Tiếng trng đồng Mê Linh
Tìm hiu v c s Vit Nam là mt đề tài phc tp, hp dn nhưng cũng gây nhiu
tranh cãi.
Chúng tôi xin gii thiu bài viết ca nhà sưu kho độc lp Trương Thái Du quanh vn đề
tìm li manh mi v Hai Bà Trưng.
Ni dung trong bài viết là quan đim riêng ca tác gi. Rt mong nhn được ý kiến tranh
lun, phn hi t quý v độc gi trong tinh thn ci m, tương kính và lành mnh.
Li phi l: Bài viết này tiếp tc chui tìm hiu c s Vit Nam ca tác gi và nm trong
h thng các h qu t mt cách tiếp cn chưa được tho lun rng rãi. V cơ bn cách
tiếp cn này như sau:
1. Giao Ch nguyên nghĩa là mt khái nim nói v vùng đất phía nam vương quc ca
Đường Nghiêu – Ngu Thun. Giao Ch đầu thi Chu chính là Đan Dương (nay thuc H
Bc, Trung Quc). Sau hàng ngàn năm nam tiến ca các đoàn quân đế quc, khái nim
Giao Ch cũng dch chuyn dn v phương nam. Ch đến thi Đông Hán, Giao Ch mi
biến thành địa danh c định và xác thc trên địa đồ.
2. Nhà nước Văn Lang sơ khai ca người Lc Vit được hình thành ti Động Đình H
(H Nam, Trung Quc) khong năm Nhâm Tut 1199 TCN. Các vua Hùng cui cùng
trong s 18 vua Hùng đã chy gic S xung đồng bng Tây Giang, Qung Tây, Trung
Quc và dng li phiên bn nhà nước sơ khai như Văn Lang Động Đình H là Văn Lang
Tây Giang. “Thc Vương t” tên Phán ca nước Thc (Quí Châu – Tây bc Qung Tây)
đã thôn tính Văn Lang Tây Giang và dng lên nước Tây Âu Lc. Không ít cư dân Văn
Lang Động Đình H tiếp tc di chuyn xung đồng bng sông Hng trước và sau thi
đim 179 TCN (năm Triu Đà thôn tính Tây Âu Lc). mnh đất Vit Nam c, đoàn lưu
dân này vn t chc xã hi theo mô hình Văn Lang Động Đình H, song các nhóm th tc
mu h không còn liên kết cht ch vi nhau to thành nhà nước sơ khai. Vua Hùng ca
h ch còn là th lãnh t tr tng khu vc nh, tc là như tù trưởng, tc trưởng mà thôi.
3. Địa bàn ca người Lc Vit c gm H Nam, Qung Tây, Qung Đông, Bc Vit Nam
đảo Hi Nam. Người Lc Vit gi t quc mình là Đất Nước, khi ký âm bng Hán t
nó tr thành Âu Lc. Lc Vit chính là Nước Vit hay Vit Thường Quc. Người Lc
Vit ng h Triu Đà lp nên nước Nam Vit có kinh đô ti Phiên Ngung cũng gi nơi y
là Âu Lc. T đây sinh ra t Tây Âu Lc tương đương vi Tây Âu, nghĩa là vùng đất phía
tây Phiên Ngung. Ch Tây này tn ti cho đến hôm nay trong trong tên gi hin đại ca
vùng đất này là Qung Tây. Do đó không tn ti quc gia Âu Lc ti đồng bng sông
Hng trước công nguyên. Sau năm 179 TCN người Lc Vit Tây Âu Lc chy gic
Triu Đà xung Bc Vit đã dung hòa và pha trn con người cũng như lch s vi nhng
người anh em cùng ci r Lc Vit Động Đình H. Chính ci r y đã che hết nhng mi
ni ký c, nhng khong trng và “mưu mô” ca s sách Trung Quc, biến c s Vit
Nam thành mt h thng va ít tư liu va phc tp nhưng cc k mâu thun.
Mc dù còn rt nhiu sai sót, nhm ln và mâu thun trong các bài viết đã ph biến đây
đó, tác gi hy vng cách tiếp cn ct lõi ca mình nên được các nhà s hc chuyên
nghip tham kho nghiêm túc. Trong khi vn tiếp tc chnh lý chiu sâu văn bn cho mt
tp hp mi nhm đi đến xut bn chính thc, s m rng phm vi ca cách tiếp cn này
là cn thiết.
Mùa xuân 2005, tròn 1962 năm ngày Hai Bà Trưng b mình vì nước, xin được viết bài
này như nén hương lòng thành kính dâng lên Hai Bà. Mong âm linh lit mu giúp đỡ con
cháu Vit Nam ca mình làm sng dy tiếng trng đồng bt khut ca nn văn minh Lc
Vit, để người đời có cái nhìn khác đi vi hình nh sáo mòn vay mượn “pht c khi
nghĩa” ca cuc binh biến mang tên T Do mà Trưng Trc là lãnh t, là v Vua Bà bt t
đầu tiên và cũng là cui cùng ca mnh đất tin Vit Nam.
1. Thi Hai Bà Trưng, mu h hay mu quyn?
Rt nhiu s gia đã đồng tình rng theo Thy Kinh Chú, chng bà Trưng Trc tên Thi.
Ông chng nhng không h bĐịnh sát hi, mà còn sát cánh bên phu nhân ca mình
trong cuc ni dy năm 40. Khi Mã Vin tn công, đui sc, ông bà b chy vào Kim
Khê, ba năm sau mi b bt. Chuyn tiếp theo như thế nào thì Thy Kinh Chú b lng.
Ch biết dân gian truyn tng Hai Bà Trưng tun tiết Hát giang. Có gi thuyết Hai Bà
sau đó b Mã Vin bt và chém đầu ri đem th cp v Tàu báo công, cho nên trong đền
th Hai Bà Hát Môn có tc kiêng màu đỏ. Hu Hán Thư chép bà Trưng Trc b x
trm. đây tôi mun tr li câu hi: Ti sao s gia phong kiến Vit Nam li mượn tay
Định khai t ông Thi?
Ý kiến ph thông ca đa s hc gi trong thế k 20 cho rng các nhà Nho, khi viết s
phi “giết” ông Thi, vì nếu ông còn sng mà bà Trưng Trc làm vua thì ngược l… thánh
hin Khng – Mnh! H cũng thng nht cư dân Vit c hình như theo chế độ mu h -
bng chng là thuc tướng ca Hai Bà Trưng phái n rt nhiu, nào là Lê Chân (thánh
chân công chúa), Ngc Lâm (thánh thiên công chúa), Vũ Thc Nương (bát nàn công
chúa), Thiu Hoa (đông quân tướng quân), Diu Tiên v.v. Gii thích như thế chưa thuyết
phc lm. Theo tôi s ba đặt còn n cha hàm ý sâu xa khác, nó làm người ta không chú
tâm đến địa đim ca cuc ni dy.
Trưng Trc và Trưng Nh đã tp hp lc lượng và tuyên chiến vi Tô Định ti Mê Linh,
vi s ng h mnh m ca m mình là bà Man Thin. Thành công, Trưng Trc xưng
vương và đóng đô cũng ti Mê Linh, nơi chôn nhau ct rn ca bà. Gi s Hai Bà Trưng
không có em trai. Khi chng chết, Trưng Trc (lúc này đang bên chng) v li quê cùng
gi quyn thế tp vi em gái, ri “Hn người tham bo, thù chng chng quên… pht c
khi nghĩa”. Chui lun tht tròn tra, d ru ng người đời. Tht sđã ru biết bao thế
h người Vit ng ngon hng ngàn năm.
Qu tình ông Thi chng b ai ám hi. Ông là con Lc tướng Châu Diên, rt “môn đăng h
đối” vi Trưng Trc, ch không phi mt anh lc đin t c vô thân được gia ch nuôi và
gi gm con gái rượu (theo quan đim ph h sau này). Không có ông bên cnh Trưng
Trc đánh đui Tô Định, s không ai thc mc khi ly v ông đi r hay rước dâu v.
Nếu lúc y người Vit c đã theo chế độ ph h, Trưng Trc phi v nhà chng. Và nếu
hưng binh tt bà s chn Chu Diên ch không phi Mê Linh. Do đó ta thy vai trò ca k
làm dâu trong mt gia tc danh giá thi y hơi khác thường.
Đến đây nên mnh dn kết lun khi phi ngu vi Trưng Trc, ông Thi phi theo v sang
Mê Linh. Vai trò ca ông Thi trong cuc binh biến và c sau khi binh biến thành công
khá m nht. Thay vào đó là hình nh Trưng Nh, em gái Trưng Trc. Đó là điu hin
nhiên, xã hi mu h cho Trưng Trc quyn thế tp và Trưng Nh là hàng tha kế th
nht, thm chí Trưng Nh còn có th tha kế c anh r mình na, điu này hoàn toàn
không có gì xa l vi nhiu b tc còn chm tiến trên thế gii thế k 20 va qua. Gi
thuyết này có th ly chuyn hôn nhân ca M Châu và Trng Thy trước đó hơn 200
năm làm mt đim ta. Hình nh truyn thuyết An Dương Vương cưỡi nga mang M
Châu b chy khi C Loa, cũng mơ h cho thy M Châu cn được bo v như mt
“thái t” trong cơn nguy cp. Có th tham kho thêm b s “Tam Quc Chí” ca Trn
Th (năm 233 – 297): “ hai huyn Mê Linh ca qun Giao ChĐô Lung ca qun
Cu Chân, anh chết thì em trai ly ch dâu”.
Tôi dám khng định chc nch rng thi Hai Bà Trưng, cư dân vùng đồng bng sông
Hng vn còn theo chế độ mu h nếu không mun nói là mu quyn. Khái nim mu h
và mu quyn có khác nhau nhưng ph h và ph quyn li gn như là mt. Chế độ mu
h qui định nhng đứa con trong mt gia đình mang h m, ch các con gái mi được gi
quyn tha kế. Mu quyn thì đi xa hơn, quyn hành gia đình và xã hi nm tt n gii,
lãnh t phi là n gii. Do đó vic tn ti các nam th lĩnh trong nhng b tc Vit c
không h mâu thun vi ni dung mu h. Ni dung mu h này xuyên sut trong hu hết
các văn bn huyn s Vit Nam, mc dù nó đã b chế độ ph h ni tiếp bóp méo, biên
tp khá bài bn và công phu.
Rõ nht phi k đến truyn Lc Long Quân và Âu Cơ vi cp khái nim “M - Đất (núi)”
và “Cha – Nước”. Trong trt t li văn ca Lĩnh Nam Chích Quái: “Long Quân nói: Ta là
nòi rng, đứng đầu thy tc, nàng là ging tiên, sng trên đất, tuy khí âm dương hp li
mà sinh ra con, nhưng thy ha tương khc, giòng ging bt đồng, khó lâu vi nhau
được". Rõ ràng m Âu Cơ là Dương ch không phi Âm. Minh chng thêm đây: tết
Đoan Dương (ngày nóng nht trong năm, dương khí cc thnh) hay còn gi là Đoan Ng
mùng 5 tháng 5 âm lch cũng là ngày gi Âu Cơ. Chế độ ph h dù có bóp méo truyn
thuyết theo chiu hướng nào đi na vn không th thay ngày gi m bng gi cha. Trong
câu ca dao: “Công cha như núi Thái Sơn – Nghĩa m như nước trong ngun chy ra”, cp
“M - Đất (núi)” và “Cha – Nước” trong truyn Âu Cơ, Lc Long Quân đã b chế độ ph
h hoán đổi trt t mt cách rt khéo thành “M - Nước” và “Cha – Núi (đất)”. Bn thân
yếu t “Thái sơn” rt Tàu cũng cho thy đâu là nguyên nhân ca s thay đổi y. S
người phn bác lp lun ca tôi: xét theo cu to ca b phn sinh dc, nếu cho rng m
là dương rt không n. Mt cách tình c lưỡng nghi (hào dương và hào âm) ca Kinh
Dch có th tương đương vi Linga và Yoni ca người Chiêm Thành. Tuy nhiên khi so
sánh ngc người nam và người n thì rõ ràng ging cái li cha dương tính. Vn đề gi
đây thu hp v các góc nhìn mà thôi.
2. Mt cách lý gii toàn cnh
Năm 111 TCN L Bác Đức dit Nam Vit, kết thúc gn 100 năm vương triu ca h
Triu. Tượng qun, vùng đất chưa b xâm lăng, mt tên gi tượng trưng mang tính khái
nim theo cách ca nhà Tn (nó tương đương vi Giao Ch ca nhà Chu) bt đầu được
Hán Vũ Đế m mang. Chín qun mi lit kê Hán ThưĐạm Nhĩ, Chu Nhai, Nam
Hi, Thương Ngô, Ut Lâm, Hp Ph, Giao Ch, Cu Chân và Nht Nam. Giao Ch, Cu
Chân và Nht Nam tiếp tc là khái nim, th khái nim nói lên tính t cao, t đại, lòng
tham và ch nghĩa bành trướng ca nhà Hán.
Sau hàng trăm năm dng li và khai phá các vùng đất phương nam đã chiếm được và đặt
quan trn nhm (tc 6 qun trong tng s 9 qun thuc Giao Ch b), đầu công nguyên
nhà Tây Hán bt đầu dòm ngó xung ba qun o là Giao Ch, Cu Chân và Nht Nam.
Ln đầu tiên ta thy xut hin chc danh Thái thú ca qun Giao Ch là Tích Quang (năm
1 đến năm th 5 sau Công Nguyên). Người này chc chn ch là lãnh đạo mt s b
qui mô nh, mang danh nghĩa “thông giao” đến đất mi thăm dò, thám thính và xem xét
kh năng áp đặt km kp đô h. Công vic ca Tích Quang còn dang d thì Trung
Nguyên hn lon vì Vương Mãng cướp ngôi.
Năm 23 Lưu Tú dp được Vương Mãng tiếm quyn nhưng Trường An đổ nát, hoang tàn
trong máu la, ông di đô v phía đông đến Lc Dương lp nên nhà Hu Hán. Để ni li
cuc thám sát mnh đất Vit c, năm 25 Nhâm Diên được c sang Cu Chân. Nhng
chính sách m dân mà Tích Quang và Nhâm Diên áp dng khi y không ng còn lưu
truyn ti tn thế k 20, vi v bc hình thc khá ngây thơ. Đến tn Vit Nam s lược
ca Trn Trng Kim gn đây vn còn viết: “Người y (Tích Quang) hết lòng lo vic khai
hóa, dy dân ly điu l nghĩa, cho nên dân trong qun có nhiu người kính phc”. Và
“Dân s qun y (Cu Chân) ái m Nhâm Diên, làm đền th.”
Năm 34, có l do ch quan khi nhn định tình hình sau hai cuc thám sát, Hán triu c s
đoàn do Tô Định cm đầu xung đồng bng sông Hng để tiến hành thc dân hóa qun
Giao Ch. Nhim v ca tân thái thú chc chn là phi xây dng b máy bóc lt nhm
biến qun Giao Ch thành miếng bánh ngon gia bàn tic thc dân, ch không th mãi
mãi là mnh đất o trang trí trên bn đồ đại Hán. Có thĐịnh đã tiến hành vài cuc
khng b l t nhân danh thiên t Tàu và áp Hán lut vào đời sng nhân dân s ti.
Không còn nhng hành động khoan hòa v vĩnh kiu Tích Quang, Nhâm Diên. T do ca
người bn x đã b xâm hi nghiêm trng. Trưng Trc, v th lĩnh t tr ca vùng đất k
cn nơi Tô Định đặt bn doanh chu sc ép thc dân nhiu nht đã đứng lên hiu triu các
th lĩnh khác cùng đoàn kết đánh đui thù chung.
Hai Bà Trưng ni trng đồng khi nghĩa năm 40, dân Vit đồng tình hưởng ng khp
nơi. Tô Định chun thng v Nam Hi (tc Qung Châu, tnh Qung Đông, Trung Quc
ngày nay) mà không h có mt trn chiến ra trò nào để s sách hoc dân gian truyn li.
Chi tiết này thêm mt ln na xác tín bi cnh được xây dng trên là hp lý. Qui mô
đội quân chiếm đóng ca Tô Định rt nh, chng th đánh đấm gì được.
Cuc hành quân v Long Biên ca Hai Bà Trưng nhanh chóng thành công. Điu này là
tin đề thun li cho Hai Bà tp hp được thêm nhiu lc lượng ng h, tiến ti xưng
vương ri đóng đô ti Mê Linh.
Mùa xuân năm 42 Mã Vin mang theo quân thin chiến sang qun Giao Ch. Bng kinh
nghim lc lõi ca mt tên tướng phong kiến, Mã Vin kiên nhn đóng quân ti Lãng
Bc và nghe ngóng tình hình. Hai Bà Trưng ch động tn công trước và tht bi, phi rút
v Mê Linh ri Cm Khê (chân núi Ba Vì). Mã Vin tiếp tc truy kích và tháng giêng
năm 43 đã bt được Hai Bà Trưng. Tàn quân Vit chiến đấu được vài tháng na mi tan
rã. Dân gian Vit Nam có hai ngày gi Hai Bà Trưng là 6.2.43 và 8.3.43 (năm Quý Mão,
âm lch), có l ngày đầu là ngày Hai Bà Trưng b bt và ngày sau là ngày h b hành hình.
đây xut hin hai kh năng: Mt là Mã Vin gi Hai Bà để d hàng nhm kêu gi
nhóm nghĩa quân chưa buông vũ khí ra trình din. Hai là Mã Vin thuyết phc Hai Bà
kêu gi nhân dân thun phc nhà Hán và chp nhn lut pháp Hán. Dù sao ta cũng biết
chc mt điu Hai Bà Trưng đã không chu tha hip dù phi b mình.
S kin Hai Bà Trưng anh dũng tn công Mã Vin dn đến mt liên tưởng hơi ngoài l:
Hu Hán Thư không ghi nhn tng quân s ca Mã Vin nhưng ch riêng cánh tiến đánh
Cu Chân sau đó gm hơn hai ngàn chiến thuyn và hơn hai vn lính. Vy ít nht Mã
Vin phi thng lĩnh lc lượng gp rưỡi con s này cho trn đánh vi Hai Bà Trưng.
Cũng theo sách y, Mã Vin đã giết hi c ngàn quân ca Hai Bà Trưng và bt sng hàng
vn ti Lãng Bc. Như thế có th đoán quân ca Hai Bà Trưng cũng tròm trèm con s vài
vn, ngang nga vi quân Mã Vin. Vi lc lượng b thế nhường y, nếu C Loa ca An
Dương Vương thc s được xây dng ti đồng bng sông Hng (ch không phi
Qung Tây như gi thuyết ca tác gi bài này), thì ti sao Hai Bà Trưng không cng c
thành cũ để đương đầu vi quân vin chinh. Ngoài thc địa đền C Loa Đông Anh ch
cách Mê Linh trên dưới 20km đường chim bay, không h b sông ln, sui rng, núi cao,
khe sâu ngăn tr, và Hai Bà Trưng có hơn 2 năm để chun b mt cuc kháng chiến dài
lâu. Như vy truyn thuyết An Dương Vương và Loa thành tng hin hu Vit Nam có
thêm mt nghi chng ph nhn.
Xin tm che giu cm tính dân tc và tinh thn quc gia (nhng khái nim không th
thi Hai Bà Trưng), để đứng trên bình din văn minh mà dè dt nói: Kết cc cuc chiến
gia Hai Bà Trưng và Mã Vin có th tiên liu trước, chế độ th tc mu h, hay ít ra là
tàn dư ca nó phi b khut phc trước mt mô hình xã hi tân tiến hơn, để gii phóng
sc sn xut xã hi, phân công li lao động, đưa con người và lch s tiến lên phía trước.
S tht là Hai Bà Trưng đã phi đương đầu vi Mã Vin, mt tên tướng xâm lăng nên
nguyên nhân tht bi ct lõi ca Hai Bà rt khó đưc chp nhn đối vi hu hết người
Vit Nam, không phân bit trình độ nhn thc.
3. Con cháu Hai Bà Trưng ngoài đảo xa
Mùa xuân năm 43 Hai Bà Trưng b x trm. Các tùy tướng ca Hai Bà đem tàn quân rút
chy vào Cư Phong, thuc Cu Chân (Thanh Hóa). Mã Vin tiếp tc truy kích đến cui
năm 43 thì hoàn thành cuc xâm lăng. Mt b phn na phi hàng phc. Tuy nhiên có
mt b phn bt khut không nh đã lên thuyn ra khơi. Thi đim cui năm 43 hoàn
toàn hp lý và là chi tiết quan trng, vì trên bin Đông bt đầu vào đợt gió mùa Đông