
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ CÔNG
NGUYỄN THỊ NGỌC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG ĐỐI VỚI VÙNG
DÂN TỘC THIỂU SỐ KHU VỰC TÂY NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 9 340 403
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2026
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

Công trình được hoàn thành tại
Học viện Hành chính và Quản trị công
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Đăng Quế
Phản biện 1: ………………………………………..
Phản biện 2: ………………………………………..
Phản biện 3: ………………………………………..
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện.
Địa điểm: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ - Phòng………Nhà ……….........
Học viện Hành chính và Quản trị công, số 77 Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội.
Thời gian: Vào hồi ……giờ…….ngày……tháng……năm 2026
Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện Quốc gia Việt Nam hoặc thư viện của
Học viện Hành chính và Quản trị công


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận án
Một là, xuất phát từ chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước. Với 54 dân tộc cùng
sinh sống trên phạm vi lãnh thổ quốc gia, vấn đề dân tộc, các chính sách đối với đồng bào DTTS
luôn được Đảng, Nhà nước quan tâm qua các giai đoạn lịch sử cách mạng nước ta. Hoàn thiện
QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên không chỉ là sự khẳng định cho chính sách dân
tộc tốt đẹp mà còn là mệnh lệnh của lịch sử, mệnh lệnh của phát triển đất nước.
Hai là, xuất phát từ hậu quả nghiêm trọng của tình trạng nghèo đói vùng DTTS và vai
trò quan trọng của Nhà nước đối với công tác GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên. Sự
cộng hưởng giữa điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và nội lực yếu kém biến nghèo đói vùng DTTS
thành một cấu trúc bền vững, bản thân hộ nghèo không hoặc khó có năng lực tự thân để thoát
nghèo. Sự can thiệp của Nhà nước chính là trách nhiệm thực thi quyền bình đẳng, đảm bảo mọi
công dân dù ở vùng sâu, vùng xa cũng có cơ hội tiếp cận các phúc lợi cơ bản, từ đó góp phần
triệt tiêu mầm mống bất mãn xã hội. Đây không chỉ là trách nhiệm kinh tế, mà còn là mệnh
lệnh chính trị để củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và giữ vững sự toàn vẹn lãnh thổ.
Ba là, xuất phát từ thực trạng QLNN về GNBV vùng DTTS tại Tây Nguyên. Một trong
những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng giảm nghèo chậm và chưa thực sự bền vững là do
sự yếu kém trong QLNN. Ở góc độ là các cơ quan quản lý, Nhà nước cần nhìn nhận chính xác
những vấn đề cơ bản, cấp bách trong công tác GNBV vùng DTTS, trên cơ sở đó có những can
thiệp hợp lý nhằm góp phần đạt mục tiêu GNBV theo từng giai đoạn.
Bốn là, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, công cuộc sắp xếp, sáp nhập các đơn vị hành
chính và vận hành mô hình CQĐP hai cấp, chính quyền các tỉnh Tây Nguyên cần có sự điều
chỉnh, đổi mới hơn nữa trong quá trình phân định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng
cơ cấu tổ chức bộ máy thực hiện chức năng QLNN về giảm nghèo một cách khoa học và phù
hợp với yêu cầu trong tình hình mới.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn vấn đề “Quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững đối với vùng DTTS khu vực Tây Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận án. Kết quả
nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hệ thống những luận cứ khoa học và thực tiễn QLNN về
giảm nghèo bền vững đối với vùng DTTS, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
QLNN về giảm nghèo bền vững đối với vùng DTTS ở khu vực Tây Nguyên.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu QLNN về GNBV vùng DTTS nhằm làm rõ luận cứ khoa học, đề xuất các
giải pháp, kiến nghị hoàn thiện QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên trong bối
cảnh mới, góp phần đạt được mục tiêu GNBV vùng DTTS đặt ra ở khu vực này trong giai đoạn
2026-2030.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quan các kết quả nghiên cứu về GNBV vùng DTTS và QLNN về GNBV vùng
DTTS nhằm hệ thống hóa các vấn đề đã được nghiên cứu, chỉ ra những vấn đề cần tiếp tục
nghiên cứu liên quan đến QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận QLNN về GNBV vùng DTTS và kinh nghiệm QLNN về
GNBV vùng DTTS ở một số tỉnh, khu vực trong nước và chỉ ra giá trị tham khảo đối với khu
vực Tây Nguyên.

2
- Phân tích, đánh giá thực trạng giảm nghèo và QLNN về GNBV vùng DTTS tại các
tỉnh Tây Nguyên, làm rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế và chỉ ra nguyên nhân
của những hạn chế.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN về GNBV vùng DTTS phù
hợp với điều kiện về KT - XH, văn hoá của khu vực Tây Nguyên và bối cảnh xã hội mới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Hoạt động QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên
trên các phương diện: Ban hành các quy định pháp lý, văn bản hướng dẫn thực thi các chính
sách giảm nghèo vùng DTTS; tổ chức bộ máy và sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong
hoạt động triển khai các chính sách giảm nghèo vùng DTTS; xây dựng đội ngũ CBCC làm công
tác QLNN về giảm nghèo vùng DTTS; bố trí nguồn lực thực thi chính sách giảm nghèo; tổ chức
tuyên truyền, phổ biến chính sách giảm nghèo; báo cáo, thanh kiểm tra việc thực thi các chính
sách giảm nghèo vùng DTTS.
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về GNBV vùng DTTS ở 5 tỉnh
thuộc khu vực Tây Nguyên gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng.
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây
Nguyên trong giai đoạn từ 2016 đến 2024. Giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2026-2030.
Về chủ thể quản lý: QLNN về GNBV vùng DTTS có cả chủ thể QLNN ở Trung ương và
địa phương. Tuy nhiên, trong luận án này chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải
pháp cho chủ thể QLNN ở địa phương.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên có điểm gì khác so với
QLNN về giảm nghèo nói chung?
Câu hỏi 2: Cơ sở lý thuyết của QLNN đối với GNBV vùng DTTS là gì?
Câu hỏi 3: QLNN về GNBV vùng DTTS khu vực Tây Nguyên đã đạt được những thành
tựu và hạn chế gì?
Câu hỏi 4: Giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện QLNN về GNBV vùng DTTS khu
vực Tây Nguyên, góp phần GNBV vùng DTTS khu vực này trong bối cảnh mới?
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cách tiếp cận
Tiếp cận từ góc độ khoa học Quản lý công.
Cách tiếp cận liên ngành.
Cách tiếp cận có sự tham gia.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp luận
Luận án được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch
sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Đồng thời, tác giả kế thừa những kết quả nghiên cứu lý luận và
thực tiễn liên quan đến QLNN về GNBV vùng DTTS để định hướng cho nghiên cứu đề tài luận
án.

