TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
162
TNG QUAN NGHIÊN CU V T CHC HOẠT ĐNG
TRI NGHIM TRƯỜNG TIU HC TI VIT NAM
OVERVIEW OF RESEARCH ON ORGANIZING EXPERIENTIAL ACTIVITIES
IN VIETNAMESE PRIMARY SCHOOLS
NGUYN NGC THNH*, NGUYN ĐẮC THANH**, thanhnd@hcmue.edu.vn
* NCS Trường Đại học Sư phạm k thut Thành ph H Chí Minh
* * Trường Đại học Sư phạm Thành ph H Chí Minh.
THÔNG TIN
TÓM TT
Ngày nhn: 02/10/2025
Ngày nhn li: 15/10/2025
Duyệt đăng: 18/10/2025
Mã s: TCKH-S04T10-2025-B16
ISSN: 2354 - 0788
Chương trình giáo dục ph thông năm 2018 nhiều vấn đề đổi
mi so vi chương trình giáo dc trước đây. Mt trong những điểm
ni bật đó đưa cơng trình hoạt đng tri nghim là mt hot
đng giáo dc bt buc cp tiu hc. Sau khi cơng tnh đưc
bannh, nhiu nghn cu v hot đng tri nghiệm đã trin
khai ti Vit Nam.i báoy tập trung đánh giá tổng quanc
nghiên cu v hoạt đng tri nghim đã làm được các nghiên
cu các góc đ: Nghiên cu v cơ s pp lý; nghiên cu v lý
lun; thc trng v hot động tri nghim qun hot động
tri nghim trường tiu hc. Bài báo cũng sở gp tác gi
có nhng đề xut, gi ý để c nhà khoa hc go dc tiếp tc thc
hin các nghiên cu sau này nhm gii quyết các vn đ lý lun và
thc tin v hot động tri nghim trường tiu hc ti Vit Nam.
T khóa:
Hoạt động tri nghim, trường tiu
hc, hoạt động ngoài gi lên lp.
Keywords:
Experiential activities, primary
schools, extracurricular activities.
ABSTRACT
The 2018 General Education Program (GEP) introduces significant
innovations compared to previous educational curricula. A notable
feature is the mandatory inclusion of the Experiential Activity
Program as a compulsory educational component at the primary
level. Following the programs commencement, a growing body of
research on experiential activities has been conducted throughout
Vietnam. This article offers a systematic overview and critical
assessment of the existing literature concerning these activities.
Specifically, the review categorises and clarifies studies across four
key dimensions: Legal Framework, Theoretical Foundations, Current
Status (Practice) and Management of Experiential Activities in
primary schools. The article is also the basis for the author to make
proposals and suggestions for educational scientists to continue
conducting future studies to solve theoretical and practical problems
of experiential activities in primary schools in Vietnam.
NGUYN NGC THNH - NGUYN ĐẮC THANH
163
1. Đặt vấn đề
Hoạt động tri nghim tiểu học hoạt
động giáo dục bắt buộc do nhà giáo dục định
hướng, thiết kế hướng dẫn thực hin, tạo
hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghim các
cm xúc tích cực, khai thác những kinh nghim
đã huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng
của các môn học khác nhau đthực hin những
nhim vụ được giao hoặc gii quyết những vấn
đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình,
hội phù hợp với lứa tuổi (Bộ Giáo dục Đào
tạo, 2018a). tiểu học học, hoạt động này nhằm
hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong
cuộc sống hằng ngày, chăm chlao động; thực
hin trách nhim của người học sinh nhà,
trường địa phương; biết tự đánh giá tự điu
chỉnh bn thân; hình thành những hành vi giao
tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm
hình thành được năng lực gii quyết vấn đề
(BGiáo dục Đào tạo, 2018b). Đây được xem
là một trong những hoạt động chính có tác động
rất lớn đến phát triển c phẩm chất chung và
năng lực cốt lõi của người học sinh. Một trong
những mục tiêu chính của chương trình tri
nghim giúp cho người học được tương tác
với nhau để phát triển các năng lực chung, đặc
bit là năng lực hội (Nguyễn Đắc Thanh
cộng sự, 2019). Kể từ khi chương trình hoạt
động tri nghim tiểu học được ban hành nhằm
thay thế cho chương trình hoạt động ngoài giờ
lên lớp trước đây, nhiều nghiên cứu về hoạt
động này được triển khai. Vấn đề đặt ra những
nghiên cứu về mặt pháp lý, lý luận thực tiễn
nghiên cứu về hoạt động tri nghim đã thực
hin như thế nào? Các vấn đề nào đã được gii
quyết và vấn đề nào cần tiếp tục nghiên cứu?
2. Phương pháp nghiên cứu
Bài viết dựa trên hoạt động phân tích tài
liu như một phương pháp nghiên cứu định tính
(Bowen, 2009). Các nguồn tài liu thích hợp
được phân tích, tổng hợp từ nhiều nguồn khác
nhau trong đó các bài báo đã được đăng trên các
tạp chí khoa học và sách học thuật được cho là
nguồn tài liu thích hợp nhất để lựa chọn (Lune
& Berg, 2017). Quy trình tìm kiếm, phân tích,
đánh gtài liu dựa trên quy trình 3 bước. Cụ thể:
ớc 1. Xác định các nguồn tài liu liên
quan đến vấn đề hoạt động tri nghim trường
tiểu học. Bốn nhóm từ khoá bằng tiếng Vit
tiếng Anh được xác định trong tìm kiếm cụ thlà:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp/Out-of-class
Activities; Tri nghim/Experience; Hoạt động
tri nghim/Experiential Activities; Tổ chc hot
động tri nghim trường tiểu học/Organizing
Experiential Activities in Primary Schools; T chc
hot động go dc trưng tiu hc/Organizing
Educational Activities in Primary Schools. Dữ
liu được tìm kiếm trên dữ liu của Google
Scholar; Research Gate; Mendeley; các tài liu
chuyên ngành chính được xuất bn bằng bn in.
ớc 2. Sau khi kết qutìm kiếm, các
tài liu được đánh giá thủ công về mức độ liên
quan đến vấn đề nghiên cứu của bài báo. Trong
đó tập trung vào các nội dung căn cứ khoa học,
căn cứ lý luận, các nghiên cứu về thực trạng liên
quan đến hoạt động tri nghim hoạt động
ngoài giờ lên lớp tại địa bàn cụ thể.
ớc 3. Trình bày kết qu.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Nghiên cứu về spháp sở
luận về tổ chức hoạt động trải nghiệm trường
tiểu học
3.1.1. Nghiên cứu về sở pháp của tổ chc
hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học
Trước đây, trong Chương trình giáo dục phổ
thông 2006, hoạt động giáo dục trong nhà trường
được xác định là hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp (HĐNGLL). Hoạt động này bao gồm
hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể
dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
164
hoá; hoạt động bo v môi trường; lao động công
ích các hoạt động hội khác (Bộ Giáo dục
Đào tạo, 2010). HĐNGLL trường tiểu hc
vai trò rất quan trọng trong hoạt động giáo
dục học sinh, thông qua hoạt động NGLL, nhà
giáo dục thể giúp học sinh củng cố, mở rộng
tri thức, hình thành các kỹ năng bn qua đó
giúp hình thành và phát triển nhân cách của các
em. Bên cạnh đó, thông qua những hoạt động đa
dạng, phong phú còn giúp các em gim căng
thẳng, tạo môi trường học tập cởi mở, thoi mái,
hình thành sự tự tin cũng như thúc đẩy sự hợp
tác trong các mối quan h.
Vit Nam, quan điểm giáo dục tri nghim
đã được thể hin trong nguyên giáo dục Hot
động giáo dục phi được thực hin theo nguyên
học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao
động sn xuất, luận gắn liền với thực tiễn, giáo
dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình
giáo dục hội (Luật giáo dục, 2005). Trong
Chương trình giáo dục phổ thông (Bộ giáo dục
Đào tạo, 2018), hoạt động tri nghim hoạt
động tri nghim, hướng nghip hoạt động giáo
dục bắt buộc được thực hin từ lớp 1 đến lớp 12;
tiểu học được gọi hoạt động tri nghim,
trung học cơ sở và trung học phổ thông được gi
hoạt động tri nghim, hướng nghip.
3.1.2. Nghiên cứu về sở luận vtổ chức
hoạt động trải nghiệm ở trường tiểu học
Tác gi Đặng Vũ Hoạt (1994) cũng đã định
nghĩa hoạt động ngoài giờ lên lớp là một hình
thức tổ chức giáo dục thông qua các hoạt động
thực tiễn như văn hóa, văn ngh, thể dục thể
thao, vui chơi gii trí, nhằm hình thành phát
triển nhân cách, đạo đức, năng lực và sở trường
cho học sinh tiểu học, ngoài khuôn khổ chương
trình học chính khóa. Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao
cộng sự (2006) đã trình bày vị trí, vai trò,
nhim vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp ở trường tiểu học, nội dung nh thức chủ
yếu thực hin hoạt động ngoài giờ lên lớp quy
trình tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp và thực hành tổ chức một hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp. Tác gi Nguyễn Dc
Quang Ngô Quang Quế (2007) đã trình bày
các vai trò của hoạt động ngoài giờ lên lớp
trường tiểu học, nhấn mạnh đó là dịp để củng cố
kiến thức, phát triển nhân cách kỹ ng giao
tiếp, đồng thời huy động sự tham gia của cộng
đồng để nâng cao hiu qu giáo dục. Nguyễn Hu
Hợp (2012) đã đề xut ch tổ chc hoạt động
ngoài gilên lớp trưng tiểu học bao gồm ba
giai đoạn chính: chuẩn bị, thực hin và đánh giá.
Ông nhấn mạnh tầm quan trọng của vic lập kế
hoạch chi tiết, phân công nhim vụ ràng, và tạo
điều kin đhọc sinh tham gia tích cực, phát huy
tính sáng tạo tri nghim thực tế, nhằm nâng
cao hiu qu giáo dục toàn din. Hoạt động như
giáo dục ý thức thể chất, rèn luyn kỹ năng, phát
triển năng khiếu tích hợp các nội dung giáo
dục lối sống, môi trường thông qua các hình thức
đa dạng, hấp dẫn như câu lạc bộ, hoạt động tri
nghim để hình thành phát triển nhân cách
toàn din cho học sinh (Lưu Thu Thủy, 2013).
Hoạt động tri nghim trong giáo dục mt
ki nim được triển khai k sớm, theo nghiên
cứu của ơng Gng Thiên Hương (2017),
hình nghiên cứu ứng dụng vào đào tạo thực
nghim, nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa lý
thuyết và thực hành đo được Kurt Lewin đưa ra.
Trong đó, vic học đạt hiu qu tối đa khi có mi
quan h giữa kinh nghim cá nhân và vic phân
tích, gii quyết nhim vụ học tập. Trong khi đó,
quan điểm của John Dewey, nhà tiên phong với
quan điểm học qua làm, học bắt đầu từ làm
(learning by doing) cho rằng nhà trường phi
môi trường sng cộng đồng, i người hc tham
gia tích cc. Go dc cn thiết kế chương trình
chú trng tiếp cn đi sng thc tế, rèn luyn h
thng k năng, tránh thiên v lý thuyết đơn thuần,
NGUYN NGC THNH - NGUYN ĐẮC THANH
165
qua đó người hc xây dng kiến thc thông qua
kinh nghim và duy (John Dewey, 2012).
Nhằm chuẩn bị cho tổ chức hoạt động tri
nghim sáng tạo trong nhà trường phổ thông
thêm vững chắc, các nghiên cứu về luận học
tập tri nghim và áp dụng lý thuyết học tập tri
nghim của David Kolb, nhiều tác gi tại Vit
Nam đã đề cập đến vận dụng thuyết này, về
bn, luận học tập tri nghim của David
Kolb t m 1971 nêu rõ hc tp là mt quá trình
mà đó tri thức đưc to ra tng qua s biến đi,
chuyn hóa kinh nghim. Đó quá trình thông qua
vic làm, ch th to ra tri thc mới trên cơ s tri
nghim thc tế, da trên đánh giá, phân tích những
kinh nghim, kiến thc sn nh s c động ca
kiến thc tiếp thu được qua nh động vi đối
ng (Lê Th Liên và cng s, 2017).
Hoạt động tri nghim hoạt động giáo dục
do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng
dẫn thực hin, tạo hội cho học sinh tiếp cận
thực tế, thể nghim các cm xúc ch cực, khai
thác những kinh nghim đã có và huy động tổng
hợp kiến thức, kỹ năng của các môn học để thc
hin những nhim vụ được giao hoặc gii quyết
những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường,
gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua
đó, chuyển hoá những kinh nghim đã tri qua
thành tri thức mới, hiểu biết mới, kỹ năng mới
góp phần phát huy tiềm năng ng tạo và khnăng
thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề
nghip tương lai (Go dục và Đào tạo, 2018).
Để trin khai thuyết v tri nghim trong
hoạt động giáo dc trưng ph thông, nhómc
gi Nguyn Đc Thanh và cng s cho rng: Tri
nghim tri qua, làm qua, cm nhn, tích lũy,
chiêm nghimvề mt s vt hay s kin nào
đó. Tri nghim được hiu mt quá trình
nhân thu thập, tích lũy kiến thc, k năng thông
qua vic quan sát, làm, cm nhn, chiêm nghim
hình thành xúc cm, kinh nghim mới, qua đó
thu nhận được kiến thc kinh nghim sng cho
bn thân, phát trin phm chất năng lực, góp
phn hoàn thin nhân ch. Nhóm tác gi này
cũng cho rằng trái ngưc với phương thức giáo
dc truyn thng trong đó chủ yếu tp trung vào
truyền đt kiến thc, giáo dc tri nghim t chc
cho người hc chuyn hoá t nhng kinh nghim
ban đầu, thông qua nhng tri nghim khi trc
tiếp làm vic trên đối tượng, qua đó giúp họ hình
thành đưc biểu ng khái nim mới đồng
thời cũng thành thạo các năng lực thc hin tương
ứng. Đó chính là s chuyn hóa phc tp v kiến
thc, k ng, thái độ và nim tin của người hc
trong quá trình tham gia hoạt động giáo dc. Hot
động tri nghim s đổi mới căn bn v tên gi,
chức năng và phương thức t chc ca hoạt động
giáo dc ngoài gi lên lp truyn thống. HĐTN
th hin mục đích giáo dục ph thông hin đại,
tp trung vào vic phát trin phm chất và năng
lc toàn din cho hc sinh, thiết lp s hài hòa
gia giáo dc tri thc dy ch giáo dc nhân
cách dạy ngưi.
Theo Trần Thị Hương cộng sự (2023)
HĐTN được định nghĩa hoạt động giáo dục tổ
chức theo phương thức tri nghim, trong đó
người học là chthtích cực. Phương thức này
được cấu trúc như sau: (1) Huy động kinh
nghim và tiếp xúc, tạo cơ hội cho học sinh huy
động kinh nghim sẵn tiếp xúc trực tiếp
với đối tượng/nhim vụ học tập thông qua các
giác quan (quan sát, lắng nghe, thực hành, thử
nghim); (2) Thực hin thao tác, học sinh chủ
động thực hin các thao tác, thực hành, luyn tập
để gii quyết nhim vụ; (3) Suy ngẫm đúc kết,
khuyến khích học sinh suy ngẫm, hình thành xúc
cm đúc kết kinh nghim mới cho bn thân.
Mục tiêu cuối cùng của HĐTN hình thành
kiến thức, knăng, thái độ giá trị mới mt
cách bền vững thông qua quá trình hành động,
chiêm nghim và tự đánh giá.
TẠP CHÍ KHOA HỌC QUẢN GIÁO DỤC SỐ 04(48), THÁNG 10 2025
166
Chương trình HĐTN TH được xác định
với 3 mục tiêu và 4 nội dung cốt lõi. HĐTN góp
phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ
yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho
HS như năng lực thiết kế, tổ chức hoạt động,
năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực gii quyết
vấn đề, năng lực sáng tạo năng lực chuyên
môn, trong đó năng lực chuyên môn được hình
thành phát triển thông qua một shoạt động
GD, môn học nhất định như năng lực ngôn ngữ,
tự tìm hiểu tự nhiên hội, toán học, công
ngh, thẩm mỹ, thể chất, tin học. Ngoài vic hình
thành phát triển các năng lực chủ yếu thì HĐTN
TH còn góp phần phát hin, bồi dưỡng năng
lực đặc bit, phát hin phát huy tiềm năng của
HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2018).
Mục tu HĐTN cấp tiểu học hình thành cho
học sinh thói quen ch cực trong cuộc sống hằng
ngày, chăm chlao đng; thực hin tch nhim
của người học sinh n, trường địa pơng;
biết tđánh gvà tự điều chỉnh bn thân; nh
thành những hành vi giao tiếp, ng xvăn a;
ý thức hợp c nhóm hình thành ng lực gii
quyết vn đ(Nguyễn Đắc Thanh, 2019)
Nguyn Hu Tuyến (2020), cho rng: Vic
t chc các hoạt động nhóm cho HS trong
HĐTN giúp HS hình thành và phát triển năng
lc hp tác, chia s, tích cc hóa hoạt đng hc
tp ca HS. Hoạt động báo cáo kết qu HĐTN
giúp HS t tin, phát triển năng lực giao tiếp và
hợp tác. Đánh giá HĐTN được thc hin nhiu
hình thc, ch yếu là đánh giá đồng đẳng, đánh
giá chéo và t đánh giá. Hoạt động này góp phn
nâng cao năng lực đánh giá giữa HS vi HS, GV
với HS, đm bo đồng b đổi mới trên các lĩnh
vc nội dung, phương pháp kiểm tra, đánh giá
của chương trình GD ph thông mi. T chc
HĐTN đa dạng s góp phn làm tt công tác
hội hóa GD, huy động được nhiu lực lượng
tham gia, t gia đình, xã hội và nhà trường.
Tác gi Phạm Thị Ngọc (2024) đã những
trình bày kết qu nghiên cứu về vic xem xét
năng lực của GV TH trong vic thiết kế, tổ chc
đánh giá các HĐTN dựa trên Chương trình
GD phổ thông năm 2018. Nghiên cứu này cung
cấp thông tin cho các bên liên quan về GD, các
nhà hoạch định chính sách và những người thực
hành v tình trạng hin tại của GD tri nghim
các trường TH, đóng góp những hiểu biết có thể
hành động để nâng cao hiu qu của đào tạo GV
thiết kế chương trình ging dạy, thúc đẩy một
môi trường thuận lợi cho các hoạt động học tập
tri nghim. Mặc dù được tiếp cận nghiên cứu
nhiều góc độ khác nhau, tuy nhiên dựa trên căn
cứ pháp lý, về mặt lý luận các thành tố của hoạt
động tri nghim trường tiểu học đều thống
nhất mục tiêu, nội dung, phương thức tổ chức
đánh giá kết qu hoạt động tri nghim theo Bộ
Giáo dục và Đào tạo (2018), cụ thể như sau:
Về mục tiêu: Xác định mục tiêu chung hỗ
trhọc sinh khám phá bn thân thế giới, phát
triển đời sống m hồn, hình tnh quan nim sống
và ứng xđúng đắn. Hoạt động y cũng nhằm bi
ỡng ng yêu ớc, ý thức cội nguồn và bn sc
n tộc, từ đó đóng góp vào vic bo tồn và phát
triển các g trvăn hóa Vit Nam trong bối cnh
hội nhập tn cầu. Mc tiêu chung của TN
ớng tới vic hình thành phát trin HS c
phẩm chất chủ yếu (yêu ớc, nhân ái, chăm ch,
trung thực, trách nhim) các ng lực cốt i (tự
ch và tự học, giao tiếp và hợpc, gii quyết vn
đề và ng tạo). Các năng lực đặc thù bao gồm:
thích ứng với cuộc sống, thiết kế tổ chức hot
động định hướng nghề nghip. Mc tiêu cp
tiu hc c th: Tp trung hình thành thói quen tích
cc (trong sinh hoạt, lao động), thc hin trách
nhim nn ( nhà, trường, địa phương), phát
trin kh ng tự đánh giá, tự điu chnh và hình
thành nh vi giao tiếp, ng x có văn hóa, ng
với ng lực hp tác nhóm và gii quyết vấn đề.