B GIÁO D C & ĐÀO T O
TR NG B I D NG CÁN B GIÁO D C HÀ N IƯỜ ƯỠ
I T P ĐI U KI N TÂM LÍ H C
Đ TÀI :Trình bày phân tích khái ni m và b n ch t c a Tâm lý h c.
T đó rút ra nh ng k t lu n s ph m c n thi t. ế ư ế
H c viên: NGUY N H NG Y N
L p : NVSP A5 – 09
HN - 2009
Trong cu c s ng hàng ngày, chúng ta v n nghe nh c nhi u đ n t tâm lý. V i c ế ách hi u
thông th ng và d ng l i m c ph thông, ta có th hi u: tâm lý là m t t chung đ nói vườ
nh ng ng i có s hi u bi t v lòng ng i, v tâm t tình c m c a ng i khác. Th gi i ườ ế ườ ư ườ ế
tâm lý c a con ng i vô cùng kỳ di u và ph c t p, nó bao hàm nhi u hi n t ng đa d ng, ườ ượ
phong phú t c m giác, t duy t ng t ng cho đ n tình c m ý chí c a con ng i... ư ưở ượ ế ườ
Quá trành nghiên c u các v n đ trên đó d n hình thành nên m t ngành khoa h c m i đó là
ngành Tâm lý h c. V y, trên c s là m t môn khoa h c, ta c n hi u tâm lý là gì? ơ
Trong l ch s ngành tâm lý h c có r t nhi u tr ng phái nghiên c u v tâm lý và vì v y ườ
cũng có r t nhi u đ nh nghĩa khác nhau v tâm lý. M i m t đ nh nghĩa mang m t b n s c
riêng, b i trong đ nh nghĩa nào cũng cùng bao hàm m t quan ni m, m t lý l riêng mà trên l p
tr ng c a m i tr ng phái đ u có cái lý c a nó. D i đây xin đ a ra m t đ nh nghĩa c aườ ườ ướ ư
quan đi m tâm lý h c hi n đ i bàn v "Tâm lý là gì?"
"Tõm lý là toàn b nh ng hi n t ng tinh th n n y sinh và di n bi n trong nóo t o ượ ế
n n c i mà ta g i là n i tõm c a m i ng i và có th bi u l ra thành hành vi” ườ
Ch nghĩa duy v t bi n ch ng kh ng đ nh r ng: tâm ng i s ph n ánh hi n th c ườ
khách quan vào não ng i thông qua ch th , tâm ng i mang b n ch t h i tínhườ ườ
l ch s
a.S ph n ánh hi n th c khách quan o não ng i tng qua ch th . ườ
- TL ng i không ph i do th ng đ , do tr i sinh ra cũng không ph i do não ti t ra nhườ ượ ế ế ư
gan ti t ra m t TL ng i s ph n ánh hi n th c khách quan vào não con ng i thôngế ườ ườ
qua “lăng kính ch quan”.
- TG khách quan t n t i b ng các thu c tính không gian, th i gian luôn luôn v n
đ ng. Ph n ánh thu c tính chung c a m i s v t, hi n t ng đang v n đ ng, ph n ánh ượ
s tác đ ng qua l i gi a các lo i v t ch t, k t qu đ l i d u v t (hình nh) tác đ ng c ế ế
hai h th ng tác đ ng ch u s tác đ ng. VD: n c ch y, đá mòn; viên ph n vi t lên b ng ướ ế
đen đ l i v t ph n trên b ng ng c l i b ng làm mòn viên ph n, đ l i v t trên viên ế ượ ế
ph n (ph n ánh c h c); cây c i h ng v ánh sáng … ơ ướ
Ph n ánh s n ph m c a não b con ng i, di n ra t đ n gi n đ n ph c t p ườ ơ ế
s chuy n hoá l n nhau: t ph n ánh c , lí, hoá đ n ph n ánh sinh v t và ph n ánh XH, trong ơ ế
đó có ph n ánh T.lí.
Ph n ánh tâm lí là m t ph n ánh đ c bi t:
+ Đó s tác đ ng c a hi n th c khách quan vào h th n kinh, vào não b con ng i ườ
t ch c cao nh t c a v t ch t. Ch h th n kinh và não ng i m i có kh năng nh n đ c ườ ượ
s tác đ ng c a hi n th c khách quan, t o ra trên não hình nh tinh th n (tâm ) ch a đ ng
trong v t v t ch t, đó các quá trình sinh lí, sinh hoá trong h th n kinh não b . Nhế ư
C.Mác đã nói: tinh th n, t t ng, tâm lí ch ng qua là v t ch t đ c chuy n vào trong đ u óc, ư ưở ượ
bi n đ i trong đó mà có. ế
+ Ph n ánh tâm t o ra “hình nh tâm lí” (b n sao chép) v th gi i. Hình nh tâm ế
k t qu c a quá trình ph n ánh TG khách quan vào não b . ế
+ Chính ch th mang hình nh TL ng i c m nh n, c m nghi m th hi n nh t. ườ
Cu i ng thông qua c m c đ s c thái TL khác nhau m i ch th t thái đ , hành vi
khác nhau đ i v i hi n th c.
*) Ta có th rút ra m t s k t lu n th c ti n sau: ế
+ TL ngu n g c TGKQ, th khi nghiên c u cũng nh khi hình thành, c i t o TL ế ư
ng i ph i nghiên c u hoàn c nh trong đó con ng i s ng và ho t đ ng.ườ ườ
+ TL ng i mang tính ch th , vì th trong d y h c giáo d c cũng nh trong quan h ngườ ế ư
x ph i chú ý nguyên t c sát đ i t ng, chú ý đ n cái riêng trong TL m i ng i. ượ ế ườ
+ TL s n ph m c a ho t đ ng giao ti p, th ph i t ch c ho t đ ng các quan ế ế
h giao ti p đ nghiên c u hình thành và phát tri n tâm lí ng i ế ườ
b. B n ch t xã h i TL ng i ườ
TL ng i s ph n ánh HTKQ, ch c năng c a não, kinh nghi m XH l ch s bi nườ ế
thành cái riêng c a m i ng i. TL con ng i khác xa v i TL c a các loài đ ng v t cao c p ườ ườ
ch : TL ng i có b n ch t XH và mang tính LS. ườ
Là m t th c th XH, con ng i là ch th c a nh n th c, ch th c a ho t đ ng giao ti p ườ ế
v i t cách là m t ch th tích c c, ch đ ng sáng t o. TL c a con ng i là s n ph m c a con ư ườ
ng i v i t cách ch th XH do đó TL on ng i mang đ y đ d u n XH LS c a conườ ư ư
ng i.ườ
+ TL c a m i cá nhân là k t qu c a quá trình lĩnh h i, ti p thu v n kinh nghi m XH, n n ế ế
VHXH thông qua ho t đ ng và giao ti p trong đó giáo d c gi vai trò ch đ o. ho t đ ng c a ế
con ng i và m i quan h giao ti p c u con ng i trong XH có tính quy t đ nh. ườ ế ườ ế
+ TL c a m i con ng i hình thành phát tri n bi n đ i cùng v i s phát tri n c a LS ườ ế
cá nhân, LS dân t c và c ng đ ng. TL c a m i con ng i ch u s ch c b i LS c a cá nhân ườ ế ướ
và c a c ng đ ng.
3. Ch c năng c a tâm
- Tâm ch c năng chung đ nh h ng cho ho t đ ng ướ
- Tõmlà đ ng l c thúc đ y ho t đ ng
- Tâm đi u khi n và ki m soát ho t đ ng
- Tõmgiỳp con ng i nh n th cườ
4. Đ c đi m c a Tâm h c
- TLH nghiên c u c hi n t ng tâm lý v a g n gũi, c th , g n bó v i con ng i, ượ ườ
v a r t ph c t p, tr u t ng: T lúc sinh ra, l n lên, tr ng thành cho đ n khi qua ượ ưở ế
đ i, đ i s ng tâm con ng i luôn g n g n i v i con ng i, t nh ng hi n ườ ườ
t ng c m giác đ u tiên nh nghe, nh n, tri gi c v th gi i, r i đ n c m xúc, tríượ ư ế ế
nh , t duy, t ng t ng, t i t nh c m, ý th c…con ng i, ai cũng có. Tâm ư ưở ượ ườ
r t hi n th c, th ng xuyên, nh ng v a ti m tàng v a s ng đ ng, muôn màu, ườ ư
muôn v m i con ng i. c hi n t ng tâm v a c th , v a tr u t ng, đan ườ ượ ượ
xen, hoà quy n vào nhau, k tách b ch, khó có th cân đong, đo đ m…V v y, tõm ế
r t ph c t p và tr u t ng, nghiên c u tâm d khú. ượ
- Tõm lý h c là n i h i t nhi u khoa h c nghiên c u v con ng i: ơ ườ
- TLH là b môn khoa h c c b n trong h th ng các khoa h c v con ng i, đ ng ơ ườ
th i là b môn nghi p v trong h th ng các khoa h c tham gia vào vi c đào t o
con ng i, h nh thành nhõn c ch con ng i nói chung và nhân cách ngh nghi p nóiườ ườ
riêng.
tr ng s ph m, môn Tâm lý h c cú vai trũ là m n nghi p v s ph m. Tâm ườ ư ư
h c c ng v i Gi o d c h c ph ng pháp d y h c b môn có nhi m v h nh ươ
thành cho sinh vi n nh ng tri th c và k ng c b n c n thi t cho h at đ ng d y ơ ế
h c giáo d c h c sinh sau này v v y h c ph n này bao g m c c v n đ như
sau:
Tâm h c đ i c ng ki n th c chung c b n v hi n t ng tâm con ươ ế ơ ượ
ng i nh b n ch t c a hi n t ng tâm lý, c c l ai hi n t ng tâm lý, ngu n g cườ ư ượ ượ
c a c c hi n t ng tâm lý, quy lu t bi u hi n c a c c hi n t ng tâm lý. ượ ượ
M i l a tu i m t m c đ phát tri n m khác nhau. Các ch c ng m
nh nh n th c, t nh c m, ý ch ... đ u h nh thành, ph t tri n bi n đ i qua cácư ế
l a tu i. Tâm h c l a tu i phân tích sâu c đ c đi m tâm lý, quy lu t phát tri n
đi u ki n ph t tri n tõm c a t ng l a tu i v v y giỳp sinh vi n s ph m ư
hi u đ i t ng s ph m c a m nh sau này. ượ ư
Tõm lý h c s ph m là c s tâm lý cho ho t đ ng d y h c và gi o d c. Tõm ư ơ
h c s ph m ch ra c ch tâm c a h at đ ng d y h at đ ng h c, c c qu ư ơ ế
tr nh h nh thành tri th c, k năng, k x o, ý th c đ o đ c hành vi đ o đ c cho
h c sinh.
Tõm lý h c ng i th y giáo i r đ c đi m ho t đ ng c a ng i th y giáo, ườ ườ
c u trúc nhân cách c a ng i th y giáo, giao ti p s ph m c a ng i th y giáo. Nó ườ ế ư ườ
giúp sinh viên s ph m xác đ nh đ c h ng tu d ng rèn luy n đ tr thành ng iư ư ướ ưỡ ườ
th y giáo trong t ng lai và tích lũy d n kinh nghi m v giao ti p và ng x v i h c ươ ế
sinh trong d y h c và giáo d c.
Nh v y đ góp ph n đào t o s ph m, giúp sinh viên s ph m h nh thànhư ư ư
nghi p v s ph m t t nh t, môn Tâm h c ph i bao g m c Tâm h c đ i ư
c ng,m lý h c l a tu i- s ph m và Tâm lý h c ng i th y giáo. ươ ư ườ
*) Đ i t ng nghiên c u c a tâm h c s ph m ượ ư nh ng quy lu t tõm l c a vi c
d y h c và gi o d c.
Tâm lí h c s ph m nghiên c u nh ng v n đ tâm lí h c c a vi c đi u khi n quá tr nh ư
d y h c, nghi n c u s h nh thành qu tr nh nh n th c, t m tũi nh ng ti u chu n đáng tin
c y c a s phát tri n trí tu xác đ nh nh ng đi u ki n đ đ m b o ph t tri n tr tu
hi u q a trong qu tr nh d y h c, xem x t nh ng v n đ m i quan h qua l i gi a giáo
viên và h c sinh cũng nh gi a h c sinh v i h c sinh. ư
Nh ng phân ngành c a tâm h c s ph m: tâm h c d y h c, tâm h c giáo d c ư
tâm lí h c v ng i giáo viên. ườ
*) Nhi m v tâm h c s ph m ư : rút ra nh ng quy lu t chung c a s phát tri n nhân
cách theo l a tu i, nh ng nhân t ch đ o s phát tri n nhân cách theo l a tu i ; rút ra nh ng
quy lu t lĩnh h i tri th c, k năng k x o trong qu tr nh gi o d c d y h c, nh ng bi n ế
đ i tâm c a h c sinh do nh h ng c a giáo d c d y h c…t đó cung c p nh ng k t ưở ế
qu nghiên c u đ t ch c h p quá tr nh s ph m, góp ph n nâng cao hi u qu c a ho t ư
đ ng giáo d c và d y h c.
*)í nghĩa:
- V m t lu n, các nghiên c u tâm h c s ph m s d ng các tài li u c a m t s khoa ư
h c khác, nh ng đ n l t m nh l i cung c p tài li u ý nghĩa quan tr ng cho c c khoa ư ế ượ
h c kh c.
- V m t th c ti n th kh ng đ nh s hi u bi t v tâm h c s ph m là đi u ki n c n ế ư
thi t đ t ch c có hi u qu và đúng đ n quá tr nh h c t p và gi o d c.ế
Tr ch th lĩnh h i kinh nghi m h i, ph t tri n tõm b n thõn nh s ti p xỳc ế
th ng xuyên v i ng i l n, nh ng s ti p xúc này ph i đ c t ch c đ c bi t ch c chườ ườ ư ế ượ
(trong qu tr nh s ph m). ư
Gi o d c gi vai trũ ch đ o đ i v i s phát tri n tâm c a tr . Giáo d c d y h c
con đ ng đ c bi t đ truy n đ t nh ng kinh nghi m xó h i cho th h sau.ườ ế
Khi kh ng đ nh vai trũ ch đ o c a giáo d c d y h c đ i v i s phát tri n tâm c a
tr , chúng ta c n l u ý r ng tõm con ng i mang tính ch th , con ng i ch th ho t ư ườ ườ
đ ng h n n a con ng i là m t ch th tích c cth t giáo d c, thay đ i đ c chính b n ơ ườ ượ
thân m nh, nh ng không tách kh i nh ng tác đ ng c a môi tr ng, c a giáo d c. Do v y, ư ườ
nh ng tác đ ng nh nhau, có th nh h ng khác nhau đ n tr . ư ưở ế
Kh năng c a giáo d c d y h c không h n y u t quy t đ nh s quy t đ nh ế ế ế
tâm c a tr m t cách đúng đ n s t gi o d c c a tr trong t t c các th i kỳ c a cu c
đ i.
Nhi m v c a tõm h c v ch ra nh ng đi u ki n thu n l i, t i u c a vi c h nh ư
thành ph t tri n t duy tích c c, đ c l p sáng t o trong d y h c. Đ th c hi n nhi m ư
v này, có 2 h ng chính sau đây : ướ
M t , H ng tăng c ng m t cách h p ho t đ ng d y h c. Theo L.X. V g txki :ướ ườ ư
giáo d c, d y h c ph i h ng vào “vùng phát tri n g n nh t ”. Đó chính là cái mà nó s đ c ướ ượ
h nh thành d i tác đ ng c a d y h c. Nói cách khác, giáo d c, d y h c ph i đi tr c s ướ ướ
phát tri n tõm m t b c, ch không ph i d a vào cái đó ph t tri n r i t đó giáo d c góp ướ
ph n hoàn thi n .
Hai , H ng thay đ i m t cách c b n n i dung ph ng pháp c a ho t đ ng d yướ ơ ươ
h c :
1- Qu tr nh ph t tri n tõm c a tr là qu tr nh tr t t i t o các năng l c ph ng ươ
th c hành vi tính ng i đó h nh thành trong l ch s . Do đó đũi h i tr ph i ho t đ ng ườ
th c ti n ho t đ ng nh n th c phù h p v i ho t đ ng c a con ng i, ho t đ ng đó hi n ườ
thõn, g i g m trong c c c ng c và tri th c đó.
V v y, mu n xây d ng n i dung môn h c, cũng nh ph ng pháp đ th c hi n môn ư ươ
h c, ph i làm đ c hai vi c : ượ
Ph i v ch cho đ c c u trúc c a ho t đ ng con ng i th hi n trong m t tri th c c th ượ ườ
hay m t k năng c th .