taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Truyền thông Profibus PLC S7300 với MM440

- Module Profibus.

MM440_Trang_1

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Parameter P0918 P0700 P1000 r2050 P2051 P2041 P2040 P0927

r2054 5.2 Communication board parameters The following parameters must be set to start up the PROFIBUS optional board: Content PROFIBUS address Fast selection command source Fast selection frequency setpoint Process data setpoint source (BICO) Process data actual values (BICO) Communication board functions Process data telegram failure time Modification source for parameters Communication board diagnostics (see Section 7.3)

Parameter "P0918" (PROFIBUS address) If address 0 is set on the DIP switches of the communication board (setting in delivery state), then the PROFIBUS address can be changed in parameter "P0918". Valid settings are 1 to 125 (default = 3). Once a valid PROFIBUS address has been set on the switches, parameter "P0918" can no longer be changed. In this case, the parameter displays the PROFIBUS address set on the switches. The "Reset inverter parameters to factory setting" function also resets the PROFIBUS address to 3 if it has been set originally via "P0918“. Parameters "P0700" and "P1000" (fast selection/process data master control) The control word and setpoint sources can be selected quickly in parameters P0700 (select command source) and P1000 (select frequency setpoint) respectively. Command source from PROFIBUS: P0700 = 6 Frequency target value from PROFIBUS: P1000 = 6

MM440_Trang_2

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Note: P0719 must be 0 Starting up the PROFIBUS Board Edition 02/02 PROFIBUS Optional Board Operating Instructions 48 6SE6400-5AK00-0BP0 Parameters "r2050" and "P2051" (BICO) Much greater flexibility is afforded by the interconnection of process data using binectors/connectors, see description "Use of binectors and connectors" in the reference manual. Detailed connection of setpoints and actual values to and from the PROFIBUS optional board is parameterized in "r2050" and "P2051". The following table shows the parameters specific to the PROFIBUS optional board relating to the connection of process data: Table 5-1 Parameters for flexible interconnection of process data

PZD3 PZD4

PZD2 HSW/HI W r2050.01 r2050.02 PZD1 STW/ZS W r2050.00 r2050.03 P2051.00 P2051.01 P2051.02 P2051.03

Link values for setpoints master → inverter Link parameters for actual values inverter → master PZD: Process data STW: Control word ZSW: Status word HSW: Main setpoint HIW: Main actual value NOTE r2050 also acts as a display parameter via which the setpoints received by the PROFIBUS optional board can be checked. Parameter "P2041" (communication board functions) A number of advanced property settings for the PROFIBUS optional board can be made in indexed parameter "P2041". For most applications, however, the defaults are adequate (value = 0). The following table shows the property setting options. Table 5-2 Communication board functions

Meaning Value range Paramet er

P2041.00 0: PPO1 1: PPO1 3: PPO3

PPO type is specified by slave: Some (rare!) PROFIBUS masters require a configuration specified by the slave. This option can be

MM440_Trang_3

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

P2041.01 0: Permanent (EEPROM) 1: Volatile (RAM)

P2041.02

programmed in this parameter. OP parameter in EEPROM: Modifications to parameter settings via SIMATIC HMI are stored permanently in the EEPROM or as volatile data in the RAM. Internode communication failure: Reaction of communication board (as subscriber) after failure of a publisher

P2041.03 Select displayed diagnostics screen. 0: Generate alarm A704 and abort setpoint transmission to inverter (may activate fault 70) 1: Generate alarm A704 only 0: Standard diagnostics >0: Special diagnostics (for SIEMENS internal use only)

Edition 02/02 Starting up the PROFIBUS Board PROFIBUS Optional Board Operating Instructions 6SE6400-5AK00-0BP0 49 Process data monitoring Two parameters determine how process data are monitored: ! Threshold monitoring on the PROFIBUS optional board (standard slave function according to PROFIBUS) ! Monitoring of the telegram failure time in the inverter with parameter "P2040" The threshold monitoring function on the PROFIBUS optional board is normally activated. It can be deactivated by means of the PROFIBUS master configuring tool. NOTE The threshold monitoring function should not be deactivated! Parameter "P2040", telegram failure time Parameter "P2040" is set to determine whether setpoint transmission via PROFIBUS should be monitored by the inverter. ! "P2040" = 0 means: No monitoring ! "P2040" > 0 means: The value of "P2040" is the telegram failure time in milliseconds. (The default setting of the parameter is a value of >0!) Fault 70 is activated if no new setpoints are received by the PROFIBUS optional board within the telegram failure period. Important NOTE Shutdown on faults can only take place if both monitoring functions are activated!

MM440_Trang_4

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

When the PROFIBUS optional board is in operation, parameter "P2040“ should also be set to a value of > 0. The process data monitoring function is thus activated/deactivated solely via the PROFIBUS threshold monitor. The monitoring time then corresponds to the threshold monitoring time setting + the setting in "P2040". NOTE Process data whose complete control word (PZD1) is set to zero are not transferred from the PROFIBUS optional board to the inverter. Result: Alarm A703 and possibly fault 70. Inverter behaviour at "P2040=0" If monitoring is switched off and the PROFIBUS Master system goes to the status Stop (e.g. S7 CPU), the inverter remains active with the last received target specifications (control word, frequency target value)! Starting up the PROFIBUS Board Edition 02/02 PROFIBUS Optional Board Operating Instructions 50 6SE6400-5AK00-0BP0 Parameter "P0927", modification source for parameters This parameter can be set to define the sources of parameter modifications.

Bit 0 PROFIBUS-DP

Bit 1 BOP

Bit 2 0: No 1: Yes 0: No 1: Yes 0: No 1: Yes

Bit 3 0: No 1: Yes PC-inverter assembly set (USS on the BOP interface) Local RS-485 interface (terminal 14/15 and USS)

The default setting for all bits is 1, i.e. parameters can be modified from all sources.

Module Profibus – DP cung cấp sự kết nối cơ bàn giữa Micromaster 4 với các hệ thống

tự động thông minh. Là bộ phận trung gian để trao đổi dữ liệu với các hệ thống chủ.

Module được cung cấp nguồn riêng 24V được lấy từ đầu tương tự của biến tần. Khi đó nó

có thể làm việc được trong trường hợp biến tần đã bị ngắt nguồn.

Module cũng cung cấp file GSD để tương thích giữa thiết bị chủ và biến tần

Micromaster 4.

Module truyền thông sẽ cung cấp các kiểu dữ liệu để trao đổi với hệ thống chủ. Đó là các

kiểu PPO. Tùy thuộc vào lượng dữ liệu cần truyền chúng ta sẽ sử dụng các loại PPO khác nhau.

Ngoài 4 loại PPO căn bản, còn có thêm các loại mở rộng được cung cấp cho các Micromaster 4:

MM440_Trang_5

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

PKW: Giá trị tham số danh định STW: Word điều khiển 1

PZD: Quá trình dữ liệu ZSW: Word trạng thái 1

PKE: Tham số danh định HSW: Giá trị thiết lập tần số chính

IND: Chỉ số HIW: Giá trị tần số thực

PWE: Giá trị tham số

Cấu tạo của các loại PPO

MM440_Trang_6

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Để hiển thị thông tin về trạng thái hoạt động, module truyền thông có 3 màu đèn Led

khác nhau:

Led Thông tin phán đoán

Tắt Không có nguồn cung cấp

Đỏ, nháy Sai địa chỉ Profibus trong công tắc DIP hoặc là lỗi phần cứng hoặc phần

nhanh mềm

Đỏ Được bật và không có truyền thông với biến tần hoặc là không có cấu

hình truyền thông mới sau khi đã hiệu chỉnh tham số của bảng.

Nếu trạng thái này được giữ thì biến tần hoặc modul truyền thông có lỗi

sai.

Nháy cam Sự liên kết truyền thông tới biến tần đã được thiết lập.

Không có kết nối Profibus, ví dụ như thiết bị kết nối Profibus không

được chèn vào hay là thiết bị chủ không được kết nối.

Cam Có liên kết truyền thông tới biến tần và kết nối Profibus đã được thiết lập

nhưng không có quá trình trao đổi dữ liệu xảy ra.

Nháy xanh Quá trình trao đổi dữ liệu đang hoạt động, nhưng không có điểm thiết lập

(word điều khiển = 0), chẳng hạn như S7 đang trong trạng thái Stop.

Xanh Quá trình trao đổi dữ liệu đang diễn ra và tất cả mọi thứ đều bình thường.

Cách thức truyền nhận dữ liệu giữa PLC S7-300 và biến tần MM440.

PLC và biến tần được liên kết với nhau thông qua mạng truyền thông Profibus-DP. Trong

đó PLC đóng vai trò là Master còn biến tần đóng vai trò là Slave.

Trong module CPU của PLC được tích hợp cổng truyền thông DP, còn biến tần cũng sẽ

có thể tích hợp module truyền thông hoặc là module Profibus dời. PLC sẽ giao tiếp với biến tần

thông qua module truyền thông Profibus của biến tần. PLC sẽ gửi dữ liệu truyền xuống biến tần

thông qua module Profibus, biến tần nhận dữ liệu truyền và sẽ gửi trả về PLC trạng thái hoạt

động thông qua module này.

MM440_Trang_7

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Việc truyền và nhận dữ liệu được thực hiện thông qua các kiểu PPO(Parameter Process

data Object). Tùy thuộc vào lượng dữ liệu cần truyền là nhiều hay ít mà tương ứng sẽ chọn kiểu

PPO phù hợp.

PPO được cấu tạo bởi 2 vùng dữ liệu là PKW(Parameter area) và PZD(Process data area).

 PKW là vùng giá trị tham số danh định được sử dụng để theo dõi hay là thay đổi các

thông số trên biến tần.

Vùng PKW bao gồm ít nhất là 4 words. Cấu trúc của vùng tham số PKW được chỉ ra

trong hình dưới:

AK: Những yêu cầu và đáp ứng danh định.

PNU: số tham số.

Cấu trúc vùng tham số PKW.

- Word thứ nhất : Vùng tham số danh định(PKE).

Vùng tham số danh định luôn là giá trị 16 bit trong đó:

Từ bit 0 tới 10 dùng để lưu số của các tham số liên quan.

Bit 11 là bit đảo ngược.

MM440_Trang_8

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Từ bit 12 tới 15 chứa những yêu cầu và đáp ứng danh định.

- Word thứ hai: Vùng tham số chỉ số (IND)

Vùng tham số bao gồm 2 byte và được phân ra thành byte cao và byte thấp.

- Word thứ 3 và 4 là vùng giá trị tham số.

Giá trị tham số luôn được truyền dưới dạng DW(32 bit). Trong một thời điểm thì chỉ có một

giá trị tham số được chuyển.

Giá trị tham số 32 bit nó bao gồm word cao(word 3) và word thấp( word 4).

Nếu trong trường hợp giá trị của tham số chỉ là 16 bit thì sẽ được chuyển ở word thấp và

word cao phải được thiết lập bằng 0.

 Vùng quá trình dữ liệu PZD: Chứa các word điều khiển và điểm thiết lập tần số chính

để gửi từ PLC xuống biến tần đồng thời chứa các word trạng thái và tần số thực từ

biến tần trả về PLC.

- Cấu trúc của control word 1:

Bit Giá trị Ý nghĩa Giải thích

0 1 ON Cài đặt biến tần ở trạng thái sẵn sàng chạy, chiều

quay của động cơ phải được đặt thông qua bit 11.

0 OFF Tắt và giảm dần tốc độ theo RFG

1 1 Điều kiện vận hành Xung ngắt tức thời, tín hiệu điều khiển biến tần

0 OFF2 ngừng.

2 1 Điều kiện vận hành.

Dừng nhanh: ngừng với gia tốc nhanh nhất có thể.

0 OFF3

3 1 Cho phép vận hành. Điều khiển theo vòng kín và xung của biến tần

được cho phép.

Không cho phép vận Điều khiển theo vòng kín và xung biến tần không

0 hành. được cho phép.

4 1 Điều kiện vận hành.

MM440_Trang_9

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Không cho phép phát Đầu ra của RFG được thiết lập về 0(điều khiển

0 chức năng giảm tốc. hãm nhanh nhất có thể).

Cho phép RFG. 1 5 Điểm setpoint hiện thời được cung cấp bởi RFG là

0 Ngừng RFG bị đóng băng.

1 6 Cho phép điểm Giá trị được chọn tại đầu vào RFG được hoạt

setpoint. động.

Không cho phép 0 Giá trị được chọn tại đầu vào RFG được thiết lập

điểm setpoint về 0.

1 7 Lỗi đã biết. Lỗi được biết với một sườn dương, biến tần

0 Không có nghĩa chuyển sang trạng thái bắt đầu khóa.

1 8 Chạy CW.

0

1 9 Chạy CCW.

0

1 10 Có sẵn setpoint. Thiết bị chủ chuyển setpoints có sẵn.

0 Không có sẵn

setpoint.

1 11 Điểm setpoint đảo Chiều quay của motor là CCW tương ứng bởi một

ngược. điểm setpoint dương.

0 Điểm setpoint không Chiều quay của motor là CW tương ứng với một

được đảo ngược. điểm setpoint dương.

12 Không sử dụng.

1 13 Điều chỉnh điện áp

của motor tăng.

0

1 14 Điều chỉnh điện áp

motor giảm.

0

1 15 Điều khiển tại chỗ(từ Điều khiển tại chỗ được kích hoạt.

màn hình BOP/AOP).

MM440_Trang_10

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Điều khiển từ xa.

0 Điều khiển từ xa được hoạt động.

- Cấu trúc của status word 1.

Bit Giá trị Ý nghĩa Giải thích

1 0 Sẵn sàng ON. Nguồn điện được bật, xung chưa cho phép.

0 Không sẵn sàng ON

1 1 Sẵn sàng chạy. Biến tần được bật(đã có lệnh ON), không có lỗi

xảy ra, biến tần có thể bắt đầu khi lệnh“cho phép

vận hành“ được gán.

0 Không sẵn sàng chạy. Nguyên nhân: không có lệnh ON, lỗi, lệnh OFF2

hoặc OFF3, lệnh khóa ngoài.

1 2 Cho phép vận hành

0 Không cho phép vận

hành.

1 3 Lỗi hoạt động. Lỗi, theo dõi tham số r0947,

điều khiển lỗi và vì vậy không vận hành được,

chuyển sang trạng thái khóa ngoài sau khi đã biết

0 lỗi và việc sửa chữa hoàn thành.

1 4

0 Giống cotrol word 1. Lệnh OFF2 được áp

dụng.

1 5

0 Lệnh OFF3 được áp Giống control word 1

dụng.

1 6 Khóa ngoài. Biến tần chỉ có thể restart bởi lệnh OFF1 theo sau

lệnh ON.

0 Không khóa ngoài.

1 7 Cảnh báo hoạt động. Cảnh báo, xem tham số cảnh báo r2110.

Biến tần vẫn trong trạng thái vận hành.

MM440_Trang_11

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

0

8 1 Không có sự chênh Sự chênh lệch giữa giá trị thực và giá trị đặt trong

lệch giữa giá trị đặt khoảng cho phép.

và giá trị thực.

0 Sự chênh lệch giữa

giá trị đặt và giá trị

thực.

9 1 Điều khiển của Thiết bị chủ đưa ra yêu cầu để nhận trạng thái từ

0 master được yêu cầu. biến tần.

Vận hành bên trong.

Không có sự điều khiển của master.

10 1 Tần số đạt được. Tần số đầu vào của biến tần cao hơn hoặc bằng giá

0 Tần số không đạt trị tần số lớn nhất.

được.

11 1

0 Cảnh báo: motor tại

giới hạn hiện thời.

12 1 Tín hiệu có thể được sử dụng để điều khiển phanh.

Motor giữ phanh.

0

13 1 Dữ liệu của motor được hiển thị trong điều kiện

quá tải.

0 Motor quá tải.

14 1 Quay thuận.

0 Quay ngược.

15 1 Ví dụ như về dòng hoặc nhiệt độ.

0 Biến tần quá tải.

MM440_Trang_12

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

-Thiết lập Project truyền thông

Từ phần mềm Step7 tạo một project mới sau đó tiến hành khai báo trạm S7-300 làm trạm chủ

và mạng truyền thông là Profibus. Sau đó đổi tên trạm Simatic 300 thành DP-master.

Kích đúp chuột vào DP–master và tiến hành khai báo phần cứng cho trạm PLC. Chọn

CPU 313 C2-DP mã hiệu 6ES7 313-6CF03-0AB0 V2.6, chọn kết nối là Profibus, tiến hành đặt

địa chỉ và thiết lập các thuộc tính cần thiết.

MM440_Trang_13

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Sau khi thiết lập xong trên màn hình sẽ xuất hiện:

Kích vào đường kết nối Profibus và sau đó thiết lập DP-slave bằng cách:

PROFIBUS DP > SIMOVERT > Micromaster 4, giữ chuột trái vào Micromaster 4,

kéo và thả vào đường mạng Profibus. Sau khi đã có được MM4 chọn địa chỉ Profibus và đổi

tên thành MM440. Chọn loại PPO thích hợp. Trong ví dụ dưới, chọn loại PPO là PPO3 bằng

cách Click chuột trái vào MM440 trên đường mạng, sau đó Click chuột trái vào Slot 1 và Click

đúp vào PPO3.

MM440_Trang_14

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Ở Slot 2, chú ý đến địa chỉ cấp phát để truyền thông gồm 2 Word bắt đầu từ PIW276 đến

PIW278 ở đầu vào ( vùng nhớ nhận dữ liệu trên biến tần MM440) và PQW276 đến PQW278 ở

đầu ra( vùng nhớ gửi dữ liệu từ biến tần MM440 cho PLC).

Với module Profibus ta cần tiến hành cài đặt địa chỉ trong công tắc DIP và sẽ được theo dõi trên

biến tần qua thông số P918. Ở đây chọn địa chỉ cho biến tần là 4 bằng cách gạt công tắc ở địa chỉ

1 và 2 lên.

- Cài đặt thông số trên biến tần.

Sau khi đã cài đặt địa chỉ truyền thông trên module Profibus chúng ta cần cài đặt các thông số

cần thiết trên biến tần:

 Cài đặt truyền thông:

- Thiết lập mức truy cập cài đặt thông số P0003 = 3 và kiểm tra lại địa chỉ Profibus thông

qua thông số P918( P918 = 3 đối với BT1 và P918 = 4 đối với BT2)

- Cài đặt P700 = 6 và P1000 = 6, điều này sẽ cho phép điều khiển vận hành qua mạng

Profibus một cách đầy đủ.

- Cài đặt thông số P719 = 0 để chắc chắn có thể vận hành Profibus.

MM440_Trang_15

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

- Cài đặt thông số P927 = 0011: chọn thiết lập thông số từ màn hình BOP và thông qua

truyền thông Profibus – DP.

- Cài đặt thông số P2401 có thể bằng 1, 2, 3. Đây là thông số chọn kiểu PPO tương ứng.

- Cài đặt thông số P2040 để báo thời gian bức điện sai. Khi đặt P2040 = 0 tức là ở chế độ

không theo dõi. Khi vận hành nên đặt thông số P2040 >0.

 Cài đặt thông số vận hành cơ bản.

- Khi đã cài đặt các thông số truyền thông thì việc tiếp theo là cài đặt các thông số vận

hành cơ bản cho động cơ. Các thông số được cài đặt theo bảng dưới:

Chú thích Thông số Giá trị cài đặt

P010 1 Cài đặt nhanh

P0100 0 Tiêu chuẩn tần số Châu Âu

P0300 1 Kiểu động cơ động cơ không đồng bộ ba pha

P0304 230 (V) Điện áp định mức của động cơ

P0305 2 A Dòng điện định mức

P0307 0,37(KW) Công suất định mức

P0308 0,67 Hệ số cos định mức

P0310 50 Hz Tần số định mức

P0311 1400 (V/ph) Tốc độ định mức

P1080 10 Tần số nhỏ nhất

P1081 50 Tần số lớn nhất

P1120 10 s Thời gian tăng tốc

P1121 10 s Thời gian giảm tốc

Hoàn thành việc cài đặt với P3900 = 3 để biến tần tự động tính toán lại các dữ liệu của

động cơ. Lúc này P0010 = 0 để đảm bảo động cơ có thể quay được.

MM440_Trang_16

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

- Chương trình điều khiển đối với BT1 có địa chỉ P918=3. Ở trong ví dụ này, ta sử dụng

PPO3 với địa chỉ nhận dữ liệu PID256 ( trong đó PIW256 là vùng nhớ nhận các tín hiệu

thông báo trạng thái làm việc của biến tần, PIW258 là vùng nhớ nhận giá trị tần số thực

của biến tần). Địa chỉ truyền dữ liệu PQD256 ( trong đó PQW256 là vùng nhớ chứa

những Bit điều khiển biến tần, PQW258 là vùng nhớ đặt tần số làm việc cho biến tần)

Giá trị các Bit điều khiển

- Để biến tần hoạt động chọn Bit 0 ==1, nếu muốn đảo chiều chọn Bit 11==1. Trong

chương trình sử dụng vùng nhớ MW4 để thiết lập giá trị cho các Bit điều khiển và gửi tới

vùng nhớ PQW256.

MM440_Trang_17

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_18

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

if max. frequency is 50Hz. P2000 = 50

0 - 100% = 0 - 50Hz can be achieved by sending setpoint values between 0 - 4000Hex.

value in hex

value in dec %

Hz

0

0

0

0

500

1280

7.8125

3.90625

1000

4096

12.5

25

1500

5374

32.80029297 16.4001465

2000

8192

25

50

2500

9472

57.8125

28.90625

MM440_Trang_19

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

2CD4

11476

70.04394531 35.0219727

3000

12288

75

37.5

3500

13568

82.8125

41.40625

4000

16384

100

50

Frequency setpoint and actual value: The frequency setpoint and actual value are normalised such that 4000hex corresponds to 50Hz. The maximum value that should be sent is 7FFF (This is 99,997 Hz.).

Here are some typical control and status words to get started (in HEX):

Control word and frequency setpoint

Status word and actual value

Get drive ready to run forward:

047E 0000

FA31 0000

Run drive at 12.5Hz forwards

047F 1000

FB34 1000

Run drive at 50Hz forwards

047F 4000

FB34 4000

Run drive at 12.5Hz reverse

0C7F 1000

BB34 1000

Drive tripped on fault

0C7F 1000

FA38 0000

Reset fault

04FE 0000

FA31 0000

MM440_Trang_20

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_21

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

Cài đặt địa chỉ trên modul Profibus DP bằng cách gạt DIP từ 1 đến DIP 7 tương ứng

MM440_Trang_22

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_23

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_24

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_25

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_26

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_27

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_28

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_29

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_30

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

 DP-V0 để trao đổi dữ liệu và chẩn đoán theo chu kỳ

 DP-V1 để trao đổi dữ liệu và xử lý báo động tuần hoàn

 DP-V2 để phát đi ở chế độ đẳng thời và trao đổi dữ liệu (truyền thông slave-to-slave)

MM440_Trang_31

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_32

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_33

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_34

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_35

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_36

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_37

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_38

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_39

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_40

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_41

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_42

Trần Anh Tài

taitrancdt@gmail.com

Quang Binh Automations 0965777626

MM440_Trang_43

Trần Anh Tài