Vông Vang
Công dụng:
Vông vang đã được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền từ lâu
đời ớc ta. Hạt ng vang dùng chữa trị rắn cắn, đái rắt, đái buốt, sỏi
thận, đại tiểu tiện bí; lá dùng chữa táo bón, thuỷ thũng, rễ chữa chứng nhức
mỏi chân tay. Zamziber và Penba, non, chi non và hoa vông vông
được dùng làm rau ăn. Một số thành phn trong dịch chiết từ thân cây được
dùng sn xuất thuốc trừ u. Trong vỏ thân chứa 78% cellulose n được
s dụng để làm si sản xuất thừng, chão. Hạt ng vang ti Ấn Độ và
Malaysia được nghiền nhỏ để sn xuất ớc hoa chải tóc. Người Châu Phi
nghin hạt vông vang cùng với các sản phm từ cây đinh hương các
nguyên liệu thơm khác để làm bột xoa lên cơ thể. Hạt ng vang đặc tính
diệt côn trùng n được sử dụng để bảo quản qun áo bằng len dạ. Hạt vông
vang tomùi tm dễ chịu, còn được sdụng để sản xuất hương thơm thờ
cúng ttiên. Tinh du chiết xut thạt vông vang được sdụng trong công
nghiệp hương liu, sản xuất nước hoa cao cấp, thuốc nhai, c loi nh
kẹo, rượu khai vị đắng các đồ uống không chứa cồn. Giá trị lớn nhất đối
với tinh dầu vông vang là tác dụng định hương trong ng nghhương liệu,
mỹ phẩm. Khi phân loại các mùi hương, người ta cho rằng hạt vông vang có
mùi long diên hương, mùi xạ. Mùi hương này là do sự có mặt ca lacton một
vòng kín chứa 17 carbon trong phân t(ambrettolid) tạo ra. Tinh dầu vông
vang tác dụng làm ni hương thơm, dịu mát, ợt mà ca các loại nước
hoa cao cấp.
Hình thái:
Cây thảo sống một hoặc hai năm, rcái hoặc rễ củ; cao khoảng
0,4-1,7m; thường hoá g phn gốc, thân y thường đặc, đôi khi rỗng.
Thân, ngn và nhiu lông dài, nhọn, ít khi thưa hoặc nhẵn. mọc so
le và biến đổi nhiều về hình dng cũng như kích thước, cuống dài 1 3-
21cm. Lá m, dng hình sợi, lông đơn. tầng thấp có kích thước 6-
22x8-24cm, gốc lá hình tim, xẻ thuỳ chân vịt (3-5) hoc xẻ một phần. Những
lá phía trên thường nhỏ, xẻ thuỳ u tới 2/3 phiến lá. Hoa mọc nách lá,
cuống hoa nhỏ, dài 2-19cm; đài phụ gồm (4-)7-10(-16) thuỳ, rời, dai, hình
lưỡi mác hẹp hoặc thuôn, dài 0,7-1,5cm; đài nh ngắn n quả, nhn,
lông đơn; đài dng mo, đỉnh 5 răng, bên ngoài phlông măng hình sao, bên
trong lông đơn. Hoa 5 nh, hình trứng ngược, ch thước 3,5- 10x2,5-
5,5cm; màu ng, phía giữa màu đsm hoặc đỏ nhạt, lông phân brải
rác hoặc nhn, đỉnh cánh hoa tròn, gốc cánh hoa nạc, lông măng đơn. Cột
nh ngn hơn nh hoa, thường màu vàng và tía sm gốc. Bầu dạng
trứng, 5 ô; 1 vòi nhuỵ, 5 nhánh ngoại biên. Qunang, hình trứng hoặc cầu,
dài 3,2-4,3cm; mtheo vách dọc 5 mảnh, nhiều hạt. Hạt hình thận, gồm
nhiều đường cong cách đều nhau, thường nhẵn, màu ghi hay ti, mùi x
thơm.
Phân bố:
- Việt Nam: Vông vang mọc hoang dại khắp mọi i, tcác tỉnh
min núi, trung du phía Bắc đến các tỉnh miền Trung, y Nguyên min
Đông Nam Bộ. thể gặp vông vang phân bố trên các khu vực đất thấp ven
biển (độ cao 2-3m) đến vùng núi cao khong 1000 (-1600)m.
- Thế giới: Trung Quốc, các nước Đông Nam Á, miền Bắc Australia
một số nước thuộc khu vực Thái Bình Dương. Vông vang đã được trồng
đảo Java, Martinique, y Ấn Độ, Seychelle, Madagascar, Ecuador,
Columbia và Brazil.
Đặc điểm sinh học:
Vông vang mọc được trên nhiu loại địa hình khác nhau. Chúng
phát trin tốt trên các loi đất giàu dinh dưỡng, đất phù sa và đất cátmùn.
Nhiệt độ tối thích cho sinh trưởng và phát triển của ng vang khoảng 20-
280C. Những nghiên cứu gần đây cho thy, các giai đoạn khác nhau, ng
trưởng chiều cao ca y cũng khác nhau. Giai đoạn từ khi trồng đến khi ra
nchiều cao y ng trưởng chậm, nhưng từ khi ra nụ đến lúc nở hoa, cây
tăng trưởng nhanh hơn (gấp khoảng 2 ln); sau đó schậm lại. Cùng vi
tăng trưởng chiều cao, slượng và din tích vông vang cũng tăng liên tục
tgiai đoạn ra nụ đến khi nở hoa. giai đoạn y ra nụ, trung bình mỗi
thể có khoảng 28-29 lá. Đến giai đoạn nở hoa, số lượng lá đã tăng lên 57-60.
Tổng din tích trên mi thể đạt cao nht giai đoạn y nở hoa
(4.027,7cm2-6.510,4cm2 ). Sinh khối thân ng nhanh nhất giai đoạn
cây ra nđến hoa nở rộ (sinh khối thân 143-385g, sinh khối 165-506g);
sau đã gim xuống ở giai đoạn cây tàn. Thời gian sinh trưởng của vông vang
kéo dài khong 50-71 ngày. Vông vang khnăng tái sinh bằng chồi khoẻ.
Sau khi chặt y khoảng 7 ngày, các chồi non từ gốc đã mọc lên. Tuổi ra nụ,
nhoa các y tái sinh từ chồi gốc sớm n so với cây sinh trưởng thạt.
Vông vang ra hoa rvào khong tháng 5, tháng 6. Từ khi hình thành nđến
nhoa 20-33 ngày. Tkhi nở hoa đến quà chín 19-28 ngày. Mưa nhiều s
ảnh hưởng đến quá trình nhoa, kết qu của vông vang. Nhiệt độ là mt
trong những yếu tố nh hưởng nhiều đến hàm lượng, chất lượng tinh dầu
trong ht. Hàm lượng tinh dầu ng dần theo hướng tvùng khu lạnh
(0,06-0,07%) đến vùng khí hậu nóng (0,12-0,13%).