intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Tổng quan khu hệ chim ở sân chim Bạc Liêu

Chia sẻ: Ngọc Ngọc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
9
lượt xem
0
download

Tổng quan khu hệ chim ở sân chim Bạc Liêu

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài báo này, chúng tôi cung cấp các dữ liệu về đa dạng khu hệ chim sân chim Bạc Liêu được nghiên cứu trước đây và bổ sung thêm những dẫn liệu cấu trúc và đặc điểm thành phần loài chim được thực hiện từ năm 2010 đến 2011.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Tổng quan khu hệ chim ở sân chim Bạc Liêu

HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> TỔNG QUAN KHU HỆ CHIM Ở SÂN CHIM BẠC LIÊU<br /> LÊ DUY, DIỆP ĐÌNH PHONG, PHÙNG BÁ THỊNH,<br /> NGUYỄN HÀO QUANG, HOÀNG MINH ĐỨC<br /> <br /> Viện Sinh thái học Miền Nam,<br /> Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam<br /> Nằm ở khu vực có diện tích rừng ngặp mặn thƣờng bị ngập nƣớc trong mùa mƣa còn lại<br /> thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long, với diện tích khoảng 130 ha, Khu bảo tồn thiên nhiên<br /> Bạc Liêu là một sân chim lớn nhất trong khu vực [5], đã có lịch sử tồn tại lâu năm, và hiện nay<br /> là vùng làm tổ lớn nhất của của các loài chim nƣớc ở đồng bằng sông Cửu Long [10].<br /> Do những trở ngại lớn về mặt nhân lực và kinh phí, dữ liệu về khu hệ chim ở các Sân chim<br /> vùng đồng bằng sông Cửu Long nói chung và ở Sân chim Bạc Liêu nói riêng rất ít, và thƣờng<br /> mang tính tự phát và phân tán. Một số dữ liệu về Điểu học của vùng đồng bằng sông Cửu Long<br /> đƣợc xuất bản trong những năm gần đây, trong đó có đề cập đến khu hệ chim Sân chim Bạc<br /> Liêu [3,4,6,8,9,12], tuy nhiên phần lớn các dữ liệu còn lại đƣợc lƣu hành nội bộ và ít có giá trị<br /> tham khảo. Bên cạnh đó, săn bắn và đánh bẫy chim trái phép, cùng với thu hoạch trứng chim<br /> thƣờng xuyên diễn ra với mức độ nghiêm trọng là những hiểm họa chính đe dọa đến đa dạng<br /> sinh học chim trong sân chim này [5]. Trong bài báo này, chúng tôi cung cấp các dữ liệu về đa<br /> dạng khu hệ chim sân chim Bạc Liêu đƣợc nghiên cứu trƣớc đây và bổ sung thêm những dẫn<br /> liệu cấu trúc và đặc điểm thành phần loài chim đƣợc thực hiện từ năm 2010 đến 2011.<br /> I. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Sƣu tập tài liệu<br /> Để đánh giá và cập nhật các nghiên cứu về khu hệ chim tại sân chim Bạc Liêu, tất cả các báo<br /> cáo và công bố chính thức hoặc không chính thức trong và ngoài nƣớc liên quan đến đa dạng<br /> sinh học khu hệ chim của sân chim này sẽ đƣợc sƣu tầm. Tài liệu xuất bản là tài liệu chuyên<br /> môn đã đƣợc công bố chính thức và đƣợc cộng đồng khoa học đánh giá trƣớc khi xuất bản. Các<br /> tài liệu này đƣợc tham khảo có chọn lọc và kế thừa, thông tin từ tài liệu đƣợc tham khảo sẽ đƣợc<br /> kiểm tra cẩn thận theo các tiêu chí: tính xác thực, tính rõ ràng, tính cụ thể và tính có thể kiểm<br /> chứng. Tài liệu chƣa xuất bản, bao gồm các báo cáo nội bộ, báo cáo kỹ thuật, ghi nhận nhanh<br /> của các nhà khoa học trong các đợt khảo sát, công tác tại sân chim Bạc Liêu.<br /> 2. Khảo sát thực địa<br /> Các khảo sát thực địa nhằm điều tra xác định thành phần loài và đánh giá mức độ phong phú<br /> các loài chim đƣợc thực hiện qua 4 đợt khảo sát: Đợt 1: tiến hành từ 6/9/2010 đến 11/9/2010;<br /> Đợt 2: tiến hành từ 22/10/2010 đến 28/10/2010, Đợt 3: tiến hành từ 6/12/2010 đến 11/12/2010<br /> và Đợt 4: tiến hành từ 20/07/2013 đến 31/07/2013.<br /> Khảo sát thành phần loài đƣợc thực hiện theo các tuyến đƣờng mòn, bờ kênh trong khu vực.<br /> Thời gian tiến hành khảo sát từ 05h30 đến 17h30 hàng ngày, chủ yếu tập trung vào khoảng thời<br /> gian sáng sớm và chiều tối, vì đây là khoảng thời gian chim hoạt động nhiều nhất. Khảo sát<br /> thêm vào buổi tối từ 19h00 đến 22h00 để ghi nhận các loài chim có tập tính hoạt động về đêm.<br /> Định danh các loài chim thông qua các đặc điểm hình thái bên ngoài hoặc qua tiếng kêu.<br /> Dụng cụ hỗ trợ nghiên cứu thực địa gồm có: Ống nhòm (Nikon Monarch ATB 8 x 42) dùng<br /> để quan sát chim; Máy chụp hình Canon 40D + tele 400 mm để ghi lại những hình ảnh và sinh<br /> cảnh. Máy định vị GPS 76 CSx để đánh dấu tọa độ ghi nhận chim và lƣu tuyến khảo sát.<br /> 45<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> Xác định độ phong phú tƣơng đối thành phần loài chim trong vùng khảo sát bằng phƣơng<br /> pháp lập danh sách Mackinnon, với mỗi danh sách gồm 10 loài [1].<br /> Định danh các loài chim theo mô tả hình thái trong tài liệu định danh của Robson (2010)<br /> [11]. Danh pháp sử dụng theo hệ thống của Inskipp et al. (1996) [7], tên tiếng Việt sử dụng theo<br /> Lê Mạnh Hùng (2012) [9].<br /> Mức độ nguy cấp của các loài đƣợc đánh giá dựa trên cơ sở Sách Đỏ Việt Nam (2007) [2] và<br /> của IUCN (2014).<br /> II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> 1. Thành phần loài<br /> Tổng hợp các tƣ liệu nghiên cứu trƣớc đây về khu hệ chim sân chim Bạc Liêu mà chúng tôi<br /> có đƣợc, cho thấy số loài chim đƣợc biết trƣớc nghiên cứu này là 106 loài thuộc 45 họ của 12 bộ.<br /> Kết quả khảo sát, chúng tôi đã ghi nhận trực tiếp đƣợc tổng cộng 70 loài chim thuộc 33 họ<br /> của 11 bộ, trong đó ghi nhận 03 loài chim quan trọng cho bảo tồn là: Bồ nông chân xám<br /> Pelecanus philippensis, Cổ rắn Anhinga melanogaster và Cốc đế Phalacrocorax carbo. Kết quả<br /> nghiên cứu này đã bổ sung 14 loài cho khu hệ chim sân chim Bạc Liêu. Danh lục loài cập nhật<br /> cho khu hệ chim Sân chim Bạc Liêu hiện nay gồm 120 loài thuộc 13 bộ và 47 họ, bằng 13,46%<br /> (120/891 loài [9]) tổng số các loài chim ghi nhận đƣợc ở Việt Nam hiện nay, trong đó có 07 loài<br /> quý hiếm ƣu tiên bảo tồn có trong SĐVN 2007 và Sách Đỏ thế giới IUCN 2014 gồm Le khoang<br /> cổ Nettapus coromandelianus (SĐVN: EN), Quắm đầu đen Threskiornis melanocephalus<br /> (SĐVN: VU, IUCN: NT), Bồ nông chân xám Pelecanus philippensis (SĐVN: EN, IUCN: NT),<br /> Cò nhạn Anastomus oscitans (SĐVN: VU), Anhinga melanogaster (SĐVN: VU, IUCN: NT),<br /> Cốc đế Phalacrocorax carbo (SĐVN: EN), Đuôi cụt bụng đỏ Pitta nympha (SĐVN: VU).<br /> Bảng 1<br /> Danh lục chim cập nhật tại khu vực sân chim Bạc Liêu<br /> Stt<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> <br /> 46<br /> <br /> Họ<br /> Phasianidae<br /> Anatidae<br /> Anatidae<br /> Alcedinidae<br /> Alcedinidae<br /> Halcyonidae<br /> Halcyonidae<br /> Halcyonidae<br /> Halcyonidae<br /> Halcyonidae<br /> Meropidae<br /> Meropidae<br /> Upupidae<br /> Cuculidae<br /> Cuculidae<br /> Cuculidae<br /> Centropodidae<br /> Centropodidae<br /> <br /> Tên Khoa Học<br /> Coturnix chinensis<br /> Dendrocygna javanica<br /> Nettapus coromandelianus<br /> Alcedo atthis<br /> Alcedo meninting<br /> Halcyon coromanda<br /> Halcyon smyrnensis<br /> Halcyon pileata<br /> Todiramphus chloris<br /> Halcyon capensis<br /> Merops orientalis<br /> Merops philippinus<br /> Upupa epops<br /> Cacomantis merulinus<br /> Eudynamys scolopacea<br /> Phaenicophaeus tristis<br /> Centropus sinensis<br /> Centropus bengalensis<br /> <br /> Tên Việt Nam<br /> Cay trung quốc<br /> Le nâu<br /> Le khoang cổ<br /> Bồng chanh<br /> Bồng chanh tai xanh<br /> Sả hung<br /> Sả đầu nâu<br /> Sả đầu đen<br /> Sả khoang cổ<br /> Sả mỏ rộng<br /> Trảu đầu hung<br /> Trảu ngực nâu<br /> Đầu rìu<br /> Tìm vịt<br /> Tu hú<br /> Phƣớn<br /> Bìm bịp lớn<br /> Bìm bịp nhỏ<br /> <br /> Tài liệu<br /> 7,8<br /> 7,8<br /> 5,6<br /> 5,7,8<br /> 7,8<br /> 7<br /> 7,8<br /> 7,8<br /> 5,8<br /> 5<br /> 5,7<br /> 5,7,8<br /> 7<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 8<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 19<br /> 20<br /> 21<br /> 22<br /> 23<br /> 24<br /> 25<br /> 26<br /> 27<br /> 28<br /> 29<br /> 30<br /> 31<br /> 32<br /> 33<br /> 34<br /> 35<br /> 36<br /> 37<br /> 38<br /> 39<br /> 40<br /> 41<br /> 42<br /> 43<br /> 44<br /> 45<br /> 46<br /> 47<br /> 48<br /> 49<br /> 50<br /> 51<br /> 52<br /> 53<br /> 54<br /> 55<br /> 56<br /> 57<br /> 58<br /> 59<br /> 60<br /> 61<br /> 62<br /> 63<br /> 64<br /> <br /> Apodidae<br /> Apodidae<br /> Tytonidae<br /> Strigidae<br /> Columbidae<br /> Columbidae<br /> Columbidae<br /> Columbidae<br /> Rallidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Scolopacidae<br /> Pluvialidae<br /> Charadriidae<br /> Charadriidae<br /> Charadriidae<br /> Charadriidae<br /> Vanellidae<br /> Glareolidae<br /> Sternidae<br /> Sternidae<br /> Sternidae<br /> Sternidae<br /> Accipitridae<br /> Accipitridae<br /> Accipitridae<br /> Accipitridae<br /> Threskiornithidae<br /> Threskiornithidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> <br /> Cypsiurus balasiensis<br /> Apus affinis<br /> Tyto alba<br /> Otus bakkamoena<br /> Streptopelia orientalis<br /> Streptopelia chinensis<br /> Treron vernans<br /> Streptopelia tranquebarica<br /> Amaurornis phoenicurus<br /> Actitis hypoleucos<br /> Calidris ruficollis<br /> Calidris temminckii<br /> Limicola falcinellus<br /> Calidris ferruginea<br /> Tringa stagnatilis<br /> Tringa glareola<br /> Tringa ochropus<br /> Tringa nebularia<br /> Pluvialis fulva<br /> Charadrius dubius<br /> Charadrius alexandrinus<br /> Charadrius leschenaultii<br /> Charadrius mongolus<br /> Vanellus indicus<br /> Glareola maldivarum<br /> Sterna caspia<br /> Chlidonias hybridus<br /> Chlidonias leucopterus<br /> Gelochelidon nilotica<br /> Elanus caeruleus<br /> Accipiter gularis<br /> Aviceda jerdoni<br /> Aviceda leuphotes<br /> Plegadis falcinellus<br /> Threskiornis melanocephalus<br /> Ardea sumatrana<br /> Egretta garzetta<br /> Ardea cinerea<br /> Ardea purpurea<br /> Casmerodius albus<br /> Mesophoyx intermedia<br /> Bubulcus ibis<br /> Ardeola bacchus<br /> Ardeola speciosa<br /> Butorides striatus<br /> Nycticorax nycticorax<br /> <br /> Yến cọ<br /> Yến cằm trắng<br /> Cú lợn lƣng xám<br /> Cú mèo khoang cổ<br /> Cu sen<br /> Cu gáy<br /> Cu xanh đầu xám<br /> Cu ngói<br /> Cuốc ngực trắng<br /> Choắt nhỏ<br /> Rẽ cổ hung<br /> Rẽ lƣng đen<br /> Rẽ mỏ rộng<br /> Rẽ bụng nâu<br /> Choắt đốm đen<br /> Choắt bụng xám<br /> Choắt bụng trắng<br /> Choắt lớn<br /> Choi choi vàng<br /> Choi choi nhỏ<br /> Choi choi khoang cổ<br /> Choi choi lƣng hung<br /> Choi choi mông cổ<br /> Te vặt<br /> Dô nách nâu, Ốc cau<br /> Nhàn caxpia<br /> Nhàn đen<br /> Nhàn xám<br /> Nhàn chân đen<br /> Diều trắng<br /> Ƣng nhật bản<br /> Diều hoa jerdon<br /> Diều mào<br /> Quắm đen<br /> Quắm đầu đen<br /> Diệc xumatra<br /> Cò trắng<br /> Diệc xám<br /> Diệc lửa<br /> Cò ngàng lớn<br /> Cò ngàng nhỡ<br /> Cò ruồi<br /> Cò bợ<br /> Cò bợ java<br /> Cò xanh<br /> Vạc<br /> <br /> 5,7<br /> 7<br /> 7,8<br /> 7,8<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,8<br /> 7<br /> 5,7<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 7<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 7,8<br /> 7<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5,7,8<br /> 5,7<br /> 8<br /> 8<br /> 5,6,7<br /> 4,5,6,7<br /> 2<br /> 5,6,7,8<br /> 5,6,7,8<br /> 5,6,7,8<br /> 5,6,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,6,7<br /> 5,6,7,8<br /> 5,6,7<br /> 5,6,7,8<br /> 5,6,7,8<br /> <br /> 47<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 65<br /> 66<br /> 67<br /> 68<br /> 69<br /> 70<br /> 71<br /> 72<br /> 73<br /> 74<br /> 75<br /> 76<br /> 77<br /> 78<br /> 79<br /> 80<br /> 81<br /> 82<br /> 83<br /> 84<br /> 85<br /> 86<br /> 87<br /> 88<br /> 89<br /> 90<br /> 91<br /> 92<br /> 93<br /> 94<br /> 95<br /> 96<br /> 97<br /> 98<br /> 99<br /> 100<br /> 101<br /> 102<br /> 103<br /> 104<br /> 105<br /> 106<br /> 107<br /> 108<br /> 109<br /> 110<br /> <br /> 48<br /> <br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Ardeidae<br /> Pelecanidae<br /> Ciconiidae<br /> Ciconiidae<br /> Anhingidae<br /> Phalacrocoracidae<br /> Phalacrocoracidae<br /> Phalacrocoracidae<br /> Pittidae<br /> Acanthizidae<br /> Laniidae<br /> Corvidae<br /> Corvidae<br /> Monarchidae<br /> Dicruridae<br /> Aegithinidae<br /> Muscicapidae<br /> Muscicapidae<br /> Muscicapidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Sturnidae<br /> Hirundinidae<br /> Hirundinidae<br /> Pycnonotidae<br /> Pycnonotidae<br /> Pycnonotidae<br /> Cisticolidae<br /> Cisticolidae<br /> Cisticolidae<br /> Cisticolidae<br /> Megaluridae<br /> Zosteropidae<br /> Arcocephalidae<br /> Sylviidae<br /> Sylviidae<br /> Sylviidae<br /> Sylviidae<br /> Timaliidae<br /> Nectariniidae<br /> <br /> Ixobrychus cinnamomeus<br /> Dupetor flavicollis<br /> Ixobrychus sinensis<br /> Pelecanus philippensis<br /> Anastomus oscitans<br /> Mycteria leucocephala<br /> Anhinga melanogaster<br /> Phalacrocorax niger<br /> Phalacrocorax fuscicollis<br /> Phalacrocorax carbo<br /> Pitta nympha<br /> Gerygone sulphurea<br /> Lanius cristatus<br /> Crypsirina temia<br /> Temnurus tennurus<br /> Rhipidura javanica<br /> Dicrurus macrocercus<br /> Aegithina tiphia<br /> Copsychus saularis<br /> Copsychus malabaricus<br /> Muscicapa dauurica<br /> Sturnus sinensis<br /> Sturnus nigricollis<br /> Sturnus burmannicus<br /> Acridotheres tristis<br /> Acridotheres cinereus<br /> Acridotheres cristatellus<br /> Gracula religiosa<br /> Hirundo rustica<br /> Hirundo daurica<br /> Pycnonotus jocosus<br /> Pycnonotus goiavier<br /> Pycnonotus blanfordi<br /> Cisticola juncidis<br /> Prinia rufescens<br /> Prinia inornata<br /> Prinia flaviventris<br /> Bradypterus mandelli<br /> Zosterops palpebrosus<br /> Acrocephalus orientalis<br /> Orthotomus sutorius<br /> Orthotomus ruficeps<br /> Orthotomus atrogularis<br /> Phylloscopus fuscatus<br /> Malacocincla abbotti<br /> Dicaeum cruentatum<br /> <br /> Cò lùn hung, Cò lửa<br /> Cò đen, Cò ma<br /> Cò lửa lùn<br /> Bồ nông chân xám<br /> Cò nhạn, cò ốc<br /> Giang sen<br /> Cổ rắn, điêng điểng<br /> Cốc đen, Cồng cọc<br /> Cốc đế nhỏ, Cốc ấn độ<br /> Cốc đế<br /> Đuôi cụt bụng đỏ<br /> Chích bụng bàng<br /> Bách thanh mày trắng<br /> Chim khách<br /> Chim khách đuôi xẻ<br /> Rẻ quạt java<br /> Chèo bẻo<br /> Chim nghệ ngực vàng<br /> Chích chòe than<br /> Chích chòe lửa<br /> Đớp ruồi nâu<br /> Sáo đá trung quốc<br /> Sáo sậu<br /> Sáo sậu đầu trắng<br /> Sáo nâu<br /> Sáo mỏ vàng<br /> Sáo đen<br /> Yểng, nhồng<br /> Nhạn bụng trắng<br /> Nhạn bụng xám<br /> Chào mào<br /> Bông lau mày trắng<br /> Bông lau tai vằn<br /> Chiền chiện đồng hung<br /> Chiền chiện đầu nâu<br /> Chiền chiện bụng hung<br /> Chiền chiện bụng vàng<br /> Chích nâu đỏ<br /> Vành khuyên họng vàng<br /> Chích đầu nhọn<br /> Chích đuôi dài<br /> Chích bông nâu<br /> Chích bông cánh vàng<br /> Chim chích nâu<br /> Chuối tiêu mỏ to<br /> Chim sâu lƣng đỏ<br /> <br /> 5,7,8<br /> 1,5,7<br /> 1<br /> 8<br /> 2<br /> 7<br /> 1-8<br /> 2-8<br /> 3,5,6,7,8<br /> 8<br /> 7<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 7,8<br /> 5,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5<br /> 8<br /> 5,7<br /> 5,7,8<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 8<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 5<br /> 7<br /> 5,7,8<br /> 7,8<br /> 5,7,8<br /> 5,7<br /> 5,7,8<br /> 5,8<br /> 8<br /> 5,7<br /> 5,7<br /> 5,7,8<br /> 8<br /> 7<br /> 5<br /> 7<br /> 8<br /> <br /> HỘI NGHỊ KHOA HỌC TOÀN QUỐC VỀ SINH THÁI VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT LẦN THỨ 6<br /> <br /> 111<br /> 112<br /> 113<br /> 114<br /> 115<br /> 116<br /> 117<br /> 118<br /> 119<br /> 120<br /> <br /> Nectariniidae<br /> Motacillidae<br /> Motacillidae<br /> Motacillidae<br /> Estrildidae<br /> Estrildidae<br /> Passeridae<br /> Passeridae<br /> Passeridae<br /> Passeridae<br /> <br /> Nectarinia jugularis<br /> Dendronanthus indicus<br /> Motacilla flava<br /> Anthus hodgsoni<br /> Lonchura striata<br /> Lonchura punctulata<br /> Passer flaveolus<br /> Passer montanus<br /> Ploceus philippinus<br /> Ploceus manyar<br /> <br /> Hút mật họng tím<br /> Chìa vôi rừng<br /> Chìa vôi vàng<br /> Chim manh lớn<br /> Di cam<br /> Di đá<br /> Sẻ bụi vàng<br /> Sẻ nhà<br /> Rồng rộc<br /> Rồng rộc đen<br /> <br /> 5,7,8<br /> 8<br /> 5,7<br /> 8<br /> 8<br /> 7,8<br /> 8<br /> 5,7,8<br /> 5,7,8<br /> 5<br /> <br /> Ghi chú: 1-Nguyễn Cử (2000); 2-Lê Đình Thủy (2007); 3-Lê Mạnh Hùng (2012); 4-Tordoff et al.<br /> (2002); 5-Buckton et al. (2004); 6-Buckton et al. (1999); 7-Hoàng Đức Đạt và Nguyễn Trần Vỹ (2003);<br /> 8-Kết quả nghiên cứu này; NT-Gần đe dọa; VU-Sẽ nguy cấp; EN-Nguy cấp.<br /> <br /> Kết quả thu thập từ tài liệu cũng cho thấy, các nghiên cứu về khu hệ chim ở sân chim Bạc<br /> Liêu chủ yếu là điều tra thành phần loài, không liên tục [10].<br /> Một số loài có sự sai sót về tên khoa học, tên thông thƣờng không đƣợc đƣa vào danh lục cập<br /> nhật. Danh lục tổng hợp đƣợc sắp xếp theo hệ thống phân loại thống nhất hiện nay [9]. Đối với<br /> danh lục chim cập nhật, có 21 loài chim (xem Bảng 1) đƣợc ghi nhận cách đây ít nhất 15 năm,<br /> đƣợc đề cập trong nghiên cứu của Buckton et al.( 2004) [4] không đƣợc tái ghi nhận trong khu<br /> vực Sân chim Bạc Liêu trong các nghiên cứu gần đây. Tình trạng phân bố các loài này tại khu<br /> vực Sân chim Bạc Liêu cần thêm các khảo sát thực địa để khẳng định.<br /> 2. Độ phong phú tƣơng đối các loài chim<br /> Tổng cộng 67 danh sách Macinnon lists đƣợc lập sau các đợt khảo sát tại khu vực Sân chim<br /> Bạc Liêu. Từ các danh sách Mackinnon đã lập đƣợc, các loài có độ phong phú tƣơng đối cao<br /> nhất là Vạc Nycticorax nycticorax với tần suất xuất hiện 50,75%, Cồng cọc Phalacrocorax<br /> niger (43,28%) và Cò trắng Egretta garzetta (41,79%). Độ phong phú tƣơng đối các loài chim<br /> trong nghiên cứu này đƣợc trình bày chi tiết ở Bảng 2.<br /> Bảng 2<br /> Độ phong phú tƣơng đối một số loài chim ghi nhận đƣợc ở sân chim Bạc Liêu<br /> Stt<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 61<br /> 62<br /> <br /> Tên khoa học<br /> 10 loài cao nhất<br /> Nycticorax nycticorax<br /> Phalacrocorax niger<br /> Egretta garzetta<br /> Crypsirina temia<br /> Todiramphus chloris<br /> Rhipidura javanica<br /> Phalacrocorax fuscicollis<br /> Centropus sinensis<br /> Anhinga melanogaster<br /> Ardea cinerea<br /> 10 loài thấp nhất<br /> Aegithina tiphia<br /> Bradypterus mandelli<br /> <br /> Tên tiếng Việt<br /> <br /> Tần số xuất hiện (%)<br /> <br /> Vạc<br /> Cốc đen, Cồng cọc<br /> Cò trắng<br /> Chim khách<br /> Sả khoang cổ<br /> Rẻ quạt javan<br /> Cốc đế nhỏ<br /> Bìm bịp lớn<br /> Cổ rắn, Điêng điểng<br /> Diệc xám<br /> <br /> 50,75<br /> 43,28<br /> 41,79<br /> 40,3<br /> 37,31<br /> 35,82<br /> 32,84<br /> 31,34<br /> 31,34<br /> 29,85<br /> <br /> Chim nghệ ngực vàng<br /> Chích nâu đỏ<br /> <br /> 2,99<br /> 2,99<br /> 49<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản