
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG
VŨ THỊ HỒNG DIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG
TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG HỒNG
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2026

Luận án được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG
Người hướng dẫn khoa học
1. PGS.TS. Ngô Phúc Hạnh
2. PGS.TS. Trần Văn Tiến
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng …………………………
Học viện Hành chính và Quản trị công
Địa điểm: Phòng họp … nhà … Hội trường bảo vệ Luận án Tiến sĩ
Học viện Hành chính và Quản trị công
Số: 77, Nguyễn Chí Thanh, Phường Giảng Võ, Hà Nội
Thời gian: vào hồi …h… ngày … tháng ….. năm ………..
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện Học viện Hành chính và Quản trị công
hoặc trên trang Web của Ban Quản lý đào tạo,
Học viện Hành chính và Quản trị công

1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong cấu trúc nền kinh tế, nông nghiệp là trụ cột đảm bảo an ninh lương thực và nền tảng
ổn định kinh tế - xã hội. Riêng tại vùng đồng bằng sông Hồng, quá trình công nghiệp hóa, đô thị
hóa nhanh cùng sức ép từ mật độ dân số cao và quỹ đất thu hẹp đã đẩy hệ sinh thái nông nghiệp
đến giới hạn sức tải. Bối cảnh này, cộng hưởng với những hệ lụy suy thoái đất và ô nhiễm nguồn
nước do phương thức thâm canh truyền thống, đặt ra yêu cầu cấp bách phải thay đổi mô hình tăng
trưởng. Thực tiễn đó buộc Nhà nước phải định hình lại vai trò quản lý, thúc đẩy chuyển đổi nông
nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Đây không còn là lựa chọn khuyến khích mà là mục tiêu bắt
buộc nhằm hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và cam
kết Net Zero vào năm 2050.
Đặt trong bối cảnh chuyển đổi cấp thiết đó, một nghịch lý đòi hỏi phải nghiên cứu sâu về vai
trò quản lý nhà nước tại ĐBSH là sự thiếu hụt động lực bứt phá của ngành nông nghiệp, đặc biệt
khi đối sánh với vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù hội tụ lợi thế vượt trội về hạ tầng, nhân
lực và thị trường tiêu thụ, tốc độ chuyển đổi xanh của ĐBSH vẫn chưa tương xứng với tiềm năng.
Dưới góc độ quản lý công, điểm nghẽn then chốt kìm hãm sự bứt phá chính là sự vắng bóng của
một cơ chế điều phối vùng thực quyền và khoảng trống trong chính sách thúc đẩy chuỗi giá trị
xanh tại một không gian kinh tế đan xen, đa mục tiêu
Về mặt lý luận, quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh là một vấn
đề phức tạp, đòi hỏi cách tiếp cận hiện đại dưới góc độ quản lý công. Khoảng trống lý luận về vai
trò kiến tạo, điều phối của Nhà nước trong việc thúc đẩy sự tham gia của các chủ thể tại một vùng
kinh tế năng động như ĐBSH vẫn chưa được lấp đầy. Việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa quan
trọng trong việc bổ sung hệ thống khái niệm, tiêu chí đánh giá và khung phân tích về các công cụ
quản lý nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều này cho
phép chuyển đổi phương thức quản lý từ mệnh lệnh hành chính đơn phương sang cơ chế quản trị
linh hoạt, sử dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế và huy động nguồn lực xã hội cho mục tiêu phát
triển bền vững.
Về mặt thực tiễn, nhìn vào bức tranh chung, nông nghiệp vùng ĐBSH đang đứng trước một
nghịch lý: dù sở hữu những lợi thế vượt trội về hạ tầng và trình độ dân trí nhưng năng lực cạnh
tranh xanh vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Tại Nghị quyết số 30-NQ/TW của Bộ Chính trị
về phát triển vùng ĐBSH, Đảng ta đã thẳng thắn chỉ rõ những điểm nghẽn đó là: “nông nghiệp
chậm chuyển đổi sang sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng, hiệu quả cao; ô nhiễm môi
trường, nhất là tại các lưu vực sông và làng nghề còn nghiêm trọng”. Đánh giá về thực trạng này,
Nghị quyết số 19-NQ/TW đã thẳng thắn chỉ rõ: “Nông nghiệp phát triển còn thiếu bền vững, chưa
dựa nhiều trên nền tảng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo; kiểm soát an toàn thực phẩm,
quản lý vật tư nông nghiệp còn nhiều bất cập; ô nhiễm môi trường nông thôn có xu hướng gia
tăng”. Điều này cho thấy hệ quả trực tiếp từ việc lạm dụng vật tư nông nghiệp hóa học và sự thiếu
quyết liệt trong các công cụ giám sát của Nhà nước. Nghị quyết 19-NQ/TW cũng nhận diện
nguyên nhân sâu xa nằm ở công tác quản trị khi cho rằng: “Năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn của một số cấp ủy, chính quyền còn hạn chế; hệ
thống pháp luật, cơ chế, chính sách còn thiếu đồng bộ, chưa kịp thời”. Sự chậm trễ trong việc
hoàn thiện thể chế đã vô hình chung tạo ra những kẽ hở, khiến mô hình tăng trưởng nông nghiệp
vẫn nặng về sản lượng hơn là chất lượng và bảo vệ môi trường.
Đặc biệt, bối cảnh hiện nay tại ĐBSH đang đối mặt với những biến động thể chế sâu sắc.
Việc thực hiện các Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và lộ trình thay đổi mô hình

2
chính quyền địa phương 2 cấp từ sau ngày 01/07/2025 đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tái cấu trúc
bộ máy và quy trình quản trị. Sự thay đổi này đòi hỏi các chủ thể quản lý phải xử lý tốt mối quan
hệ giữa duy trì vị thế vùng động lực phát triển với việc bảo vệ hệ sinh thái đặc thù của vùng hạ
lưu. Trong dòng chảy đó, sự bùng nổ của chuyển đổi số và những yêu cầu khắt khe từ thị trường
quốc tế về tiêu chuẩn nông sản xanh không còn là lựa chọn mà là áp lực buộc năng lực quản trị
nhà nước phải được nâng tầm. Xuất phát từ những luận cứ nêu trên, việc thực hiện luận án
“Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng Đồng bằng sông
Hồng” là cần thiết.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của luận án là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề
xuất hệ thống giải pháp đổi mới nội dung và phương thức quản lý nhà nước về nông nghiệp theo
hướng tăng trưởng xanh tại vùng ĐBSH.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để hiện thực hóa mục đích nêu trên, luận án tập trung giải quyết 3 nhiệm vụ nghiên cứu
trọng tâm:
Thứ nhất, về cơ sở lý luận: Hệ thống hóa lý luận, xây dựng khung phân tích và thiết lập bộ
tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh dưới
góc độ quản lý công hiện đại.
Thứ hai, về đánh giá thực tiễn: Phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với lĩnh
vực này tại vùng Đồng bằng sông Hồng (giai đoạn 2015 - 2024). Nhiệm vụ này tập trung đánh
giá thành tựu, nhận diện các rào cản thể chế, điểm nghẽn lợi ích và nguyên nhân cốt lõi, đặc biệt
trong bối cảnh sắp xếp lại các đơn vị hành chính.
Thứ ba, về định hướng và giải pháp: Dựa trên bối cảnh mới về cam kết giảm phát thải và xu
hướng xanh hóa, đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, đột phá nhằm hoàn thiện thể chế quản trị vùng,
đổi mới phương thức vận hành bộ máy và nâng cao hiệu quả các công cụ điều tiết của Nhà nước.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp theo
hướng tăng trưởng xanh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Về chủ thể quản lý: Tập trung vào bộ máy chính quyền cấp tỉnh tại vùng Đồng bằng sông
Hồng với vai trò hoạch định và kiến tạo, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi sang mô hình chính
quyền hai cấp (chấm dứt hoạt động cấp huyện từ 01/7/2025).
Về phạm vi nội dung: Giới hạn trong lĩnh vực nông nghiệp (nghĩa hẹp), trọng tâm là phân
ngành trồng trọt và các dịch vụ hỗ trợ sản xuất xanh. Chu trình quản lý được xem xét toàn diện từ
khâu hoạch định, thực thi đến kiểm tra, đánh giá.
Về định hướng tăng trưởng xanh: Tập trung vào mô hình tối ưu hóa tài nguyên và giảm
thiểu tác động môi trường; đo lường qua việc tăng năng suất nhân tố tổng hợp (TFP), giảm phát
thải và chuyển đổi tư duy sang giá trị kinh tế xanh.
Về phạm vi không gian: Nghiên cứu tại 6 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương vùng Đồng
bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình) theo Nghị
quyết 252/2025/QH15.
Về phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu giai đoạn 2015 - 2024, nhằm đánh giá toàn
diện một chu kỳ phát triển trước khi bước vào giai đoạn cải cách tổ chức bộ máy mới năm 2025.

3
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận án được xây dựng trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc biệt là
phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Đây là nền tảng khoa học giúp nhận thức các hiện
tượng, quá trình trong mối quan hệ biện chứng, từ đó phân tích sự vận động và phát triển của
quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh một cách toàn diện, khách quan
và có hệ thống. Đồng thời, tư tưởng Hồ Chí Minh về phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng
cao đời sống nông dân là kim chỉ nam quan trọng, định hướng cho luận án tiếp cận vấn đề gắn
với mục tiêu phát triển bền vững vì con người.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu định tính: Luận án sử dụng linh hoạt các phương pháp: (1)
Phân tích và tổng hợp lý thuyết nhằm thiết lập cơ sở lý luận, khung phân tích và bộ tiêu chí đánh
giá; (2) Nghiên cứu tài liệu (hệ thống văn bản pháp luật, báo cáo giai đoạn 2015-2024) để đánh
giá thực trạng; (3) Phỏng vấn sâu 10 chuyên gia, nhà quản lý nhằm kiểm định giả thuyết và làm
căn cứ đề xuất giải pháp đột phá.
Về phương pháp nghiên cứu định lượng: Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi với quy mô 372
mẫu hợp lệ, chia làm hai nhóm đối tượng: chủ thể quản lý (172 mẫu) và chủ thể sản xuất (200
mẫu) tại 4 địa phương trọng điểm (Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên và Nam Định cũ). Dữ liệu
sơ cấp được xử lý qua phần mềm SPSS bằng các kỹ thuật: kiểm định độ tin cậy Cronbach’s
Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy đa biến.
Về các phương pháp nghiên cứu cụ thể: Luận án kết hợp đồng bộ các phương pháp mô tả,
thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp và tiếp cận liên ngành. Đặc biệt, sử dụng các kỹ thuật
phân tích chuyên sâu như: hồi quy đa biến để đo lường mức độ tác động của các nhân tố, kiểm
định W Kendall để đánh giá mức độ đồng thuận giữa các nhóm khảo sát, và áp dụng phương
pháp quy đổi, tổng hợp dữ liệu lịch sử theo ranh giới các đơn vị hành chính mới sau sáp nhập.
5. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đã đặt ra, luận án tập trung trả
lời một số câu hỏi nghiên cứu trọng tâm sau:
Câu hỏi 1: Cần thiết lập những trụ cột lý luận và khung phân tích hệ thống nào để đánh giá
hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đặc thù như
Đồng bằng sông Hồng?
Câu hỏi 2: Diện mạo thực trạng QLNN hiện nay ra sao và đâu là những cơ chế tác động,
điểm nghẽn cốt lõi giải thích cho những kết quả và đứt gãy trong thực tiễn?
Câu hỏi 3: Cần những giải pháp đột phá nào về thể chế, bộ máy và phương thức quản trị
vùng để hóa giải điểm nghẽn, đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và tinh gọn bộ máy?
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết H1: QLNN về nông nghiệp xanh cấp vùng là một tiến trình quản trị tích hợp, đòi
hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch chiến lược, thể chế và cơ chế điều phối liên ngành.
Giả thuyết H2: Đang tồn tại khoảng cách lớn giữa văn bản chính sách và thực thi thực tế tại
vùng ĐBSH. Trong đó, các nhân tố chủ quan giữ vai trò quyết định, lấn át các yếu tố khách quan.
Giả thuyết H3: Mức độ ứng dụng công nghệ số và tính chặt chẽ của thiết chế điều phối vùng
có tác động thuận chiều, trực tiếp đến hiệu lực QLNN về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng
xanh.

