intTypePromotion=1

Tìm Hiểu IC DS18B20 Và IC DS1307

Chia sẻ: Nguyen Van Huan Huan | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

1
534
lượt xem
193
download

Tìm Hiểu IC DS18B20 Và IC DS1307

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mô tả tính năng của DS1820: DS1820 là nhiệt kế số có độ phân giải 9-12bit giao tiếp với vi điều khiển trung tâm thông qua 1 dây duy nhất ( 1 wire communication). DS1820 hoạt động với điện áp từ 3V-5.5V có thể được cấp nguồn qua chân DQ- chân trao đổi dữ liệu. Nó có thể đo nhiệt độ trong tầm -55-125oC với độ chính xác +-0.5 oC. Mỗi DS1820 có một Serial code 64bits duy nhất, điều này cho phép kết nối nhiều IC trên cùng đường bus....

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tìm Hiểu IC DS18B20 Và IC DS1307

  1. Tìm Hiểu IC DS18B20 Và IC DS1307 A.IC DS18B20 Mô tả tính năng của DS1820: DS1820 là nhiệt kế số có độ phân giải 9-12bit giao tiếp với vi điều khiển trung tâm thông qua 1 dây duy nhất ( 1 wire communication). DS1820 ho ạt đ ộng v ới đi ện áp t ừ 3V-5.5V có thể được cấp nguồn qua chân DQ- chân trao đổi dữ liệu. Nó có thể đo nhiệt độ trong tầm -55-125oC với độ chính xác +-0.5 oC. Mỗi DS1820 có một Serial code 64bits duy nhất, điều này cho phép kết nối nhiều IC trên cùng đường bus. Chuẩn 1 wire có những đặc điểm sau: - chỉ có một master trong hệ thống. - Giá thành thấp. - Tốc độ đạt dược tối đa 16kbps. - Khoảng cách truyền xa nhất là 300m. - Lượng thông tin trao đổi nhỏ. 1. Sơ đồ khối của IC DS18B20 2. Thanh ghi dữ liệu Mỗi IC DS1820 có một mã 64bit riêng biệt bao gồm: 8 bit Family code, 48 bit serial code và 8 bit CRC code được lưu trong Rom. Các giá tr ị này giúp phân bi ệt giữa các IC với nhau trên cùng 1 bus. Giá trị Family code c ủa DS1820 là 28h và giá trị CRC là kết quả của quá trình kiểm tra 56 bits trước đó. Tổ chức bộ nhớ Scratchpad:
  2. Bộ nhớ DS1820 bao gồm 9 thanh ghi 8bits Byte 0 và 1 lưu giá trị nhiệt độ chuyển đổi. Byte 2 và 3 lưu giá trị ngưỡng nhiệt độ. ( giá trị này được lưu khi mất điện). Byte 4 là thanh ghi cấu hình cho hoạt động của DS1820. Byte 5,6 và 7 không sử dụng. Byte 8 là thanh ghi chỉ đọc lưu giá trị CRC từ byte 0 đến byte 7. Dữ liệu trong byte 2,3,4 được ghi thông qua lệnh Write Scratchpad [4Eh] và dữ liệu được truyền đến. DS1820 với bit LSB của byte 2, sau khi ghi dữ liệu có thể được đọc lại thông qua lệnh Read Scratchpad [BEh], và khi đọc Scratchpad thì bit LSB của byte 0 sẽ được gửi đi trước tất cả các byte đều được đọc, nhưng chỉ ghi được byte 2,3 và 4. Để chuyển giá trị TH và TL từ bộ nhờ vào EEPROM thì cần gửi lệnh Copy Scratchpad [48h] đến DS1820. Và dữ liệu từ EPROM cũng có thể được chuyển vào thanh ghi TH,TL thông qua lệnh Recall E2 [B8h]. 3. Trao đổi dữ liệu giữa vi điều khiển và DS1820 thông qua ba bước sau: a. Khởi tạo. Quá trình khởi tạo bao gồm 1 xung reset do vi điều khiển master gửi đến slave DS1820, sau đó là xung presence từ DS1820 gửi đến vi điều khiển, để chỉ ra sự hiện diện của vi điều khiển và DS1820 và quá trình hoạt động trao đổi dữ liệu có thể bắt đầu. b. Lệnh điều khiển ROM. Các lệnh này làm việc với 64bits serial code ROM, lệnh này được phát ra sau quá trình khởi tạo. Lệnh cho phép vi điều khiển biết có bao nhiêu thiết bị và thiết bị loại gì trên bus.
  3. c. Lệnh điều khiển DS1820 Sau khi vi điều khiển định địa chỉ thiết bị cần giao tiếp thông qua các lệnh ROM, vi điều khiển sẽ gửi các lệnh điều khiển hoạt động của DS1820. Những lệnh này cho phép vi điều khiển ghi và đọc dữ liệu từ bộ nhờ Scratchpad của DS1820, bắt đầu quá trình chuyển đổi nhiệt độ, và xác định chế độ cấp nguồn. Có 5 lệnh điều khiển ROM: SEARCH ROM [F0h]: Khi hệ thống bắt đầu ho ạt động, thì vi đi ều khi ển s ử d ụng  lệnh này để kiểm tra code ROM của tất cả các thiết bị có trên bus cho phép vi đi ều khiển biết được số thiết bị và loại của thiết bị trên bus. Nếu trên bus chỉ có 1 thiết bị thì có thể sử dụng lệnh Read_ROM thay cho lệnh Search_ROM. Sau m ỗi quá trình Search_ROM thì cần phải quay lại quá trình khởi tạo để reset hệ thống.  READ ROM [33h]: Lệnh này được sử dụng khi chỉ có 1 thi ết b ị trên bus. L ệnh này cho phép vi điều khiển đọc 64bit ROM code của thiết bị. N ếu trên bus có nhi ều thi ết bị thì lệnh này sẽ gây ra sự xung đột bus dữ liệu giữa các thiết bị.  MATCH ROM [55h]: Lệnh này theo sau bởi 64 bit ROM code cho phép vi điều khiển định địa chỉ thiết bị cần giao tiếp. Chỉ thiết bị có ROM code phù hợp sẽ trả lời, các thiết bị còn lại sẽ đợi xung reset tiếp theo. SKIP ROM [CCh]: Lệnh này cho phép vi điều khiển gửi đồng thời đ ến t ất c ả các  thiết bị trên bus mà không cần bất cứ thông tin nào về ROM Code. Ví d ụ, mu ốn gửi lệnh Convert_T đến tất cả các thiết bị trên bus, thì đầu tiên ta gửi lệnh Skip_ROM sau đó tiếp theo là gửi lệnh Convert_T. Tương tự như vậy, nếu theo sau lệnh Skip_ROM là lệnh Read_Scratchpad thì dữ liệu trên DS1820 được đ ọc về, và l ưu ý rằng lệnh này chỉ thực hiện được khi trên bus có 1 thiết bị, n ếu trên bus có nhi ều thiết bị thì sẽ gây ra xung đột bus. ALARM SEARCH [ECh]: Lệnh này gần giống với lệnh Search_ROM, nh ưng l ệnh  này chỉ tác động đến thiết bị mà cờ alarm được bật lên sẽ trả lời. Lệnh này cho phép xác định các thiết bị mà ở đó nhiệt độ đo được vượt qua ngưỡng nhiệt độ, và sau khi lệnh này được thực thi thì vi điều khiển phải lập lại quá trình khởi tạo – quay lại bước 1. 4. Cách Đọc Giá Trị Nhiệt Độ - Bên trong DS1820 sẽ có bộ chuyển đổi giá trị nhi ệt đ ộ sang giá tr ị s ố và đ ược l ưu trong các thanh thi ở bộ nhớ scratchpad. Độ phân giải nhiệt độ đo có th ể đ ược c ấu hình ở chế độ 9 bits, 10bits, 11bits, 12bits. Ở chế độ mặc định thì DS1820 hoạt động ở độ phân giải 12bits.
  4. - Để bắt đầu quá trình đọc nhiệt độ, và chuyển đổi từ giá tr ị t ương t ự sang giá tr ị s ố thì vi điều khiển gửi lênh Convert T [44h], sau khi chuyển đổi xong thì giá trị nhiệt đ ộ sẽ được lưu trong 2 thanh ghi nhiệt độ ở bộ nhớ scratchpad và IC trở về trạng thái nghỉ. - Nhiệt độ được lưu bên trong DS1820 được tính ở nhiệt độ Celcius nếu tính ở nhiệt độ Fahrenheit cần phải xây dựng thêm bảng chuyển đổi nhi ệt độ. Giá trị nhiệt độ lưu trong bộ nhớ gồm 2bytes-16bits: số âm sẽ được lưu dưới dạng bù 2. - Bit cao nhất là bit dấu (S) nếu S=0 thì giá trị nhiệt đ ộ d ương và S=1 thì giá tr ị nhi ệt đ ộ âm. - Nếu cấu hình độ phân giải là 12bits thì tất c ả các bit đ ều đ ược s ử d ụng. N ếu đ ộ phân giải 11bits thì bit 0 không được sử dụng. Tương tự n ếu c ấu hình là 10bits thì bit 1,0 không được sử dụng, nếu cấu hình là 9 bits thì bit 2,1,0 không được sử dụng. Nhiệt độ sau khi được lưu vào trong 2 thanh ghi bộ nhớ sẽ đ ược so sánh v ới 2 - thanh ghi ngưỡng nhiệt độ TH và TL. Các giá trị ngưỡng nhi ệt đ ộ do ng ười dùng quy định, và nó sẽ không thay đổi khi mất điện. Như vậy chỉ có phần nguyên, các bit 11-4 của giá tr ị nhi ệt đ ộ đ ược so sánh v ới - thanh ghi ngưỡng. Nếu giá trị nhiệt độ đọc về nhỏ hơn mức TL ho ặc lớn hơn m ức
  5. TH thì cờ báo quá nhiệt sẽ được bật lên, và nó sẽ thay đổi ở m ỗi quá trình đ ọc nhiệt độ. Vi điều khiển có thể kiểm tra trạng thái quá nhiệt bằng l ệnh Alarm Search [ECh]. B. IC DS1307 Mô tả đặc tính: DS1307 là IC thời gian thực (RTC). Sử sụng giao thức I 2C để truyền dữ liệu với các thiết bị khác như vi xử lý, vi điều khiển. Dữ liệu hiển thị thời gian, lịch là mã BCD nén, thêm vào đó có 56 byte SRAM bên trong. Địa chỉ và dữ liệu được truyền n ối ti ếp thông qua phương thức I2C. Thời gian và lịch bao gồm có các thông tin về giây, phút, gi ờ, ngày, ngày trong tuần, tháng và năm. Ngày cuối cùng c ủa tháng thì t ự đ ộng đi ều ch ỉnh n ếu m ột vài tháng có 31 ngày, tương tự với năm nhuận. 1. Kết nối phần cứng: Giới thiệu sơ lược: DS1307 đồng hồ thời gian thực nối tiếp (RTC) là một điện, số thập phân mã hóa nhị phân (BCD) .
  6. Các chân: 1, 2 nối với thạch anh, tao xung clock; chân 3 nối với pin, cấp nguồn nuôi khi mất điện; chân 4 nối đất; chân 5 nối nguồn Vcc; Chân 6 nối với led báo hoặc bỏ nổi; chân 7 (SCL) dùng để đồng bộ hóa dữ liệu; chân 8 (SDA) dùng để truyền dữ liệu vào ra từ CPU với DS1307. 2. Các thanh ghi của DS1307: Việc lấy dữ liệu thời gian và lịch chỉ đơn giản là đọc dữ liệu từ các thanh ghi thích hợp.
  7. Địa chỉ và chức năng của các thanh ghi được liệt kê trong bảng sau: DS12C887 có chạy ở cả 2 mode 12 giờ, hoặc chế độ 24 giờ. Bit thứ 6 của thanh ghi giờ quyết định chế độ chạy chế độ 12 hoặc 24. Khi ở mức cao chế độ 12 giờ được chọn. 3. Điều kiện của giao thức truyền I2C Trong giao thức truyền này DS1307 được hiểu như một thiết bị Slave, điều kiện của giao thức I2C là: Dữ liệu bắt đầu truyển chỉ khi bus không bận. - Suốt quá trình truyền SDA phải ở trạng thái ổn định bất cứ khi nào SCL ở mức cao. - Thay đổi SDA khi SCL ở mức cao sẽ được hiểu như là 1 tín hiệu điều khiển. Chi tiết hơn là như sau: o Bus không bận: Cả hai đường SDA và SCL vẫn ổn định ở mức cao. o Bắt đầu chuyển dữ liệu: Sự thay đổi trạng thái của SDA, từ cao xuống thấp, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điều kiện Start. o Kết thúc chuyển dữ liệu: Sự thay đổi trạng thái của SDA, từ th ấp lên cao, trong khi SCL ở mức cao được định nghĩa là điều kiện Stop. o Dữ liệu hợp lệ: Trạng thái của dữ liệu tiêu biểu cho giá trị hợp lệ khi, sau khi bắt đầu điểu kiện Start, SDA phải ở trạng thái ổn định trong suốt quá trình ở mức cao của xung clock. SDA chỉ được thay đổi suốt chu kì mức thấp của xung clock. Có một xung clock trên 1 bit dữ liệu. mỗi lần truyền dữ liệu được bắt đầu bởi điều
  8. kiện Start và kết thúc bởi điều kiện Stop, số byte được truyền giữa điều kiện Start, Stop là không bị giới hạn, và được quyết định bởi thiết bị Master (89C51). Cuối mỗi byte có 1 bit Acknowledge (bit thứ 9). o Công nhận: Mỗi thiết bị sau khi được định địa chỉ, thì báo cho Master biết đã nhận đối với mỗi byte. Thiết bị Master phải tạo thêm 1 xung clock phụ liên kết với bit Acknowledged thiết bị thừa nhận phải kéo đường data xuống mức thấp (SDA) phải ổn định ở mức thấp suốt chu kì mức cao của xung clock). Dĩ nhiên thời gian thiết đặt và chờ phải được tính toán trước. Thiết bị Master phải tạo 1 tín hiệu kết thúc dữ liệu với Slave, bởi vì nếu không tạo ra bit Acknowledged cuối byte, Master vẫn tạo ra xung clock nhưng không có sự đáp ứng nào của Slave. Trong trường hợp này, thiết bị Slave phải cho đường data lên mức cao để cho phép master tạo ra điều kiện Stop. o Dữ liệu truyền từ Master đến Slave: Byte đầu tiên được truyền là địa chỉ của Slave. Tiếp theo sau là 1 số byte cần truyền. Slave trả về bit thừa nhận sau mỗi byte nhận được. Dữ liệu được truyền với bit có trọng số lớn nhất (MSB) đầu tiên. o Dữ liệu truyền từ Slave sang Master: Địa chỉ của Slave được truyền đầu tiên. Slave trả về bit thừa nhận (ACK). Slave truyền một số byte cần truyền. Master trả về bit thừa nhận sau tất cả các byte đã nhận được, ngoại trừ byte cuối cùng. Bit không thừa được gán cho byte cuối cùng. Thiết bị Master tạo tất cả các xung clock cũng như điều kiện Start, Stop. Sự truyền dữ liệu bắt đầu với điều kiện Start và kết thúc với điều kiện Stop. Từ khi điều Start bắt đầu nó cũng bắt đầu quá trình mới, truyền dữ liệu.
  9. Dữ liệu truyền trên BUS I2C 4. Write and Read mode(Giao Thức Đọc Ghi) a. Write mode: Dữ liệu và xung clock được nhận thông qua SDA và SCL. Sau m ỗi bit nh ận đ ược có 1 bit thừa nhận được truyền đi. Điều kiện Start, Stop ghi nhận vi ệc b ắt đ ầu truyền hay nhận dữ liệu. Phần cứng thực hiện việc ghi nhận địa chỉ sau khi địa chỉ của thiết bị Slave, bit chỉ phương truyền (Nhìn hình 5). Byte chứa địa chỉ Slave là byte đầu tiên được nhận sau khi Master tạo điều kiện Start. Địa chỉ Slave chứa 7-bit địa chỉ của DS12C887 là 1101000, theo sau đó là bit chiều (R/W), vì đây là chế độ Write nên bit này là 0. Sau khi nhận và gi ải mã đ ịa ch ỉ Slave, DS1307 xu ất ra một bit thừa nhận trên SDA. Công việc ti ếp theo Master ch ỉ vi ệc truyền đ ịa ch ỉ Word (đặt con trỏ thanh ghi cho DS1307, và DS1307 có bit công nhận vi ệc truy ền này). Master có thể chuyển một hay nhiều byte dữ liệu ngay sau đó với sự công nhận sau mỗi byte của DS1307. Con trỏ thanh ghi tự động tăng sau mỗi byte đ ược viết. Master sẽ tạo điều kiện Stop để ngưng việc ghi dữ liệu.
  10. Ghi dữ liệu – Chế độ Slave làm bộ nhận b. Read mode: Byte đầu tiên được nhận và xử lý như chế độ Slave làm bộ nhận. Mặt dù v ậy, trong chế độ này bit chiều sẽ chỉ rõ chiều được đảo lại. Đi ều ki ện Start và Stop ghi nhận việc bắt đầu truyền và nhận dữ liệu. Byte chứa địa chỉ Slave là byte đầu tiên được chấp nhận sau khi bắt đầu điều kiện Start, tương tự như chế độ Write, địa chỉ Slave là 1101000, theo sau là bit chiều (R/W), ứng với chế độ Read nên bit này bằng 1. Sau khi nhận và giải mã địa chỉ Slave, DS1307 xu ất 1 bit th ừa nh ận (Ack) trên SDA. DS1307 bắt đầu truyền dữ liệu bắt đầu v ới đ ịa ch ỉ thanh ghi đã được trỏ bởi con trỏ thanh ghi. Con trỏ thanh ghi tự động tăng sau mỗi byte được đọc. DS1307 phải nhận 1 bit Ack để kết thúc việc đọc. Đọc dữ liệu – Chế độ Slave phát
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2