
Vùng Qu ng Bình th i ti n sả ờ ề ử
Qu ng Bình n m trên gi i đ t phía B c mi n Trung, có v trí chi n l cả ằ ả ấ ắ ề ị ế ượ
quan tr ng v nhi u m t, phía B c giáp t nh Hà Tĩnh, có dãy Hoành S nọ ề ề ặ ắ ỉ ơ
ch y t Tây sang Đông, phía Nam giáp t nh Qu ng Tr , phía Tây giáp t nhạ ừ ỉ ả ị ỉ
Khăm Mu n (Lào) v i đ ng biên gi i dài 201,87km, phía Đông là bi nộ ớ ườ ớ ể
đông v i đ ng b bi n dài 116,04 km. N i đây trong l ch s đã tr i quaớ ườ ờ ể ơ ị ử ả
nhi u bi n đ i thăng tr m, n i g p g c a nhi u c ng đ ng dân c , n iề ế ổ ầ ơ ặ ỡ ủ ề ộ ồ ư ơ
ch a đ ng nhi u nh h ng c a nhi u n n văn minh.ứ ự ề ả ưở ủ ề ề
Theo k t qu nghiên c u c a các nhà đ a ch t h c, vùng đ t Qu ng Bìnhế ả ứ ủ ị ấ ọ ấ ả
có m t b dày văn hoá hàng nghìn năm, có nhi u d u tích c trú lâu đ iộ ề ề ấ ư ờ
c a ng i ti n s , t th i đ đá gi a, cách đây kho ng v n năm. Các nhàủ ườ ề ử ừ ờ ồ ữ ả ạ
kh o c h c trong và ngoài n c tr c năm 1945, đã phát hi n đ c trênả ổ ọ ướ ướ ệ ượ
đ a ph n Qu ng Bình nhi u di tích kh o c h c. Năm 1926, nhà kh o cị ậ ả ề ả ổ ọ ả ổ
h c ng i Pháp đã phát hi n và khai qu t nhi u di ch hang đ ng mi nọ ườ ệ ậ ề ỉ ộ ở ề
Tây Qu ng Bình, thu c huy n Tuyên Hoá, qua đó cho th y có s t n t iả ộ ệ ấ ự ồ ạ
c a n n văn hoá kh o c mang tên Hoà Bình vùng núi đá vôi này. ủ ề ả ổ ở Chủ
nhân c a văn hoá Hoà Bình trên đ t Qu ng Bình th i ti n s s ngủ ấ ả ờ ề ử ố trong
các hang đ ng, các mái đá. H th ng ch n các hang đá, mái đá cao ráo,ộ ọ ườ ọ
nhi u ánh sáng và g n ngu n n c, th c ăn ch y u c a h là c. Sinhề ầ ồ ướ ứ ủ ế ủ ọ ố
s ng trong các hang đ ng mi n th ng ngu n c a Qu ng Bình, theoố ộ ở ề ượ ồ ủ ả
m c n c thu tri u rút xu ng, nh ng ng i c men theo các tri n sôngự ướ ỷ ề ố ữ ườ ổ ề
có đ t đai màu m di c xu ng đ ng b ng ven bi n, khai phá đ m l y,ấ ỡ ư ố ồ ằ ể ầ ầ
chinh ph c thiên nhiên, xây d ng quê h ng làng b n. Các nhà kh o cụ ự ươ ả ả ổ
h c đã tìm th y nh ng di ch làng ven các dòng sông: di ch C n N n n mọ ấ ữ ỉ ỉ ồ ề ằ
b B c sông Gianh ch ng 200m, di ch L Kỳ n m sát m t dòng sôngở ờ ắ ừ ỉ ệ ằ ộ
c b vùi l p v.v... T t c đ u theo dòng ch y c a n c v k t tinh trongổ ị ấ ấ ả ề ả ủ ướ ề ế
n n văn minh Bàu Tró. Đây là m t đ a đi m kh o c h c vô cùng quanề ộ ị ể ả ổ ọ
tr ng có niên đ i trên d i 5.000 năm. Văn hoá Bàu Tró tiêu bi u cho th iọ ạ ướ ể ờ
kỳ đ đá m i ven bi n mi n Trung. Bàu Tró đ c phát hi n vào nămồ ớ ở ể ề ượ ệ
1923. T đó đ n nay, công cu c khai qu t, nghiên c u Bàu Tró càng đ cừ ế ộ ậ ứ ượ
đ y m nh, m ra nhi u tri n v ng trong vi c nghiên c u Qu ng Bìnhẩ ạ ở ề ể ọ ệ ứ ả
th i ti n s và ng i ti n s Qu ng Bình, cũng nh v n đ ti n Đôngờ ề ử ườ ề ử ả ư ấ ề ề
S n và ti n Sa Huỳnh; m i quan h qua l i c a văn hoá hai mi n qua vănơ ề ố ệ ạ ủ ề
hoá Bàu Tró. Đã có nhi u ý ki n cho r ng văn hoá Bàu Tró là m t trongề ế ằ ộ
nh ng c i ngu n n y sinh văn hoá Đông S n phía B c và văn hoá Saữ ộ ồ ả ơ ắ
Huỳnh phía Nam. N u ch nhân văn hoá Hoà Bình mi n Tây Qu ngở ế ủ ở ề ả
Bình đã sáng t o nên m t n n văn hoá mi n núi thì ng i Bàu Tró cũngạ ộ ề ề ườ
t o nên m t n n văn hoá n c mi n xuôi. ạ ộ ề ướ ở ề

Thành t u vĩ đ i c a ng i Qu ng Bình th i ti n s là h đã bi t ch t oự ạ ủ ườ ả ờ ề ử ọ ế ế ạ
nh ng công c b ng đá salíc pha v y sét, m t lo i đá l a làm công c laoữ ụ ằ ẩ ộ ạ ử ụ
đ ng t t nh t ch a h th y trong các văn hoá đá m i Vi t Nam. M tộ ố ấ ư ề ấ ớ ở ệ ặ
khác, h còn là ch nhân c a văn hoá g m màu s m nh t trên đ t n c ta.ọ ủ ủ ố ớ ấ ấ ướ
Nó ch ng t c ng đ ng ng i ti n s Qu ng Bình ngay t đ u đã có m tứ ỏ ộ ồ ườ ề ử ả ừ ầ ộ
n n t ng k thu t đ đá, đ g m r t cao. Ng i Qu ng Bình th i ti n sề ả ỹ ậ ồ ồ ố ấ ườ ả ờ ề ử
t văn hoá Hoà Bình đ n văn hoá Bàu Tró luôn mang b n s c riêng - b nừ ế ả ắ ả
s c c a vùng đ t đ y n ng gió Lào, b n s c c a m t c dân có tính c nắ ủ ấ ầ ắ ả ắ ủ ộ ư ầ
cù, ch u khó, b n bĩ đ c hình thành cách đây trên d i v n năm, là ng nị ề ượ ướ ạ ọ
ngu n t o nên b n s c đ c đáo: Văn hoá Qu ng Bình trong b n s c vănồ ạ ả ắ ộ ả ả ắ
hoá Vi t Nam.ệ
L ch s hình thành t nh Qu ng Bìnhị ử ỉ ả
Trong l ch s hình thành và phát tri n dân t c, Qu ng Bình luôn là m tị ử ể ộ ả ộ
ph n đ t thiêng liêng c a lãnh th Vi t Nam. Vùng đ t Qu ng Bình hômầ ấ ủ ổ ệ ấ ả
nay đã tr i qua nhi u l n thay đ i c ng v c (đ a gi i lãnh th ) và tênả ề ầ ổ ươ ự ị ớ ổ
g i. Theo th t ch cũ, thu vua Hùng l p qu c, Qu ng Bình thu c b Vi tọ ư ị ở ậ ố ả ộ ộ ệ
Th ng, m t trong 15 b c a n c Văn Lang.ườ ộ ộ ủ ướ
D i các tri u đ i phong ki n Trung Qu c, đ t n c ta b l thu c vàoướ ề ạ ế ố ấ ướ ị ệ ộ
phong ki n ph ng B c, vùng đ t Qu ng Bình khi thì n m trong qu nế ươ ắ ấ ả ằ ậ
T ng Lâm, khi thì n m trong qu n Nh t Nam.ượ ằ ậ ậ
Năm 192 tri u đ i Đông Hán b đánh b i ph i rút quân v n c, Qu ngề ạ ị ạ ả ề ướ ả
Bình n m trong lãnh th Lâm p. Đ n năm 758 Lâm p đ i tên là Chiêmằ ổ Ấ ế Ấ ổ
Thành, Qu ng Bình n m trong 2 châu: Châu B Chính và Châu Đ a Lý. ả ằ ố ị
Năm 1069, đ phá tan âm m u c u k t gi a quân xâm l c nhà T ng vàể ư ấ ế ữ ượ ố
Chiêm Thành, m t đ o quân Đ i Vi t do Lý Thánh Tông c m đ u vàộ ạ ạ ệ ầ ầ
t ng Lý Th ng Ki t ch huy, đã ti n đánh vào t n kinh thành Chăm-pa,ướ ườ ệ ỉ ế ậ
b t đ c vua Chiêm là Ch C . Đ chu c t i, vua Chiêm c t dâng 3 châu:ắ ượ ế ủ ể ộ ộ ắ
B Chính, Ma Linh, Đ a Lý (g m Qu ng Bình - Qu ng Tr ) cho nhà Lý.ố ị ồ ả ả ị
Qu ng Bình tr v v i c i ngu n Đ i Vi t t đó. ả ở ề ớ ộ ồ ạ ệ ừ
Năm 1075, Lý Th ng Ki t đ i tên Châu B Chinh thành Châu B Chính,ườ ệ ổ ố ố
Châu Đ a Lý thành Châu Lâm Bình. M nh đ t Qu ng Bình t đó chínhị ả ấ ả ừ
th c đ c đ a vào b n đ n c ta. Chính Lý Th ng Ki t là ng i cóứ ượ ư ả ồ ướ ườ ệ ườ
công đ u xác đ nh và đ t n n móng đ u tiên c a vùng đ t Qu ng Bìnhầ ị ặ ề ầ ủ ấ ả
tr n v n c ng v c lãnh th nh ngày nay. ọ ẹ ươ ự ổ ư
Sau th i Lý Th ng Ki t, c ng v c và tên vùng đ t này l i có nhi uờ ườ ệ ươ ự ấ ạ ề
thay đ i, năm 1361 vua Tr n Du Tông đ i châu Lâm Bình thành ph Tânổ ầ ệ ổ ủ
Bình, năm 1375 Tr n Du Tông đ i ph Lâm Bình thành ph Tân Bình. ầ ệ ổ ủ ủ
D i tri u Lê, đ i Lê Thánh Tông (1460-1497), qu n Tân Bình thu cướ ề ờ ậ ộ
Châu Thu n Hoá. ậ
Đ n th i Nguy n Hoàng (1558 đ n 1604) vùng đ t B c sông Gianh g i làế ờ ễ ế ấ ắ ọ

x Đàng Ngoài, vùng Nam sông Gianh g i là x Đàng Trong. Năm 1605ứ ọ ứ
Nguy n Hoàng đ i Châu B Chính thành ph Qu ng Bình, cái tên Qu ngễ ổ ố ủ ả ả
Bình có t đó. ừ
Nguy n Hu là ng i có công ch m d t n i chi n Nam B c phân tranhễ ệ ườ ấ ứ ộ ế ắ
h n 200 năm, l y sông Gianh làm ranh gi i, th ng nh t đ t n c xóa b 2ơ ấ ớ ố ấ ấ ướ ỏ
châu B c, Nam B Chính thành l p Châu Thu n Chính (Thu n có nghĩa làắ ố ậ ậ ậ
hòa thu n ch m d t chi n tranh). ậ ấ ứ ế
Năm 1802, sau khi đàn áp phong trào Tây S n, l p ra tri u Nguy n,ơ ậ ề ễ
Nguy n Phúc Ánh lên ngôi l y niên hi u Gia Long, Gia Long tr l i tênễ ấ ệ ở ạ
g i vùng đ t Qu ng Bình hi n nay là B Chính n i, B Chính ngo i,ọ ấ ả ệ ố ộ ố ạ
nh m phân bi t gi a Đàng Trong, Đàng Ngoài trong vi c phong t cằ ệ ữ ệ ướ
ph m, đ nh m c thu đ i v i nhân dân hai b sông Gianh. ẩ ị ứ ế ố ớ ờ
Năm 1832, đ i vua Minh M ng, B Chính tr v tên g i là t nh Qu ngờ ạ ố ở ề ọ ỉ ả
Bình (tên t nh Qu ng Bình là m t đ n v hành chính b t đ u t đây). Tỉ ả ộ ơ ị ắ ầ ừ ừ
đây cho đ n th i vua Thi u Tr toàn t nh có 2 ph , 6 huy n (ph là đ n vế ờ ệ ị ỉ ủ ệ ủ ơ ị
hành chính bao g m nhi u huy n). Ph Qu ng Ninh có 3 huy n: Phongồ ề ệ ủ ả ệ
L c, Phong Đăng và L Th y (Đ ng H i thu c ph Qu ng Ninh). Phộ ệ ủ ồ ớ ộ ủ ả ủ
Qu ng Tr ch g m 3 huy n: B Tr ch, Bình Chánh và Minh Chánh. ả ạ ồ ệ ố ạ
Sau phong trào C n V ng cho đ n tr c 1945, Qu ng Bình có 2 ph vàầ ươ ế ướ ả ủ
3 huy n (ph lúc này không bao g m huy n) đó là: Qu ng Ninh và Qu ngệ ủ ồ ệ ả ả
Tr ch, ba huy n: L Th y, B Tr ch, Tuyên Hóa (su t th i kỳ thu c đ aạ ệ ệ ủ ố ạ ố ờ ộ ị
Pháp d i tri u Nguy n, Đ ng H i là t nh l Qu ng Bình). ướ ề ễ ồ ớ ỉ ị ả
Sau Cách m ng tháng Tám, n c Vi t Nam dân ch c ng hòa ra đ i,ạ ướ ệ ủ ộ ờ
Qu ng Bình có 5 huy n: L Th y, Qu ng Ninh, B Tr ch, Qu ng Tr ch,ả ệ ệ ủ ả ố ạ ả ạ
Tuyên Hóa và th xã Đ ng H i (đ n năm 1965 tách huy n Tuyên Hóaị ồ ớ ế ệ
thành 2 huy n Tuyên Hóa và Minh Hóa cho đ n tháng 9 - 1975). ệ ế
T ngày 20 tháng 9 năm 1975 Trung ng có quy t đ nh nh p Qu ng Bìnhừ ươ ế ị ậ ả
v i Qu ng Tr và Th a Thiên thành t nh Bình - Tr - Thiên, l y thành phớ ả ị ừ ỉ ị ấ ố
Hu làm t nh l . ế ỉ ị
B t đ u t đây có s sát nh p m t s huy n Qu ng Bình cũ: huy n Lắ ầ ừ ự ậ ộ ố ệ ở ả ệ ệ
Ninh (Qu ng Ninh và L Th y), huy n Tuyên Minh (Tuyên Hóa và Minhả ệ ủ ệ
Hóa).
Đáp ng nguy n v ng c a Đ ng b và nhân dân Bình Tr Thiên, ngày 1-7-ứ ệ ọ ủ ả ộ ị
1989 Trung ng Đ ng đã có quy t đ nh tách 3 t nh v đ a gi i cũ. Qu ngươ ả ế ị ỉ ề ị ớ ả
Bình ph c h i l i v trí các huy n nh tr c khi nh p t nh. Ngày 12-12-ụ ồ ạ ị ệ ư ướ ậ ỉ
2004 th xã Đ ng H i đ c Chính ph ra Quy t đ nh nâng c p thànhị ồ ớ ượ ủ ế ị ấ
Thành ph lo i 3 tr c thu c t nh. ố ạ ự ộ ỉ
Hi n nay (2006) toàn t nh có 141 xã, 10 ph ng, 8 th tr n, 1 thành ph .ệ ỉ ườ ị ấ ố
Qu ng Bình d i ch đ phong ki n tri u Nguy n và th c dân Phápả ướ ế ộ ế ề ễ ự
N m trên d i đ t h p nh t c a T qu c, tr i qua nhi u bi n c l ch s ,ằ ả ấ ẹ ấ ủ ổ ố ả ề ế ố ị ử

th i kỳ nào m nh đ t Qu ng Bình cũng n m vào v trí xung y u c a l chờ ả ấ ả ằ ị ế ủ ị
s dân t c, ph i ch ng ki n và ch u đ ng nhi u n i đau chia c t, chi nử ộ ả ứ ế ị ự ề ỗ ắ ế
tranh xâm l c, tranh giành quy n l c. Đi u đó đã tôi luy n con ng iượ ề ự ề ệ ườ
tr nên anh dũng, b t khu t, có truy n th ng yêu n c thi t tha, tinh th nở ấ ấ ề ố ướ ế ầ
ch ng gi c ngo i xâm, ch ng các th l c ph n đ ng.ố ặ ạ ố ế ự ả ộ
Năm 1336, nhân dân Qu ng Bình tham gia vào đ o quân Đ i Vi t đánhả ạ ạ ệ
quân Chiêm Thành t phía Nam ra c p phá châu Lâm Bình. Năm 1425,ừ ướ
nhân dân Qu ng Bình n i d y ph i h p cùng đ o quân c a t ng Lê Hãnả ổ ậ ố ợ ạ ủ ướ
đánh tan quân Minh trên b sông Gianh. Nhi u tráng ki t c a vùng đ t Tânờ ề ệ ủ ấ
Bình đ c tuy n ch n vào nghĩa quân c a Lê L i ti n ra B c đánh đu iượ ể ọ ủ ợ ế ắ ổ
gi c Minh, có nhi u ng i tr thành t ng gi i c a Lê L i nh Ph mặ ề ườ ở ướ ỏ ủ ợ ư ạ
Th ng T ng, Nguy n Danh C ... tr c ti p góp ph n vào cu c chi nượ ướ ễ ả ự ế ầ ộ ế
đ u gi i phóng đ t n c. Do n m vùng đ t tranh ch p c a hai th l cấ ả ấ ướ ằ ở ấ ấ ủ ế ự
phong ki n vua Lê chúa Tr nh Đàng Ngoài và chúa Nguy n Đàngế ị ở ễ ở
Trong, nhân dân Qu ng Bình ph i ch u bi t bao khó khăn. Chính sách bócả ả ị ế
l t, đàn áp c a t p đoàn phong ki n Đàng Trong và Đàng Ngoài đã làmộ ủ ậ ế
cho nhân dân hai vùng điêu đ ng, c c kh . Năm 1771, phong trào nông dânứ ự ổ
Đàng Trong ch ng áp b c phát tri n lên đ nh cao v i cu c kh i nghĩa nôngố ứ ể ỉ ớ ộ ở
dân Tây S n do 3 anh em Nguy n Nh c, Nguy n Hu , Nguy n L lãnhơ ễ ạ ễ ệ ễ ữ
đ o. Cu c kh i nghĩa nhanh chóng thu hút đ c nhi u t ng l p nhân dânạ ộ ở ượ ề ầ ớ
tham gia. Ch trong vòng 10 ngày c a tháng 6 năm 1786, nhân dân Qu ngỉ ủ ả
Bình đã n i d y ph i h p v i nghĩa quân Tây S n đánh tan 3 v n quânổ ậ ố ợ ớ ơ ạ
Tr nh trên phòng tuy n sông Gianh. Sau đó ti p t c ti n th ng ra B c - Hà,ị ế ế ụ ế ẳ ắ
l t đ ch đ nhà Tr nh, th ng nh t đ t n c. Tháng 12 năm 1788, nôngậ ổ ế ộ ị ố ấ ấ ướ
dân Qu ng Bình gia nh p vào đ i quân c a Quang Trung - Nguy n Hu ,ả ậ ộ ủ ễ ệ
ti n th ng ra Thăng Long, quét s ch quân xâm l c Mãn Thanh. ế ẳ ạ ượ
Lên ngôi ch a đ c bao lâu thì Nguy n Hu qua đ i, năm 1802, Nguy nư ượ ễ ệ ờ ễ
Ánh c u k t v i gi c ngoài l t đ tri u Tây S n lên làm vua, đ t niênấ ế ớ ặ ậ ổ ề ơ ặ
hi u là Gia Long, đóng đô Phú Xuân (Hu ), l p ra nhà Nguy n. Giànhệ ở ế ậ ễ
đ c quy n th ng tr , Gia Long b t đ u c ng c đ a v b ng nh ng hànhượ ề ố ị ắ ầ ủ ố ị ị ằ ữ
đ ng hèn h , tr thù phong trào Tây S n, xoá b nh ng thành qu màộ ạ ả ơ ỏ ữ ả
Quang Trung đã b bao công s c xây d ng nên, đàn áp kh c li t các cu cỏ ứ ự ố ệ ộ
n i d y c a nông dân. Đi u đó gi i thích vì sao ch d i 4 đ i vua Tri uổ ậ ủ ề ả ỉ ướ ờ ề
Nguy n (t Gia Long đ n T Đ c - 1802 đ n 1883), đã liên ti p n raễ ừ ế ự ứ ế ế ổ
hàng trăm cu c kh i nghĩa c a nông dân c n c. Chính sách đ i n iộ ở ủ ả ướ ố ộ
ph n đ ng, đ i ngo i mù quáng c a Tri u Nguy n đã t o đi u ki n mả ộ ố ạ ủ ề ễ ạ ề ệ ở
đ ng cho th c dân Pháp xâm l c n c ta. ườ ự ượ ướ
Sau nhi u năm chu n b , năm 1858, th c dân Pháp n súng t n công Đàề ẩ ị ự ổ ấ
N ng m đ u cu c chi n tranh xâm l c Vi t Nam. Ngày 27-6-1885,ẵ ở ầ ộ ế ượ ệ

quân Pháp đ b lên Thu n An, ti n vào kinh đô Phú Xuân, b t tri uổ ộ ậ ế ắ ề
Nguy n đ u hàng vô đi u ki n. Trong tri u đình Hu lúc này phân thànhễ ầ ề ệ ề ế
hai phe: "Phe ch chi n" và "Phe ch hoà", "Phe ch chi n" do Th ngủ ế ủ ủ ế ượ
th Tôn Th t Thuy t đ ng đ u đã v ch ra k ho ch t n công quân Phápư ấ ế ứ ầ ạ ế ạ ấ
Hu . Sau v ph n công Hu tháng 7-1885 không thành, Tôn Th tở ế ụ ả ở ế ấ
Thuy t phò vua Hàm Nghi ch y ra căn c Tân S (Qu ng Tr ), sau raế ạ ứ ở ả ị
Tuyên Hoá (Qu ng Bình) phát chi u C n V ng, kêu g i nhân dân đ ngả ế ầ ươ ọ ứ
lên phò vua c u n c. ứ ướ
Đ ng tr c nguy c m t n c, h ng ng phong trào C n V ng, nhânứ ướ ơ ấ ướ ưở ứ ầ ươ
dân Qu ng Bình đã vùng d y d i s lãnh đ o c a các sĩ phu, quan l i vàả ậ ướ ự ạ ủ ạ
trí th c có t m lòng yêu n c, đánh tr quân xâm l c. Vùng đ t Qu ngứ ấ ướ ả ượ ấ ả
Bình tr thành m t trong nh ng n i t nghĩa c a phong trào C n V ng.ở ộ ữ ơ ụ ủ ầ ươ
Các sĩ phu yêu n c c a đ t Qu ng Bình nh : Lê Tr c, Nguy n Ph mướ ủ ấ ả ư ự ễ ạ
Tuân, Hoàng Phúc, Đoàn Chí Tuân... đã chiêu t p nghĩa quân, đ ng lênậ ứ
ch ng th c dân Pháp xâm l c. Ho ng s tr c s phát tri n m nh mố ự ượ ả ợ ướ ự ể ạ ẽ
c a phong trào kháng chi n ch ng Pháp Qu ng Bình, th c dân Pháp vàủ ế ố ở ả ự
tri u đình phong ki n Hu đã t p trung l c l ng đàn áp. Ngày 19-7-1885,ề ế ế ậ ự ượ
quân Pháp nhanh chóng chi m thành Đ ng H i. Th c dân Pháp còn tế ồ ớ ự ổ
ch c nhi u cu c t n công vào căn c c a vua Hàm Nghi vùng Tuyênứ ề ộ ấ ứ ủ ở
Hóa. T i đây đã x y ra nh ng tr n đánh l n d i s ch huy c a Nguy nạ ả ữ ậ ớ ướ ự ỉ ủ ễ
Ph m Tuân và các t ng khác. Tháng 1-1886, t i Khe Ve, nghĩa quân đãạ ướ ạ
đánh b i hai l n t n công quy mô c a quân Pháp, gi t và làm b th ngạ ầ ấ ủ ế ị ươ
nhi u tên đ ch. ề ị
Tháng 4-1886, M L c (L Th y) nghĩa quân C n V ng d i s chở ỹ ộ ệ ủ ầ ươ ướ ự ỉ
huy c a th ng lĩnh Hoàng Phúc đã đánh tan cu c truy lùng c a 500 línhủ ố ộ ủ
kh xanh và quân Pháp, b t s ng tên c m đ u là Võ Bá Liên. Cũng vàoố ắ ố ầ ầ
th i đi m này đ n Lèn B c, Áng S n, Khe Gi a (L Th y), các th lĩnhờ ể ở ồ ạ ơ ữ ệ ủ ủ
Đ Én, Đ Chính, Lãnh Nh ng đã lãnh đ o nghĩa quân l n l t đ y lùiề ề ưỡ ạ ầ ượ ẩ
nh ng cu c ti n công c a quân Pháp vùng núi này... ữ ộ ế ủ ở
Nh ng ho t đ ng m nh m c a đ i quân C n V ng Qu ng Bìnhữ ạ ộ ạ ẽ ủ ộ ầ ươ ở ả
d i s ch huy c a Đoàn Chí Tuân (t c B ch X ) cũng giành đ c th ngướ ự ỉ ủ ứ ạ ỉ ượ ắ
l i. Nghĩa quân đã làm cho quân Pháp vùng này hoang mang, m t ăn m tợ ở ấ ấ
ng . ủ
Đ n năm 1889, vua Hàm Nghi b Pháp b t, phong trào C n V ng ế ị ắ ầ ươ ở
Qu ng Bình t m th i l ng xu ng nh ng tinh th n yêu n c, lòng căm thùả ạ ờ ắ ố ư ầ ướ
gi c c a nhân dân v n âm cháy, r i l i bùng lên m nh m trong các cu cặ ủ ẫ ỉ ồ ạ ạ ẽ ộ

