intTypePromotion=1

TIỂU LUẬN: Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova

Chia sẻ: Nguyen Loan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:69

0
137
lượt xem
46
download

TIỂU LUẬN: Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều sự lựa chọn nhưng lại có quá ít thời gian để lựa chọn sản phẩm dịch vụ cho mình. Đứng trước một thị trưởng mở, cạnh trạnh đầy đủ và giao thương toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau. Vậy điều gì sẽ khiến cho người tiêu dùng quýêt định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chinh là thương hiệu của sản...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TIỂU LUẬN: Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova

  1. II TIỂU LUẬN: Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova
  2. PHẦN MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1. Tính c ấp thiết: Ngày nay, cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, người tiêu dùng ngày càng có thêm nhiều sự lựa chọn nhưng lại có quá ít thời gian để lựa chọn sản phẩm dịch vụ cho mình. Đứng trước một thị trưởng mở, cạnh trạnh đầy đủ và giao thương toàn cầu, người tiêu dùng có rất nhiều lợi ích vì được tiếp xúc với nhiều chủng loại hàng hoá khác nhau. Vậy điều gì sẽ khiến cho người tiêu dùng quýêt định nhanh chóng và tin dùng lâu dài, đó chinh là thương hiệu của sản phâm, dịch vụ. Trong khi các Doanh nghiệp nước ngoài đã ý th ức được tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu và từ lâu đã chú trọng đầu tư , quảng bá và phát triển th ương hiệu; thì các Doanh nghiệp Việt Nam mới chỉ nhận ra vai trò quan trọng của thương hiệu chỉ trong một vài năm gần đây. Hiện nay Internet đã trở thành một phương tiện truyền thông p hổ biến với lượng người truy cập và sử dụng ngày càng tăng một cách nhanh chóng. Ở Việt Nam, theo thống kê của Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC), tính đến hết tháng 3/2009, cả nước đã có 21,1 triệu người sử dụng Internet, chiếm gần 25% dân số của cả nước, dự báo sẽ có khả n ăng tăng lên 36% vào năm 2012. Bên cạnh con số 2,2 triệu thuê bao băng thông rộng của cả nước, hiện có trên 90% DN tại Việt Nam đã kết nối Internet và có sử dụng dịch vụ băng thông rộng, nhu cầu sử dụng máy tính cá nhân cũng ngày một tăng mạnh. Cùng với kế hoạch phát triển Internet Việt Nam từ nay đến năm 2010 của Bộ Thông tin & Truyền thông, số lượng người sử dụng Internet và tần suất sử dụng Internet tại Việt Nam đang trong quá trình gia tăng mạnh, dự báo số người đăng ký thuê bao Internet trong những năm tới có thể đạt con số 30 triệu. Internet - công cụ liên kết xã hội lớn nhất trong lịch sử - đang ngày càng len sâu và đóng vai trò quan trọng hơn trong từng ngóc ngách của đời sống xã hội; đã và sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho con người hơn bất kỳ nền công nghiệp truyền thống nào khác.
  3. Cùng với sự phát triển của Internet, các công cụ truyền thông online cũng ngày càng phát triển mạnh mẽ. Với ưu thế về khả năng nhắm chọn khách hàng mục tiêu, khả năng theo dõi và đo lường, tính linh hoạt và khả năng phân phối, đặc biệt là tính tương tác cao với khách hàng và chi phí tiết kiệm; các công cụ truyền thông online đang và sẽ trở thành sự lựa chọn thông minh cho các Doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc tận dụng các công cụ truyền thông online để xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu chính là một giải pháp giúp doanh nghiệp định vị mình trong tâm trí khách hàng tiềm năng, nhất là lớp khách hàng hiện đại, tiêu dùng thông minh và yêu thích sự tiện lợi. Công ty TNHH SX & XNK Hoàng Anh là một công ty trẻ, với quy mô nhỏ; được gây dựng và phát triển từ sự nỗ lực cá nhân của giám đốc Đỗ Huy Phương. Tiền thân là một công ty chuyên phân phối các mặt hàng tiêu dùng như :bàn chải, dao cạo, mỹ phẩm… Tuy nhiên, xuất phát từ tư duy theo kiểu chiến lược đại dương xanh, luôn tìm ra cho mình một thị trường ngách đầy tiềm năng và phù hợp với khả năng tài chính của cá nhân, anh và công ty đã chú trọng đầu tư và phát triển sản phẩm Bông vệ sinh tai mũi trong tầm nhìn dài hạn của mình. Với mặt hàng Bông vệ sinh tai, với đặc điểm là một mặt hàng có giá trị nhỏ, vòng đời sản phẩm ngắn nhưng lại là một mặt hàng tiêu dùng thiết yếu, sử dụng để vệ sinh chăm sóc sức khỏe. Do giá trị sản phẩm rất nhỏ nên người tiêu dùng khi mua hàng thường ít quan tâm đến thương hiệu cũng nh ư vấn đề chất lượng, an toàn của sản phẩm, đa số vẫn mua theo cảm tính. Vì thế, vấn đề phát triển, quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của công ty đi xa, đi sâu trong tâm trí khách hàng là một vấn đề hết sức quan trọng. Qua trao đổi và khảo sát với lãnh đạo công ty, tôi nhận thấy doanh nghiệp đã ý thức được vai trò quan trọng của việc xây dựng và phát triển thương hiệu. Tuy vậy, hiện tại doanh nghiệp vẫn chưa có bộ phận Marketing và chuyên trách về thương hiệu; vấn đề thương hiệu chưa được hoạch định thành chiến lược.Yếu tố vốn và đầu tư cho thương hiệu cũng là một bài toán cho công ty.
  4. Trong điều kiện trong năm 2010, công ty TNHH SN &XNK Hoàng Anh đang đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mới với công suất lớn thì việc mở rộng thị trường và khuyếch trương hình ảnh thương hiệu của công ty là một vấn đề hết sức cấp thiết. Sản phẩm của công ty cần đi vào nhận thức của khách hàng là một sản phẩm bông vệ sinh an toàn và chất lượng, là lựa chọn hàng đầu mỗi khi khách hàng có nhu cầu tiêu dùng nó. Từ những vấn đề nêu trên, để tăng doanh thu , mở rộng quy mô thị trường thì công ty cần có các biện pháp thu hút khách hàng. Do đó, Doanh nghiệp cần phải phát triển thương hiệu của mình, tạo dựng một thương hiệu mạnh dựa trên nền tảng các hoạt động mà doanh nghiệp có thế mạnh và có khả năng th ực hiện được trong điều kiện hiện nay. Đó chính là các hoạt động truyền thông online. 2. Xác lập và tuyên bố vấn đề: Xuất phát từ những thực tế và quá trình thực tập tại công ty, bản thân tôi nhận thấy vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova còn nhiều vướng mắc, hạn chế khả năng truyền thông, tổ chức thông tin với bên ngoài. Vì vậy, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “ Xây dựng Các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình 3. Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài đó là : “Đề xuất những giải pháp nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova” Từ mục tiêu trên, tôi xác định các nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của đề tài là: - Hệ thống hoá các lý luận liên quan đến vấn đề phát triển thương hiệu sản phẩm trong doanh nghiệp, và các hoạt đ ộng truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu - Phân tích thực trạng hoạt động phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua hoạt động truyền thông online
  5. - Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là: “Hệ thống các tác nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova tại công ty TNHH và sản xuất Hoàng Anh” 4.2 Phạm vi nghiên cứu: Do giới hạn về thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu tại công ty, nên trong chuyên đề này tôi chỉ tập trung vào vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu Bông vệ sinh tai Nova cho thị trường Hà Nội và các tỉnh phía Bắc; cho dòng sản phẩm bông vệ sinh tai thuộc nhóm hàng cao cấp với thương hiệu Nova. Nghiên cứu về thực trạng phát triển hình ảnh thương hiệu của công ty trong giai đoạn 2007 – 2009, và đề xuất xây dựng kế hoạch vận dụng các công cụ truyền thông online để phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm bông vệ sinh tai Nova đến năm 2012. 5. Kết cấu chuyên đề: Kết cấu chuyên đề gồm 3 chương: Chương 1 : Khái quát về một số vấn đề phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online Chương 2: : Thực trạng Phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova của công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh thông qua các hoạt động truyền thông online Chương 3 : Đề xuất chiến lược và xây dựng kế hoạch thực hiện các hoạt động truyền thông online nhằm phát triển hình ảnh thương hiệu bông vệ sinh tai Nova của công ty TNHH SX&XNK Hoàng Anh.
  6. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG ONLINE 1.1Khái quát về thương hiệu: 1.1.1 Khái niệm thương hiệu: Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về th ương hiệu, trong khuôn khổ chuyên đề này tôi xin tiếp cận thương hiệu theo hướng như sau: Thương hiệu, trước hết là một thuật ngữ dùng nhiều trong marketing; là tập hợp các dấu hiệu để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cở sở sản xuất, kinh doanh (gọi chung là doanh nghiệp) này với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng. Các dấu hiệu có thể là các chữ cái, con số, hình vẽ, hình tượng, sự thể hiện màu sắc, âm thanh…hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó; dấu hiệu cũng có thể là sự cá biệt, đặc sắc của bao bì và cách đóng gói hàng hóa 1.1.2 Các thành tố của thương hiệu: Để xây dựng một thương hiệu mạnh, có vị trí trên thương trường, doanh nghiệp cần xác định cho mình các thành phần quan trọng của thương hiệu với bản sắc riêng. Đó là tính cách, tên, biểu tượng, hình tượng, khẩu hiệu, bao bì và màu sắc thương hiệu….  Tên thương hiệu: - Dưới góc độ xây dựng và phát triển thương hiệu, tên gọi là thành tố cơ bản vì nó là yếu tố chính xác hoặc là liên hệ chính của sản phẩm, dịch vụ một cách cô đọng và tinh tế. Tên gọi là ấn tượng đầu tiên về một Doanh nghiệp hay một loại sản phẩm dịch vụ trong nhận thức của người tiêu dùng. Vì thế, tên thương hiệu là một thành tố quan trọng thể hiện khả năng phân biệt của người tiêu dùng khi đã nghe hoặc nhìn thấy nhãn hiệu và cũng là yếu tố cơ bản gợi nhớ sản phẩm/dịch vụ trong những
  7. tình huống mua hàng. - Một số quy tắc để lựa chọn thành tố tên thương hiệu là : đ ơn gi ản, cô đ ọng và tinh t ế , th ể hiện đ ược ý t ưởng của công ty, có khả n ăng phân biệt,dễ đ ọc, dễ nhớ, có ý nghĩa, có tính thẩm mỹ cao, dễ chuyển đổi, gây ấn tượng, đáp ứng yêu cầu bảo hộ.  Logo - Khái niệm: Là một tín hiệu quan trọng của một thương hiêu, có chức năng thông tin, là hạt nhân trong hệ thống truyền thông thị giác, phản ánh triết lý kinh doanh, phương châm kinh doanh, tinh thần và văn hóa của thương hiệu. - Yêu cầu đối với logo: Phản ánh được tiêu chí của chiến lược định vị thương hiệu. Phải o thích hợp về văn hóa, phong tục truyền thống Logo phải dễ sử dụng và thể hiện tren các ph ương tiện và chất o liệu khác nhau. Logo phải đơn giản dễ nhận biết và có khả năng phân biệt cao o Logo phải đơn giản về màu sắc, có tính mỹ thuật cao và tạo o được ấn tượng nhờ sự đặc sắc.  Slogan: - Khái niệm: Là một bộ phận cấu thành của hệ thống tín hiệu th ương hiệu, được coi là một cụm từ, một nhóm từ chọn lọc hay một sự cách ngôn, thường là ngắn gọn và dễ nhớ, với tư cách là một lời biểu thị chính thức, có thể sử dụng lặp đi lặp lại nhằm truyền tải một ý tưởng, một triết lý hành vi, một mục đích nhất định của doanh nghiệp - Khẩu hiệu thương hiệu chính là thông điệp mà doanh nghiệp muốn truyền tải đến công chúng, với mục đích tác động một cách tích cực đến nhận thức của khách hàng, thúc đẩy họ hướng về thương hiệu, là một cam kết thể hiện bằng lời của doanh nghiệp trước khách hàng. - Yêu cầu đối với thiết kế khẩu hiệu:
  8. Slogan phải tương hợp với mục tiêu marketing và mục tiêu o truyền thông; phải truyền tải được triết lý kinh doanh và tiêu chí định vị của thương hiệu. Thích ứng với môi trường marketing, đặc biệt môi trường văn o hóa Phù hợp với đặc điểm của khách hàng mục tiêu o Có liên quan chặt chẽ với sản phẩm và thương hiệu; có nội o dung phong phú thể hiện đ ược ý tưởng của công ty hay coogn dụng và giá trị đích thực của sản phẩm Ngắn gọn, dễ nhớ và không trùng lặp với khẩu hiệu khác o Hấp dẫn về nội dung cấu tứ, tính thẩm mỹ cao, phù hợp với o phong tục tập quá và văn hóa của thị trường. Dễ dàng chuyển đổi sang ngôn ngữ khác mà không ảnh hưởng o nhiều đến hàm nghĩa của câu  Các thành tố khác: - Bao bì: Bao bì không chỉ có tác dụng bảo vệ, mô tả và giới thiệu sản phẩm mà nó còn chứa đựng rất nhiều nhân tố tác động đến khách hàng và quyết định việc lựa chọn mua hàng của họ….. Bao bi là nguyên liệu tối quan trọng trong quy trình thiết kế một thương hiệu mạnh. Bao bì phải đáp ứng được các điều kiện: dễ cầm, dễ mở, dễ cất, dễ sử dụng, dễ xử lý khi bỏ đi. - Tên miền: Đối với thương hiệu truyền thống tên miền không phải là một thành tố, nhưng khi doanh nghiệp có ý thức phát triển thương hiệu qua các công cụ truyền thông online thì đâ y lại là một thành tố rất quan trọng - Âm thanh: âm thanh cũng có khả năng làm cho người tiêu dùng nhận biết hàng hóa, giúp phân biệt được nguồn gốc sản xuất khác nhau của các sản phẩm cùng loại, ngay cả khi người tiêu dùng chưa nhìn thấy hàng hóa. - Mùi vị: chưa thực sự phát triển mạnh mẽ n hư nhãn hiệu âm thanh, không đạt hiệu quả cao như hình ảnh hay âm thanh giúp người tiêu dùng phân biệt và nhận
  9. thấy sản phẩm quen dùng. - Các yếu tố vô hình: chính là phần hồn của thương hiệu. Các yếu tố vô hình của thương hiệu là sự trải nghiệm của người tiêu dùng về tổng hợp các yếu tố hữu hình đó thông qua các tác nghiệp nhằm đưa sản phẩm đến với người tiêu dùng và gắn bó với người tiêu dùng, như chất lượng sản phẩm, d ịch vụ khách hàng, văn hóa kinh doanh - Đăng ký, bảo hộ thương hiệu : Đăng kí, bảo hộ thương hiệu là các doanh nghiệp đăng kí bất cứ những gì mà mình nghĩ là đặc biệt và thuộc quyền sở hữu trí tuệ của riêng mình. Đăng kí, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa nhưng phải gắn với một hay nhiều sản phẩm dịch vụ. Công sức và chi phí bỏ ra cho công tác bảo hộ thương hiệu là khoản đầu tư đường dài của thương hiệu (phải đầu tư cho việc giám sát, thưa kiện, khiếu nại, những vi phạm có thể xảy ra bất cứ nơi nào, bất cứ lúc nào).Ngoài tên thương hiệu ra, doanh nghiệp nên cân nhắc đăng ký bao vây các tên miền, địa chỉ e- mail và cả tên thương hiệu "na ná" đề phòng những tay trộm chuyên đi tìm khe hở để tống tiền chủ thương hiệu. 1.1.3 Vai trò của thương hiệ u: Thương hiệu có vai trò quyết định sự phát triển, sống còn của doanh nghiệp.Thương hiệu mang lại cho doanh nghiệp những giá trị to lớn sau đây:  Giúp phân đoạn thị tr ường cho sản phẩm: Nhờ thương hiệu, công ty sẽ đưa ra các thế mạnh, lợi ích, đặc trưng về của sản phẩm mình đến khách hàng.Một th ương hiệu phải trả lời đ ược các câu hỏi: sản phẩm có thuộc tính gì?, thế mạnh gì?, lợi ích gì?, tượng trưng cho cái gì? Việc trả lời chính xác các câu hỏi trên làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ trở nên có ý nghĩa, phù hợp với thị hiếu và kỳ vọng của khách hàng. Tuy nhiên, thương hiệu của nhiều công ty chỉ mới dừng lại ở góc độ bình thường như tem hàng, nhãn mác.Như vậy thương hiệu sẽ bị mất giá trị khi nhãn mác bị bóc đi, Sản phẩm dù không được gắn thương hiệu dưới dạng nhãn mác đôi khi vẫn có giá trị hơn một sản phẩm thông thường.
  10.  Tạo nên sự khác biệt trong suốt quá trình phát triển sản phẩm: Các thương hiệu đ ược biết đến khi sản phẩm được sản xuất và đưa ra thị trường. Trong quá trình phát triển, thương hiệu sẽ thể hiện sự đổi mới, thành công của mình và giá trị thương hiệu được khẳng định. Các thương hiệu khác sẽ bị cuốn theo cạnh tranh . Lúc này thương hiệu đóng vai trò như một tấm lá chắn, bảo hộ cho sự đổi mới - dưới dạng bảo hộ sở hữu trí tuệ. Đó là sự khác biệt rất lớn giữa các sản phẩm tưởng chừng giống nhau.  Đưa sản phẩm khắc sâu vào tâm trí khách hàng : Phần hồn của một thương hiệu đ ược cảm nhận qua sản phẩm và các chương trình quảng cáo. Nội dung của sản phẩm sẽ được khách hàng biết và cảm nhận thông qua các hoạt động này với điều kiện sản phẩm đó phải được truyền tải một cách nhất quán với cùng một thông điệp. Hồi ức đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành nhận thức về thương hiệu, nó giải thích tại sao hình ảnh thương hiệu có thể tồn tại từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc nhận biết một thương hiệu ngày hôm nay sẽ ảnh h ướng tới nhận thức của chúng ta về những sản phẩm trong tương lai.  Tạo nên định hướng và ý nghĩa cho sản phẩm: Thương hiệu phải chứa đựng trong nó những thông tin về sản phẩm, thiết lập thông điệp của sản phẩm tới các khách hàng và phải thích ứng với thời đại, thay đổi linh hoạt theo thị hiếu khách hàng. Doanh nghiệp cần xây dựng và đ iều chỉnh thương hiệu nhưng phải bảo đảm tính nhất quán đối với ý nghĩa của sản phẩm. Một thương hiệu lớn phải truyền tải được nội dung, phương hướng chiến lược và tạo được danh tiếng trên mọi thị trường.  Là một cam kết giữa nhà sản xuất với khách hàng : Quảng cáo thương hiệu được xem như một cam kết của nhà sản xuất trước khách hàng. Những cam kết này là lợi thế bảo đảm những thương hiệu chỉ có thể bị suy thoái chứ không dễ bị loại khỏi thị trường. Cam kết mà một th ương hiệu đưa ra mang tính định tính, nó thỏa mãn những ước muốn và kỳ vọng của khách hàng và chỉ có khách hàng là người cảm nhận và đánh giá.
  11.  Thương hiệu là tài sản có giá trị của doanh nghiệp. Thương hiệu nổi tiếng không chỉ tạo ra những lợi thế nhất định cho doanh nghiệp trong quá trình bán hàng, và cung cấp dịch vụ mà còn tạo điều kiện và như là một sự đảm bảo thu hút đầu tư và gia tăng các quan hệ bạn hàng, cũng như chuyển nhượng thương hiệu. Thực tế đã chứng minh, giá của thương hiệu khi chuyển nhượng đã cao hơn rất nhiều so với tổng tài sản doanh nghiệp sở hữu.
  12. 1.2 Nội dung chủ yếu trong phát triển thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online: 1.2.1 Khái niệm phát triển thương hiệu: Phát triển thương hiệu được hiểu là tổng hợp các hoạt động nhằm gia tăng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng thông qua việc tăng cường các hoạt động truyền thông và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp. Tựu trung lại, khi nói đến phát triển thương hiệu tức là đề cập đến hai vấn đề lớn đó là: gia tăng hình ảnh thương hiệu của doanh nghiệp tới khách hàng, và mở rộng thương hiệu của doanh nghiệp. 1.2.2 Chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu thông qua các hoạt động truyền thông online 1.2.2.1 Mục tiêu chiến lược: Chiến lược thương hiệu là một đối sách mà một Doanh nghiệp, tổ chức lựa chọn để cạnh tranh với các đối thủ khác dựa trên những lợi thế cạnh tranh bền vững nhằm đạt được mục tiêu th ương hiệu. Chiến lược sẽ xác định hướng đi của doanh nghiệp, là kim chỉ nan cho mọi hoạt động phát triển của doanh nghiệp. Mục tiêu của chiến lược phát triển thương hiệu là: Tạo dựng một thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường cũng như trong tâm trí khách hàng. 1.2.2.2 Xây dựng kế hoạch phát triển thương hiệu:  Kế hoạch nguồn nhân lực: Tùy theo từng giai đoạn trong phát triển thương hiệu mà huy động nguồn nhân lực cho hiệu quả và hợp lý. Từ đó, có phương án phân công hợp lý các chức danh và phạm vi hoạt đ ộng của các chức danh. Doanh nghiệp có thể huy động nguồn lực nội bộ để triển khai các hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu, hoặc hoàn toàn có thể thuê các công ty bên ngoài thực hiện.  Kế hoạch thời gian : Kê hoạch dài hạn hay ngắn hạn được thiết lập dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường, khách hàng và tập sản phẩm của doanh nghiệp, định hướng chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu. Doanh nghiệp cần phải phân bổ thời gian chi tiết và hợp lý cho từng giai đoạn phát triển thương hiệu. Xây dựng kế
  13. hoạch thời gian cũng cần phải chú ý đến các mốc thời gian liên quan đên các sự kiện diễn ra trong tương lai nhằm tận dụng mọi c ơ hội để thương hiệu được giới thiệu quảng bá và thâm nhập thị trường.  Kế hoạch tài chính: Kế hoạch tài chính cần đi trước một b ước bởi mọi hoạt động muốn triển khai được cần phải có kinh phí hoạt động. Căn cứ vào chiến lược phát triển và nguồn lực tài chính của doanh nghiệp để có sự phân bổ cho hợp lý. Kế hoạch tài chính cần được xác lập một cách hết sức tỉ mỉ, chính xác và tuân thủ đúng nguyên tắc tài chính, kế toán 1.2.2.3 Công cụ trực tuyến để phát triển thương hiệu : Trong xu thế phát triển của CNTT và truyền thông hiện nay, có rất nhiều công cụ mà các Doanh nghiệp có thể sử dụng để quảng bá và phát triển hình ảnh thương hiệu sản phẩm, dịch vụ của mình. Xét một cách tổng quát, chúng ta có thể chia các công cụ truyền thông trực tuyến thành các nhóm lớn sau đây:  Website Website của Công ty đóng một vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược phát triển và kinh doanh của mỗi doanh nghiệp: - Website giúp doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng: Việc thiết kế xây dựng website thiết lập sự hiện diện của công ty trong cộng đồng khách hàng interrnet. Việc tiếp cận được dù chỉ 1% nhóm khách hàng này cũng là 1 thành công của doanh nghiệp. - Website là văn phòng của công ty trên mạng Internet, hoạt động liên tục 24/24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong tuần và 365 ngày trong năm, nó giới thiệu các sản phẩm và dich vụ của công ty, cung cấp thông tin mọi mặt để khách hàng, nhân viên và các đối tác kinh doanh tiềm năng, thậm chí có thể cả nhà đầu tư tương lai của công ty, có thể nhanh chóng và dễ dàng tìm hiểu về doanh nghiệp cùng hàng hóa và dịch vụ cung công ty cung cấp - Website là công cụ để bán hàng qua mạng: Hiện có hơn 20 triệu người mua hàng trực tuyến, họ mua tất cả mọi thứ từ sách tới máy vi tính, tới xe hơi, tới bất
  14. động sản, tới máy bay phản lực và tới cả khí tự nhiên. Website chính là một kênh bán hàng hiệu quả dành cho doanh nghiệp biết tận dụng nó một cách tối ưu. - Với một website thiết kế đẹp, doanh nghiệp nhỏ có thể tạo ra ấn tượng về hình ảnh và mức độ chuyên nghiệp của mình.  Quảng cáo trực tuyến Quảng cáo mang lại hiệu quả to lớn cho doanh nghiệp, giúp Doanh nghiệp đưa thương hiệu đến được với công chúng và để công chúng cảm nhận về thương hiệu và giá trị của thương hiệu trong tiêu dùng sản phẩm. Điểm khác biệt cơ bản của quảng cáo trực tuyến với quảng cáo truyền thống là phương tiện truyền tải thông tin về sản phẩm. Quảng cáo truyền thống sử dụng các kênh truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm báo chí,..., còn quảng cáo trực tuyến sử dụng internet làm mạng lưới chính phân phối thông tin đến khách hàng. Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm (hàng hoá và dịch vụ) hoặc về quan điểm. Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền. Quảng cáo qua Internet cũng tương tự như quảng cáo qua các phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống khác. Đó là các công ty tạo ra các khoảng không quảng cáo và sau đó bán lại các khoảng không gian này cho những nhà quảng cáo ở bên ngoài. Tất cả khoảng không được thuê trên trang web hay là trong các thư điện tử đều được xem là quảng cáo Mục tiêu của quảng cáo : tạo ra nhận thức về thương hiệu, tạo sự hiểu biết về thương hiệu , thuyết phục quyết định mua và mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành. Thông điệp quảng cáo: Thông điệp của một chương trình quảng cáo phải mang đầy đủ ý nghĩa của một chương trình quảng cáo muốn chuyển tải Lựa chọn thông đ iệp quảng cáo: Khi lựa chọn phương tiện để quảng cáo, nhà quản trị thương hiệu cần tính đến các yếu tố định tính là định hượng của phương tiện quảng cáo.
  15. Các yếu tố định tính được thể hiện thông qua phạm vi như tính phù hợp của thị trường mục tiêu với phương tiện được chọn lựa, sự phù hợp giữa chiến lược thông điệp và phương tiện, hiệu quả của tần số tích lũy và cuối cùng là cơ hội tiếp nhận quảng cáo của khách hàng. Các yếu tố định lượng bao gồm tần suất quảng cáo, phạm vi quảng cáo và cường độ tác động. Tần suất quảng cáo là số lần quảng cáo trên một phương phương tiện trong một thời gian xác định. Dựa vào các phương tiện quảng cáo mà lựa chọn tần suất quảng cáo phù hợp. Phạm vi quảng cáo là số lượng khách hàng được tiếp xúc với mục quảng cáo cụ thể trên phương tiện tru yền thông ít nhất một lần trong khoảng thời gian xác định. Cường độ tác động: giá trị ảnh hưởng của một lần tiếp xúc với quảng cáo trên một phương tiện nhất định. Các phương tiện chủ yếu được sử dụng trong quảng cáo trực tuyến: Các banner, nút bấm, pop-up…; Email - Thư điện tử; quảng cáo thông qua các công cụ tìm kiếm: quảng cáo Keyword, quảng cáo Adword - đó là việc sử dụng các từ khóa (key word), công ty đăng ký với các công cụ tìm kiếm nhằ m tạo đường link tới website doanh nghiệp khi người truy cập search các từ khóa trên công cụ tìm kiếm về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp; quảng cáo Adsense – là việc đăng ký quảng cáo chữ hoặc quảng cáo hình với các mạng quảng cáo trực tuyến (google, adnet…) nhằm tạo đường link tới website của doanh nghiệp khi người truy cập vào một website bất kỳ trong hệ thống các website của mạng quảng cáo trực tuyến trên…  Quan hệ công chúng điện tử (PR online): Quan hệ công chúng (PR) thường được hiểu là một hệ các nguyên tắc và các hoạt động có liên hệ một cách hữu cơ, nhất quán nhằm tạo dựng một hình ảnh; một ấn tượng; một khái niệm, nhận định; hoặc một sự tin cậy nào đó. PR là một công cụ quan trọng trong tiếp thị và phát triển thương hiệu, nhằm trực tiếp vào đối tượng mục tiêu không chỉ là khách hàng tiề m năng mà còn nhằm thiết lập và khai thác quan hệ với các tổ chức xã hội, giới truyền
  16. thông, chính quyền, tài chính, địa phương, người trung gian, nhà phân phối, nhà cung cấp... để tạo điều kiện phổ biến thương hiệu. Quan hệ công chúng sử dụng công nghệ Internet bao gồm những nội dung trên trang web của chính doanh nghiệp, xây dựng các cộng đồng trực tuyến, và các sự kiện trực tuyến. Thông điệp PR: Thông điệp của một hoạt động quan hệ công chúng cần đảm bảo 6 yếu tố cơ bản để có thể thống nhất với các hoạt động khác trong nỗ lực chung để tạo dựng hình ảnh thương hiệu. Đó là: Credibility - Uy tín của nguồn phát thông điệp; Context - Phạm vi phân phối thông điệp cần phù hợp với mục đích đặt ra; Content - Nội dung thông điệp cần đơn giản, dễ hiểu và có ý nghĩa đối với người nhận; Clarity - Thông điệp phải rõ ràng; Channels - Lựa chọn kênh quảng bá nào; Capability - Khả năng tiếp nhận và hiểu thông điệp cuả người nhận. Các công cụ của PR trực tuyến: xây dựng các cộng đồng trực tuyến, sự kiện trực tuyến; tham gia các diễn đàn, sử dụng các mạng xã hội (social media) thực hiện các hoạt động marketing lan truyền (viral marketing) Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút và tập hợp những người sử dụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người tuy cập website. Ý nghĩa của hoạt động này là dùng những hoạt động mang tính chiến lược, tạo cơ hội cho khách hàng có dịp giao lưu, đối thoại vớ i doanh nghiệp, thương hiệu nhằm tạo niềm tin và tình cảm tốt đẹp với thương hiệu và sản phẩm. Cộng đồng điện tử : được xây dựng qua các chatroom, các nhóm thảo luận, các diễn đàn, blog…Nền tảng của cộng đồng tực tuyến chính là việc tạo ra các bảng tin và hình thức gửi thư điện tử: Bảng tin hay tin tức nhóm là việc người sử dụng đưa thông tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đãc họn sẵn và các thành viên khác có thể đọc được. Gửi thư điện tử là việc nhóm thảo luận qua thư điện tử với các thành viên nhóm; mỗi thông tin được gửi sẽ được chuyển đến email của các thành viên khác .
  17. Social Media: Social Media là cách th ức truyền thông kiểu mới trên nền tảng các dịch vụ trực tuyến với mục đích tập trung các thông tin có giá trị của những người tham gia. Tuy Social Media có rất nhiều hình thức nhưng có thể phân chia thành 2 thể hiện đặc trưng là: mạng xã hội chia sẻ thông tin cá nhân (MySpace, Facebook, Yahoo…) và mạng chia sẻ tài nguyên (Youtube, Flickr, Scribd… Đặc điểm nổi bật của Social Media chính là ở tính tương tác giữa các thành viên trong cùng một dịch vụ và sức mạnh của số đông từ sự tương tác ấy. Tương tác số đông giúp cho thông tin được lan truyền đi rất nhanh và hiệu quả. Tất cả mọi người đều có thể chia sẻ thông tin một cách dễ dàng từ văn bản, hình ảnh, đoạn nhạc cho tới những đoạn phim. Phạm vi của Social Media là rất rộng lớn, do có sự liên kết thành viên và sự ảnh hưởng lẫn nhau của các thành viên, nên với mỗi một nội dung chia sẻ sẽ có rất nhiều ý kiến theo nhiều chiều hướng khác nhau.  Xúc tiến bán điện tử: Xúc tiến bán là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới hoạt động tặng quà hoặc tặng tiền, giúp đẩy nhanh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay người tiêu dùng; đồng thời giúp tăng nhanh tốc độ đưa hình ảnh thương hiệu doanh nghiệp tới người tiêu dùng. Mục tiêu của xúc tiến bán điện tử: đó là nhanh chóng định vị hình ảnh doanh nghiệp trong tâm trí người tiêu dùng, khuyến khích người tiêu dùng tiêu dùng nhiều hàng hơn, mua với số lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới. Công cụ xúc tiến bán điện tử: nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm: phát coupon, hạ giá, sản phẩm mẫu, các chương trình khuyến mại khác như thi đua có thưởng và giải thưởng (miễn phí hoặc với mức giá thấp). Trong số đó, phát coupon, mẫu hàng và thi đua có thưởng/phần thưởng được sử dụng rộng rãi trên internet. Xúc tiến bán là những nội dung trên các banner quảng cáo phổ biến và cũng rất có ích cho việc kéo người sử dụng đến với các trang web, giữ họ ở lại đó lâu hơn và thuyết phục họ quay trở lại trang web  Marketing đ iện tử trực tiếp Marketing trực tiếp để chuyển tải thông tin đến từng đối tượng khách hàng. Marketing trực tiếp được định nghĩa là tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp đến người nhận là khách hàng hoặc doanh nghiệp mà được sử dụng để nhận được những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng (đặt hàng trực tiếp), lời yêu cầu cung cấp thêm thông tin (cấp lãnh đạo), và/hoặc một cuộc đến thăm gian hàng hay những địa điể m khác của doanh nghiệp nhằm mục đích mua một hoặc nhiều sản phẩm, dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp.
  18. Mục tiêu của marketing điện tử trực tiếp: Tạo ra nhận thức về thương hiệu, gia tăng đối thoại thương hiệu, thuyết phục quyết định mua, mục tiêu hành động để duy trì lòng trung thành. Xác định khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp phải xác định được những đặc điểm của khách hàng hiện có và tiề m năng, có mong muốn và sẵn sàng mua sản phẩm nhất, từ đó đánh giá và tuyển chọn được danh sách khách hàng triển vọng. Marketing trực tiếp bao gồm các kỹ thuật như: Marketing qua điện thoại, các thư điện tử gửi đi trực tiếp, và catalog đặt hàng qua bưu điện. Các chương trình quảng cáo qua banner mục tiêu và các hình thức khác của quảng cáo và xúc tiến bán mà nỗ lực để có được những phản ứng đáp lại trực tiếp cũng được coi là Marketing trực tiếp. Marketing điện tử trực tiếp được thực hiện dựa trên cơ sở nền tảng của Internet bao gồm các hoạt động: Email; Marketing lan truyền, SMS điện tử trực tiếp 1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến phát triển thương hiệu của doanh nghiệp: 1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài:  Thị trường Thị trường là một yếu tố quan trọng trong xây dựng và phát triển thương hiệu. Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu về tập khách hàng, về nhu cầu của thị trường về sản phẩm, mức tăng trưởng kinh tế của đất nước, giá cả, mức độ sử dụng Internet của người tiêu dùng… để xây dựng chiến lược phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử cho phù hợp. Trong một môi trường cạnh tranh khốc liệt, doanh nghiệp có xây dựng, phát triển được thương hiệu mạnh mới có thể là bệ phóng để nâng cao sức cạnh tranh của mình.  Đối thủ cạnh tranh Việc phát triển, nâng cao uy tín thương hiệu doanh nghiệp mình luôn luôn phải đi cùng với hoạt động nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh. Tìm hiểu đối thủ cạnh tranh đang tiến hành những hoạt động gì nhằm phát triển, quảng bá thương hiệu; để từ đó có những giải pháp nhằm nâng cao vị thế của thương hiệu mình, vượt lên trên đối thủ cạnh tranh  Văn hóa, thị hiếu của khách hàng mục tiêu: Doanh nghiệp muốn định vị được thương hiệu của mình trong tâm trí khách hàng, thì tất cả các hoạt động đều phải phù hợp với văn hóa, thị hiếu, nhu cầu của thị trường đích. Dell là một ví dụ điển hình, khi thâm nhập vào thị trường Nhật Bản, Dell dùng website với khung viền màu đen, theo người Nhật Bản màu đen không mang lại may mắn cho họ, vì thế số lượng khách hàng của Dell rất ít, Dell đã thất bại trên thị trường này.  Công nghệ
  19. Công nghệ cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động phát triển thương hiệu đặc biệt đối với các doanh nghiệp phát triển hình ảnh thương hiệu điện tử. Công nghệ sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động truyền thông online, giúp hình ảnh thương hiệu dễ dàng đến với người truy cập internet. 1.2.3.2 Nhân tố bên trong :  Nhân lực Một là, các nhà lãnh đạo doanh nghiệp. Xây dựng, phát triển thương hiệu có được quyết định hay không phụ thuộc vào bản thân nhà lãnh đạo. Sự hiểu biết sâu sắc của ban giám đốc về thương hiệu và tác dụng của thương hiệu, về việc doanh nghiệp có cần thiết xây dựng thương hiệu sẽ tạo ra một quyết tâm thực hiện cũng như hướng tới đạt được mục tiêu. Hai là, đội ngũ cán bộ chịu trách nhiệm xâ y dựng thương hiệu. Xây dựng được một chiến lược sâu sát phù hợp đạt hiệu quả và có tính khả thi cho việc thực hiện đòi hỏi các cán bộ thực thi phải có tinh thần trách nhiệm, có trình độ kiến thức, hiểu biết sâu sắc về thương hiệu, nhiệt tình với công việc đồng thời nắm vững mọi hoạt động của doanh nghiệp. Khi đó đội ngũ cán bộ này sẽ tạo ra chiến lược thương hiệu  Tài chính Nguồn lực về tài chính là một yếu tố tối quan trọng cho việc xây dựng và thực hiện thành công một chiến lược thương hiệu. Đối với các doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, để xây dựng một thương hiệu mạnh đối với họ không phải là điều khó khăn. Nhưng ngược lại, đối với doanh nghiệp có tài chính hạn chế thì hoàn toàn không phải đơn giản. Nguồn lực tài chính sẽ buộc các doanh nghiệp phải có sự lựa chọn cẩn thận sao cho hiệu quả đạt được là tối ưu so với lư ợng chi phí bỏ ra. Với nguồn lực có hạn nên xây dựng chiến lược phải tính toán kỹ càng.  Chất lượng sản phẩm Cơ sở của thương hiệu c hính là sản phẩm. Sản phẩm tồi là cách nhanh nhất để làm mất thương hiệu trên thị trường. Vấn đề cốt lõi trong việc giữ gìn và phát triển thương hiệu bền vững là phải kết hợp hoàn hảo giữa chiến lược thương hiệu và chiến lược sản phẩm và phân phối sản phẩm của doanh nghiệp. Thương hiệu là hình ảnh của sản phẩm, của doanh nghiệp và chất lượng của hình ảnh này chính là phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xây dựng được uy tín và hình ảnh thương hiệu bằng cách không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ chăm sóc khách hàng, xây dựng mạng lưới phân phối, đưa thương hiệu đến với người tiêu dùng, đảm bảo sự gần gũi giữa thương hiệu và khách hàng.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2