Thuốc chữa đau dây
thần kinh số V
“Thnhất đau mắt, thứ nhì nhức răng” là chỉ các chứng đau ở mặt
có liên quan ti dây thần kinh số V, chứng tỏ đau dây V là chứng bệnh rất
khó chu cho bệnh nhân và ktrđối với thầy thuốc. Đau dây thần kinh
số V là bnh lý gặp khá nhiều trong cuộc sống, nhất là ở người cao tuổi.
Dây thần kinh sV là dây thần kinh lớn, chi phối cảm giác cho toàn
bộ da mặt kể từ cn tóc, niêm mạc miệng, mắt, mũi, tham gia vận động cho
các nhai một số chức năng khác. 3 nhánh là nhánh mắt, hàm trên
và hàm dưới tương ứng với 3 khu vực chi phối cảm giác.
Triệu chứng đau dây thần kinh số V
Khởi phát thường đau thành tng n, đột ngột bùng phát kết thúc
đột ngột. n đau thể i đi i lại hằng ngày, đôi khi n liên tiếp hoặc
mất đi một thời gian dài rồi i lại. n đau phát sinh không rõ nguyên nhân
hoặc khi kích thích (cạo mt, rửa mặt, nhai, nói, nhăn mt, chạm vào
mặt...), thường xuất hiện ban ngày, ít khi xảy ra vào ban đêm (vì trong giấc
ngủ ít bị kích thích bên ngoài).
Nếu đau y thần kinh sV tiên phát thì thường khởi phát khi kích
thích một vùng da nht định mặt, đau thành n d di từ 10-30 giây,
khám kng thy dấu hiệu thương tổn y V (sức cơ nhai bình thưng, phản
xgiác mạc bình thường, không giảm cm giác mặt). Nếu đau y thần
kinh sV thứ phát thì cơn đau ít dữ dội, cơn đau xuất hiện trên sở đau
liên tục. Khám thấy có dấu hiệu tổn thương y V (đặc biệt giác mạc bmất
cm giác). Lúc đầu cơn đau kéo i i giây đến vài phút, sau kéo i i
giờ.
Giai đoạn toàn phát thy đau dữ dội như da, như luồng điện giật,
như tia chớp, như dao đâm. Bệnh nhân khiếp đảm khi nhớ lại cảm giác đau
kinh khủng trong cơn, đến nỗi khi kể bệnh nhân không m chỉ vào vùng
đau, e rằng sau đó sẽ y ra n đau. Bnh nhân lo lắng n đau trở lại và
tìm mọi ch cắt n đau bằng cách n cạnh đim đau, nghiến ng hoặc
chớp mắt. Kèm theo n đau có thể thấy co giật mặt, vã mi, tăng tiết
nước bọt, nước mũi, bệnh nhân sợ ánh sáng, tiếng động, gió mạnh vào mt.
Đau một bên mặt khu trú vùng tương ng khu vực gim cảm giác
theo các nhánh của dây V. Hay gặp nht là nhánh hàm trên, nhiu khi b
chẩn đoán nhầm là bnh ng, nhổ hết răng mà không hết đau, rất hiếm
tổn thương nhánh mt. Ngoại lệ mới thấy đau tn by V. Bao gi cũng
đau một nhánh của y V. Không có đau y V luân phiên hai n. Giữa
các cơn đau bệnh nhân không cảm thấy đau đớn gì, thường không thấy dấu
hiệu khách quan nào. Tổn thương nhánh mắt có giảm phản xạ giác mạc.
Nguyên nhân
Đau y V thường gặp người tuổi từ 50 - 60. Hầu hết các trường
hợp người ta không tìm thấy nguyên nhân. người cho là bệnh tiên phát
hay bnh vô n. Một s trường hợp đau dây V thứ phát như: do u hạch
Gasser, phình mạch não, bnh vòm họng, u hậu nhãn cu... Trường hợp
đau thứ phát thường kết hợp với tổn thương các dây thần kinh sọ khác.
Thuốc điều trị
+ Dùng carbamazepin (biệt dược tegretol, tegretal, finlepsin, biston,
neoroton, stazepin). Thực chất đây là thuốc điều trđộng kinh, nhất đng
kinh cục bộ. Thuốc tác dụng tốt tới chứng đau y V. Tác dụng phụ
ththấy là choáng váng, bun nôn (nhất là người cao tuổi, dùng lần đầu),
đặc bit tác dụng phụ cý nhất của thuốc này gây dị ứng đỏ, rộp da toàn
thân, thường xảy ra trong tuần đầu tiên sau dùng thuốc. Viên nén 200mg
400mg để điều trđau y V, dùng liều ng dần và ngng liều thấp nhất
có tác dụng.
Chống chỉ định: phụ nữ có thai (3 tng đầu), block nhĩ thất, mẫn cảm
với thuốc, suy gan, glocom, thiểu niệu.
+ Gabapentin nhóm thuốc điều trđau thần kinh. Bản chất đây là
các thuốc chống co giật, nhưng có tác dụng giảm đau trong c trường hợp
tổn thương y, rễ thần kinh, nhất đau y V. Vì tác dụng lên thần
kinh trung ương nên trong một strường hợp bệnh nhân thấy chóng mặt,
choáng váng sau ung thuốc. Thường dùng liu nhỏ, ng dần tới khi tác
dụng, nên uống thuốc trước khi đi ngủ hoặc nghỉ trưa, thể dùng kéo i
vài tháng. Chưa thấy dị ứng gabapentin trên m ng. Khi dùng
carbamazepin gabapentin không tác dụng thể điều trkết hợp vi
một trong các thuốc sau:
+ Với thuốc chống động kinh cổ điển (diphenyl hydantoin - dyhydan).
+ Với thuốc chẹn beta giao cảm. dụ: propranolol (biệt dược
avlocardyl, anaprilil bétaryl). Thuốc có tác dụng làm gim lưu lượng tim y
ra hhuyết áp, chống đau thắt ngực và loạn nhịp tim, đã được dùng điều trị
đau dây V. Thuốc thể gây loét đường tiêu hóa, n cơn hen nếu tin s
hen. Chống chỉ định: hen, loét dạ dày - tràng, block nhĩ thất và huyết áp
thấp.
+ Amytriptylin: thuốc chống trầm cm, có tác dụng giảm kích thích
tới trung m đau, giảm lo lắng, hồi hộp. Tác dụng phụ trên tim mạch và có
tác dụng an thần nhẹ. Không dùng cho bệnh nhân có loạn nhịp tim.
- Diệt hạch Gasser bằng cồn 90o và bng huyết thanh nóng: chỉ được
sử dụng ở các cơ sở y tế chuyên khoa.
Tóm lại, đau y thần kinh số V là bnh khá thường gặp trong cuộc
sống, nhất là người cao tuổi. Thường đau nguyên phát ảnh hưởng
nhiều tới sinh hoạt của bệnh nhân. Việc phát hin và điều trị kịp thời là khâu
quan trng để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.