1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Viết đầy đ
PPDH
Phương pháp dạy học
DH
Dạy học
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
DHDA
Dạy học dự án
SGK
Sách giáo khoa
CNTT
Công nghệ thông tin
THPT
Trung học phổ thông
ĐC
Đối chứng
XH
Xã hội
NXB
Nhà xuất bản
TN
Thí nghiệm
2
MC LC
Ni dung
Trang
PHẦN I. ĐT VẤN ĐỀ.
1
1 . LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CU
2
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI NGHIÊN CU
4. NHIM V NGHIÊN CU
2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
5.1. Phương pháp nghiên cứu thuyết
2
5.2. Phương pháp điu tra
3
5.3. Phương pháp chuyên gia
3
5.4. Phương pháp thực nghim sư phạm
3
5.5. Phương pháp x lý s liu bng thng kê toán hc
3
5.6. Phương pháp thc hành
3
6. ĐÓNG GÓP CỦA Đ TÀI
3
PHN II . NI DUNG
4
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LUN VÀ CƠ SỞ THC TIN CỦA ĐỀ
TÀI
4
1. CƠ SỞ LÍ LUN
4
1. 1. Dy hc theo định hướng phát triển năng lực
4
1.2. Năng lực hp tác và sáng to
5
1.2.1. Hợp tác và năng lc hp tác
1.2.2. Sáng to và năng lực sáng to
1.3. Mt s phương pháp dạy hc phát trin năng lc hc sinh trong
môn Sinh hc
1.4. Dy hc d án vi vic phát triển năng lc ca hc sinh
3
1.4.1. Khái nim dy hc d án
1.4.2. Đặc điểm ca dy hc d án.
1.4.3. Các hình thc dy hc d án
1.4.4. Quy trình dy hc d án
1.4.5. Những ưu đim và hn chế ca dy hc d án
1.4.6. Vai trò ca dy hc d án trong vic phát trin năng lc hc
sinh
2. CƠ SỞ THC TIN CỦA ĐỀ TÀI
7
2.1. Nhu cu thiết kế phòng hc xanh tc sn phmi chế qua ch
đề Dinh dưỡng khoáng và nitơ ở thc vt”
7
2.2. Thc tin hoạt đng giáo dc b môn sinh hc trường THPT
2.3. Kết qu điu tra, khảo sát cơ sở thc tin ca đề tài
2.4. Kết lun
CHƯƠNG II: TIN TRÌNH THC HIỆN ĐỀ TÀI
10
2.1. Giai đoạn 1: Chun b d án
10
2.2. Giai đoạn 2 :T chc hc sinh thc hin d án
2.3.Giai đoạn 3: Báo cáo, đánh giá sn phm
CHƯƠNG III: KẾT QU THC NGHIM SƯ PHẠM
29
1. Đối với nhà trường
29
2. Đối với giáo viên
3. Đối vi hc sinh
30
PHN 3: KT LUN VÀ KIN NGH
35
1. Kết lun
35
2. Bài hc kinh nghim
35
Tài liu tham kho
37
4
PHN 1. PHN M ĐẦU.
1. DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chương trình giáo dc theo định hướng phát trin năng lực học sinh đã đang
được hin thc hóa những bước cơ bản.Vi cơng trình này, mc tiêu phát trin
năng lực người học, đảm bo chất lượng đầu ra ca vic dy hc, phát trin toàn
din các phm cht nhân cách, chú trng kh năng vn dng tri thc trong nhng
tình hung thc tin, được xem vấn đề có ý nghĩa then chốt. Dy hc phát trin
phm chất, năng lực người hc yêu cu cao hơn, mc độ khó hơn, đòi hi người
dy phi phm chất, ng lực ging dạy cao hơn trước. Đây chính điu
đội ngũ giáo viên càng ngày càng nhận thc được mt cách sâu sc. Cho nên, trong
các ni dung dy hc c th, giáo viên cn n lc không ngừng để chuyn đổi thói
quen dy học, đổi mới phương pháp dạy hc, chuyn t dy hc kiến thức, ng
đến dy học năng lực, gn thuyết vi thc tiễn, tăng ng c hoạt động thc
hành cho hc sinh.
Trong các ng lực bản cn rèn luyện cho người học thì năng lực sáng to
đóng vai trò hết sc quan trng, nht là đối vi môn Sinh hc, mt môn hc có tính
thc hành cao, gn vi đời sng thc tin, nht lĩnh vc nông nghip. Năng lực
sáng to va là nhu cu va u cầu đối với người học để nâng cao kết qu hc
tp, phát trin bản thân và đảm bảo năng lực hc tp suốt đời. Sinh hc là môn hc
thực hành, cũng môn học công c n giáo viên th vn dng những ưu thế
đặc bit ca để ng dn hc sinh to ra nhng sn phm hu dng và thiết
thc với môi trường sng và hc tp, y dng thói quen tt trong cuc sng, n
luyện kĩ năng thực hành, năng lực sáng to, t ch. Ch khi người dy hướng hc
sinh đi từ thuyết trên trang sách đến gn n với cuc sng dn dt hc sinh
ch cc to ra sn phm ý nghĩa với đời sng t vic hc mi đem li cho hc
sinh nhng tri nghim t vị. Điều đó không chỉ con đường nhanh vng
chc đ hc sinh hiu i mà n phát trin được năng khiếu, tính ng to, ch
động ca hc sinh trong hc tập, nâng cao năng lực tch ng gii quyết vấn đề
thc tin trong cuc sng.
Sinh hc môn hc nhiu kh năng ưu thế trong vic hình thành và phát
trin năng lực sáng to cho học sinh, nhưng trên thực tế, trong chương trình dy
học trước đây hiện nay, vn đề phát trin năng lực ng to và thc hành cho
hc sinh thông qua vic dy hc môn sinh hc vẫn chưa được coi trọng đúng mức.
Chương trình dạy hc vn nng v cung cp kiến thức, giáo viên còn chưa thc s
đổi mi trong dy hc, coi nh tính thực nh. Điu này dn ti thc tế hc sinh
sau khi đã học qua các ch đề (Dinh dưỡng khoáng và nito thc vt, quang hp
thc vật...)nhưng vẫn không kh năng thực hành, không áp dng kiến thc vào
thc tin đời sng hàng ngày, th i, phn ln giáo viên còn chu áp lc thi c
5
nên ch yếu ch dy hc sinh thuc, hiu thuyết mà chưa quan m đúng mức
đến kh năng thực hành, khuyến khích hc sinh sáng to sn phm.
Hin nay ô nhim môi trường đang vấn đề nóngcp bách trên toàn thế
giới. Lượng cht thi ngày ng gia ng gây nh ng xấu đến môi trường, c
ngun c - nơi sống của các động vt thy sinh b ô nhim, thi tiết thay đổi tht
thường, nghiêm trng hơn c là Trái Đất của chúng ta đang nóng lên tng gi tng
phú. Ti Vit Nam nói riêng, theo thng ca b i nguyên - môi trường, ch
riêng hai thành ph ln Ni TP. HCM mỗi m thải ra khoảng hơn 30.
000 tn cht thi, bao gm c rác thi sinh hot, rác thi công nghip và rác thi y
tế. Vy m ch nào để chúng ta th x ngun rác thi khng l này để hn
chế vấn đề ô nhim môi trường. Nhựa được dùng ph biến đến mc hầu như chẳng
ai để ý rằng đó vt liu tng hp, gây hi cho sc khe nh hưởng đến i
trường. Vi nhng chai nhựa đã qua s dụng, chúng thường được b đi hoặc tái s
dng. Cách phân loi này thc ra ch da trên cm tính mục đích s dụng. Điu
quan trng là nhng vt liu này tn ti rất lâu trong môi trường t nhiên, tr thành
mt trong nhng loi rác thi kx hin nay. Trong quá trình dy hc ch đề
dinh dưỡng khoáng nitơ thc vt trong chương trình Sinh học 11, tôi đã trăn
tr áp dng nhiu bin pháp dy hc tính cực, trong đó thiết kế phòng hc xanh
t các sn phm tái chế bước đầu thu được nhng kết qu kh thi. Hoạt động y
không ch mang lại môi trường phòng học xanh, mát ng thêm cm hng hc tp
cho hc sinh n n luyn cho hc sinh ý thc bo v môi trường sng, y
dựng môi trường xanh mà quan trng hơn phát triển năng lực sáng to, ch động
trong hc tp, s khéo léo nhiu ý tưởng độc đáo hc sinh. Hc tp môn sinh
s tr nên gn gũi và thiết thực hơn khi giáo viên và học sinh cùng hc và làm, vn
dng nhng kiến thức có được để phát trin một môi trường sng tích cc thân
thiên hơn.
Vi nhng do nêu trên, chúng i chọn đề tài: Thiết kế phòng hc xanh t
các sn phm tái chế nhằm phát huy ng lực hợp tác năng lực ng to
cho hc sinh thông qua dy hc d án "Dinh ng khoáng nitơ thc
vt" trong chương trình sinh học 11” làm đối tượng nghiên cu.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Mục đích của sáng kiến đề xuất nội dung quy trình dạy học môn sinh
học theo định hướng dự án cho học sinh 11 THPT.
- Giúp học sinh tính tự giác, cần cù, chịu khó học hỏi, sáng tạo để tạo ra
các sản phm phù hợp vi yêu cầu bài học.
- Sưu tầm và tự đưa ra bản thiết kế từ những nguyên liệu phế thải.
- Rèn luyện cho học sinh kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu qut
đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập năng lực sáng tạo vận dụng kiến
thức vào thực tiễn.