập.
Mối liên hệ giữa đại lượng khả biến độc lập và đại lượng khả biến phụ thuộc:
Thu nhập (R) = giá trị sản lượng (Q) = Tiêu dùng (C) + Đầu tư (I)
Tiết kiệm (E) = Thu nhập (R) – Tiêu dùng (C) (E hoặc S)
(hay R = Q = C + I , E = R – C) => E = I.
E, I là 2 đại lượng quan trọng, theo Keynes việc điều tiết vĩ mô nhằm giải
quyết việc làm, tăng thu nhập đòi hỏi khuyến khích tăng đầu tư và giảm tiết
kiệm, có như vậy mới giải quyết được khủng hoảng và thất nghiệp.

