BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
VIỆN VỆ SINH DỊCH TỄ TRUNG ƯƠNG
------------------*-------------------
LƯU PHƯƠNG DUNG
THỰC TRẠNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ,
YẾU TỐ NGUY CƠ TỶ TRỌNG MỘT SỐ NHÓM
VI KHUẨN CHÍ ĐƯỜNG RUỘT Ở HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Y tế công cng
Mã s: 62 72 03 01
TÓM TT LUN ÁN TIN S Y T CÔNG CNG
HÀ NỘI - 2025
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU NÀY ĐƯC HOÀN THÀNH
TI VIN V SINH DCH T TRUNG ƯƠNG
Người hướng dn khoa hc:
1. PGS.TS. Nguyn Th Thi Thơ
2. PGS.TS. Nguyn Th Lan Anh
Phn bin 1:
.............................................................
.............................................................
Phn bin 2:
.............................................................
.............................................................
Phn bin 3:
.............................................................
.............................................................
Lun án s được bo v ti Hi đồng đánh giá lun án cp
Vin hp ti Vin V sinh dch t Trung ương.
Vào hồi.. …giờ .…, ngày ..…tháng ...…năm 2025.
Có th tìm hiu lun án ti:
1.
Thư viện Quc gia
2.
Thư viện Vin V sinh dch t Trung ương
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, thừa cân, béo phì (TCBP) đang
xu hướng gia tăng nhanh các lứa tuổi khác nhau, trong đó
trẻ em. Theo tổng điều tra dinh dưỡng Quc gia Vit Nam
2019 - 2020, t l TCPB la tui 5-19 đã tăng từ 8,5% năm 2010
lên 19,0% năm 2020, trong đó cao nhất khu vực thành thị
(26,8%). nhiều yếu tố làm tăng nguy mắc TCBP, nhất
lứa tuổi 11-14. Dinh dưỡng không hợp lý thiếu hoạt động
thể lực (HĐTL) những hành vi bất lợi thể dẫn đến TCBP.
Ngoài ra, tr cũng chịu tác động t môi trường gia đình hay môi
trường học đường. Gn đây, nhiu bng chng phát hin vai trò
quan trng ca mt yếu t vi nhng thay đổi ca liên quan
đến gia tăng nguy mc TCBP, đó chính là vi khuẩn cđường
rut. Nhiu nghiên cứu đã chỉ ra rng đã có s thay đổi t trng
mt s ngành vi khun chí đường rut người béo phì.
Thành ph Hà Ni những năm qua vẫn đang chứng kiến s
gia tăng nhanh của tình trng TCBP tr em, trong khi các hot
động phòng chng TCBP vn còn nhiu thách thc. Vi mc tiêu
cung cp các bng chng v thc trng TCBP tr em 11-14
tui các bng chng v các yếu t nguy của béo phì, bao
gm s thay đổi trong t trng ca mt s nhóm vi khun chí
đường rut, lun án Thc trng tha cân, béo phì, yếu t nguy
t trng mt s nhóm vi khun chí đường rut hc sinh
trung hc sở ti thành ph Niđược thc hin vi 3 mc
tiêu sau:
1. tả thực trạng thừa cân, béo phì của học sinh trung học
cơ sở tại thành phố Hà Nội năm 2017.
2. c định một số yếu tố nguy của béo phì học sinh
trung học cơ sở tại thành phố Hà Nội năm 2018.
3. So sánh t trọng của một số nhóm vi khuẩn chí đường ruột
giữa học sinh trung học cơ sở mắc béo phì và học sinh tình
trạng dinh dưỡng bình thường tại thành phố Nội, 2018 -
2019.
2
Những điểm mi v khoa hc và giá tr thc tin của đề tài
Nghiên cứu đã mô tả về tình trạng thừa cân, béo phì của học
sinh trung học sở tại thành phố Nội, một lứa tuổi đang
khuyết thiếu số liệu về dinh dưỡng và thể lực những năm gần
đây, cũng lứa tuổi quan trọng cho những can thiệp nâng cao
sức khỏe thể chất. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp bằng
chứng cho việc y dựng kế hoạch can thiệp nâng cao sức khỏe
tầm vóc cho thanh thiếu niên tại thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu đồng thời cũng đưa ra những yếu tố nguy cơ cơ
bản của tình trạng béo pnhóm tuổi 11-14. Đây là sở cho
việc đề xuất các hoạt động can thiệp trong phòng, chống béo phì
cho trẻ vị thành niên tại thành phố Hà Nội.
Nghiên cứu cũng cung cấp dữ liệu ban đầu về sự thay đổi
tỷ trọng của một số nhóm vi khuẩn chí đường ruột ở trẻ béo phì
so với trẻ tình trạng dinh dưỡng bình thường. Đây một
hướng nghiên cứu hoàn toàn mới ở Việt Nam, và kết quả nghiên
cứu là cơ sở cho những định hướng nghiên cứu tiếp theo về mối
liên quan giữa vi khuẩn chí đường ruột béo phì nói riêng, cũng
như các bệnh không lây nhiễm nói chung, để phục vụ cho công
tác phòng, chống bệnh béo phì và các bệnh không lây nhiễm.
CU TRÚC CA LUN ÁN
Lun án gm 139 trang không k danh mc các bài báo đã
xut bn liên quan, tài liu tham kho ph lc, 31 bng, 2
hình, 2 đồ 4 biu đồ. Đặt vn đề 2 trang; Tng quan 39
trang; Phương pháp nghiên cu 22 trang; Kết qu nghiên cu 38
trang; Bàn lun 31 trang; Kết lun 2 trang; Khuyến ngh 1 trang.
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm, phương pháp đánh giá - phân loại tác
động của thừa cân, béo phì tới sức khỏe
Theo T chc Y tế thế giới (TCYTTG) định nghĩa, thừa cân
tình trng tích t m quá mc, và béo phì là mt bnh mn
tính phc tạp được xác định bi tình trng tích t m quá mc
trong m của thể, th dẫn đến sc khe b suy gim.
3
Viện dinh dưỡng Quc gia áp dụng phương pháp đánh giá tình
trng TCBP ca tr 10 - 19 tui theo ch s Z-Score BMI theo
tui gii theo khuyến ngh của TCYTTG năm 2007 vi
tha cân khi Z-Score BMI > +1SD và béo phì khi > +2SD. Thừa
cân, béo phì có thể dẫn đến những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng
trẻ em như làm tăng t l mc t vong ca các bnh thuc
nhóm bnh không lây nhim, dy thì sm.
1.2. Tỷ lệ thừa cân, béo phì ở trẻ em tuổi vị thành niên trên
thế giới và Việt Nam
Hin nay, TCBP đang trở thành mt vấn đề nóng ca y tế công
cng. Năm 2020, đã 175 triệu trẻ em 5-19 tuổi mắc béo phì
ước tính tăng lên 383 triệu vào năm 2035, với mức tăng nhanh
ở khu vực châu Phi, Đông Nam Á và Tây Thái Bình Dương.
Ti Vit Nam TCBP tăng nhanh các tnh/thành ph ln, khu
vc thành th, c nhng tnh/thành ph mc sng trung
bình, vùng nông thôn Vit Nam. Tổng điều tra dinh dưỡng Quc
gia 2019 - 2020 đã ghi nhận t l TCPB la tui 5-19 đã tăng từ
8,5% năm 2010 lên 19,0% năm 2020, trong đó cao nhất khu
vực thành thị (26,8%), tiếp đó khu vực nông thôn 18,3%
min núi 6,9%. Ti Hà Ni những năm gần đây đã cho thy
xu hướng gia tăng tình trng TCBP nhóm tui 11 - 14, là nhóm
tui d chịu c động t các yếu t bên ngoài trong quá trình hình
thành các hành vi sc khe bt li.
1.3. Yếu tố nguy của béo phì trẻ em lứa tuổi đi học:
nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam
Trong những năm gần đây, béo phì được đt trong mt bi
cảnh tác động rộng hơn để phân tích các yếu t ảnh hưởng. Theo
Davision và Birch, các yếu t nguy cơ của béo phì tr em bao
gm yếu t thuc yếu t ni ti như tuổi, gii, yếu t gen/di
truyn; các yếu t nm trong các lp môi trường khác nhau.
Đó các hành vi liên quan đến thói quen ăn uống, hoạt động
tĩnh hoạt động th lc. Các tác động t gia đình góp phn thúc
đẩy béo phì tr như thực hành chăm sóc trẻ ca cha m, các
kiến thc v dinh dưỡng, thói quen ăn uống, la chn thức ăn,