24
- T chc sp xếp li b máy kế toán trong DN bng vic kết hp h
thng kế toán tài chính h thng kế toán qun tr trong cùng mt b
máy kế toán.
- Xây dng đưc h thng ch tiêu thông tin trong ni b DN.
HTTTKT ch th vn hành hiu qu khi ban lãnh đạo DN đặt ra
nhng nhu cu v thông tin qun tr ni b.
- Tăng cường đào to, bi dưỡng kiến thc v HTTTKT nói riêng và
kiến thc v qun tr tài chính nói chung cho các cán b qun lý, nhân
viên kế toán ca DN.
- Tăng cường ng dng CNTT hin đại vào công tác qun tr DN.
- Xây dng được mt h thng đnh mc kinh tế k thut tiên tiến,
hin đại đ vn dng trong DN nhm cung cp mt ngun d liu đáng
tin cy trong vic d báo và kim soát chi phí ca đơn v.
- Coi trng nhân t con người, xây dng đội ngũ cán b công nhân
viên có k thut nghip v cao, năng động sáng to, đủ sc làm ch công
ngh hin đại.
1
PHN M ĐẦU
1. Lý do la chn đề tài
HTTT có vai trò ý nghĩa rt quan trng đối vi s tn ti phát
trin ca mi t chc DN trong nn kinh tế th trường. K t nhng
năm sáu mươi ca thế k 20, khi s cnh tranh trên th trường ngày càng
gay gt và quyết lit thì hu như tt c các DN đu ng dng CNTT
truyn thông để qun lý hiu qu hot động ca mình cũng như giúp đưa
ra các quyết định chính xác hơn đạt được li thế cao hơn trong cnh
tranh. HTTTKT, vi tư cách mt thành phn thiết yếu không th
thiếu ca HTTT qun trong DN thông qua s ng dng rng rãi
các thành tu ca CNTT truyn thông hin đại, ngày càng m rng
phm vi nh hưởng cũng như góp phn nâng cao hiu qu hot đng
kinh doanh ca DN
Ti Vit Nam, cùng vi s hi nhp ngày càng sâu rng và toàn din
vào nn kinh tế thế gii, nhu cu logistics thế cũng ngày càng gia
tăng. Trong tương lai không xa, dch v logistics s tr thành mt ngành
kinh tế quan trng ca Vit Nam, đóng góp ti 15% GDP c nước [50].
Đặc bit, trong 10 năm ti, khi kim ngch xut nhp khu ca Vit Nam
có th đạt mc 200 t USD/năm thì nhu cu s dng dch v logistics li
càng ln. Trong xu hướng đó, các DN logistics xut hin ngày càng
nhiu nhm đáp ng nhu cu phân phi lưu thông hàng hóa ngày
càng tăng trong nước ngoài nước. Các DN cung cp dch v
logistics cũng đã ln mnh c v lượng cht. Tuy nhiên, cht lượng
dch v còn rt hn chế, chưa đáp ng được nhu cu ca các nhà s dng
dch v trong và ngoài nước, nht trong bi cnh Vit Nam đã gia
nhp WTO 10 năm nay.
vy, nhm thc hin mc tiêu chiến lược phát trin thương mi,
dch v đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, HTTTKT ti các DN
kinh doanh dch v logistics cn phi được tiếp tc hoàn thin đng b
trên các yếu t như con người, h thng chng t - tài khon - s kế
toán, các chu trình kế toán, cơ s h tng CNTT c h thng kim
soát ni bMt nghiên cu cơ bn, đồng b v HTTTKT ti các DN
kinh doanh dch v logistics t đó đề xut các gii pháp nhm hoàn thin
HTTTKT là rt cn thiết. Vì vy, đề tài “Hoàn thin h thng thông tin
kế toán ti các DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam” được la
chn nghiên cu có ý nghĩa to ln c v lý lun và thc tin để thúc đy
s phát trin HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics
2
2. Mc tiêu nghiên cu
Mc tiêu nghiên tng quát: Đánh giá được thc trng và đ xut các
khuyến ngh nhm hoàn thin HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v
logistics Vit Nam. Để thc hin được mc tiêu tng quát này, mc tiêu
c th được đặt ra là: i. Nghiên cu tìm hiu các đề tài trong và ngoài nước
có liên quan đến vn đề nghiên cu để tìm ra nhng khong trng còn b
ng; ii. Nghiên cu cơ s lun v HTTTKT ti các DN kinh doanh dch
v logistics; iii. Phânch các nhân t ni sinh và ngoi sinh nh hưởng đến
HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics ; iv. Phân tích thc trng,
qua đó rút ra nhng kết qu đạt được, nhng hn chế ngun nhân ca
HTTTKT ti c DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam trong thi
gian va qua; v. Đề xut phương hướng và h thng các gii pháp/khuyến
ngh hoàn thin HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics Vit
Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
3. Đối tượng và phm vi nghiên cu
* Đối tượng nghiên cu: Nhng vn đề lý lun và thc tin v
HTTTKT trong các DN kinh doanh dch v logistics.
* Phm vi nghiên cu
- V phm vi nghiên cu: HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v
logistics ca Vit Nam mà không phi là c tp đoàn logistics đa quc gia
đang hot động ti Vit Nam. Các DN dch v logistics Vit Nam la chn
phát trin hot động kinh doanh theo chiến lược 3PL là gii pháp ti ưu và
phù hp vi thc tế phát trin đểng cao kh năng cnh tranh và đưa DN
n tm cao mi. T nhng phânch đó mà lun án tp trung vào nhóm các
DN kinh doanh dch v logistics 3PL
- V thi gian: T năm 2010 đến năm 2015 đề xut các khuyến
ngh hoàn thin đến năm 2020 và tm nhìn 2030.
4. Đóng góp mi ca lun án
- Lun án đã tiếp cn nghiên cu HTTTKT theo các yếu t cu thành
nên h thng – mt cách tiếp cn hoàn chnh và đồng b.
- Lun án đã h thng hóa nhng vn đề lun cơ bn v h thng,
HTTT và HTTTKT trong các DN kinh doanh dch v logistics.
- Lun án đã khái quát nhng vn đ cơ bn v DN kinh doanh dch
v logistics như khái nim, đặc đim và s dng cách tiếp cn mi v
DN kinh doanh dch v logistics trong mi quan h liên kết, hp tác gia
các DN trong chui cung ng dch v.
- Lun án đã nhn din được các nhân t nh hưởng đến HTTTKT ti
các DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam trong hi nhp và phát
trin để có các tiếp cn phù hp.
23
4.5.5. Hoàn thin h thng kim soát ni b
- Ban lãnh đạo DN phi quán trit đến tng cán b nhân viên v tm
quan trng ca công tác kim soát ni b.
- Lãnh đạo DN có trách nhim thành lp, điu hành và kim soát h
thng kim soát ni b phù hp vi mc tiêu ca t chc.
- Để tránh b thit hi do các tác động ngoài tm kim soát. Ban lãnh
đạo DN cn thường xuyên xác định ri ro hin hu tim n. Đồng
thi phân tích nh hưởng ca chúng k c tn sut xut hin và xác đnh
các bin pháp để qun lý và gim thiu tác hi ca chúng.
- HTTT truyn thông cn được t chc đ đảm bo tính chính xác,
kp thi, đầy đủ, tin cy v thông tin tài chính DN đúng người
thm quyn
- Phi thiết lp h thng giám sát thm định nhm theo dõi
đánh giá cht lượng thc hin vic kim soát ni b để đảm bo h
thng kim soát ni b được trin khai, được điu chnh khi môi trường
thay đổi và được ci thin khi có khiếm khuyết.
4.6. Điu kin cn thiết để thc hin các gii pháp hoàn thin
HTTTKT trong các DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam
4.6.1. V phía Nhà nước và các B, ban ngành
- Cn hoàn thin cơ chế và h thng pháp lut kinh tế tài chính.
- Xây dng phát trin h thng logistics Vit Nam theo hướng
bn vng.
- Hoàn thin v mt lý lun và s thng nht chương trình, ni dung,
phương pháp ging dy đào to đội ngũ nhng người hành ngh kế toán,
kim toán nói chung và HTTTKT nói riêng trong các trường đại hc, cao
đẳng và trung hc thuc khi kinh tế.
- Hi Kế toán Vit Nam to điu kin h tr các DN trong vic t
chc thc hin HTTTKT ti đơn v.
- Xây dng sàn giao dch thông tin logistics, phát trin h thng
CNTT nhm nâng cao hiu qu kinh doanh ca DN kinh doanh dch v
logistics, phc v hot động logistics bn vng.
- Các cơ quan chc năng cn t chc nghiên cu, xây dng hoàn
thin HTTTKT DN.
4.6.2. V phía các DN logistics
- Nâng cao nhn thc và trình độ qun lý cho các nhà qun tr DN để
tăng cường kh năng cnh tranh cho các DN.
22
logic, thun tin cho quá trình s dng.
Th ba, v h thng s báo cáo kế toán các DN phi: Duy trì s
“lành mnh”, đm bo h thng s, báo cáo kế toán ca DN được hoàn
thin, tuân th đúng các chun mc kế toán, kim toán, chế độ kế toán,
lut Kế toán…
4.5.3. Hoàn thin các chu trình kế toán
Th nht, DN cn hoàn thin quy trình luân chuyn chng t trong
các chu trình mt cách bài bn nhm mc đích phc v kim soát nghip
v trong chu trình. Ví d trong chu trình doanh thu, tác gi đề xut các gii
pháp: Vi hot đng tiếp nhn đơn đặt hàng và xét duyt bán chu cn: (1)
Xét duyt k ng đối tượng mua hàng trước khi đi đến quyết định cung
cp hàng hóa, để xác định khách hàng có đủ điu kin mua chu tiếp đơn
hàng này hay không (nếu nghip v mua chu); (2) Đối chiếu, so sánh chi
tiết gia thông tin nhn được và thông tin cung cp li cho khách hàng để
đảm bo hàng hóa ca khách hàng đúng theo yêu cu; (3) Lưu tr đơn
hàng cũ đơn hàng mi ca khách hàng đầy đủ để đm bo theo dõi
công n ca khách hàng đưc cp nht. Vi hot đng xut kho, giao hàng
cn: (1) soát k đối tượng nhn hàng hóa đảm bo hàng giao đúng
khách hàng, đúng s lượng, đúng thi đim đảm bo uy tín cho DN; (2)
qun lý hàng tn kho đểđược các thông tin nhp, xut, tn ti mi thi
đim; (3) Đối chiếu, kim tra s lượng hàng xut kho tránh s tht thoát
Th hai, để các chu trình kế toán được vn hành mt cách đồng b
đòi hi các DN cn áp dng phn mm kế toán cơ s h tng CNTT
phù hp
4.5.4. Đẩy mnh áp dng phn mm kế toán và cơ s h tng công
ngh thông tin
- Áp dng mô hình qun lý “cơ s d liu tp trung”. Đây là mô hình
mang li hiu qu trong vic qun tp trung, có h thng và cung cp
s liu mang tính kp thi nên được áp dng ti các DN quy
ln hoc có nhiu đơn v thành viên, chi nhánh.
- Trin khai ng dng gii pháp ERP (Enterprise resource planning) -
H thng hoch định ngun lc DN cn được thc hin mt cách đồng
b ti các DN.
- S dng phn mm kế toán tích hp đin toán đám mây (Cloud
Computing). Đin toán đám mây được hiu hình đin toán s
dng các công ngh máy tính và phát trin da vào mng Internet.
3
- Lun án đã phân tích đánh giá toàn din thc trng HTTTKT ti
các DN kinh doanh dch v logistics hin nay Vit Nam da trên
nhng d liu đã đưc công b và kết qu kho sát ca tác gi
- Đề xut các mc tiêu, quan đim, các khuyến ngh hoàn thin
HTTTKT theo mc tiêu ca lun án.
5. Cu trúc ca lun án
Ngoài phn m đầu, kết lun, danh mc tài liu tham kho ph
lc, lun án được kết cu thành 4 chương:
Chương 1. Tng quan các công trình nghiên cu phương pháp
nghiên cu ca lun án
Chương 2. Cơ s lun v HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v
logistics
Chương 3. Thc trng HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v
logistics Vit Nam
Chương 4. Quan đim các khuyến ngh hoàn thin HTTTKT ti
các DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam.
4
CHƯƠNG 1
TNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU CA LUN ÁN
1.1. Tng quan các công trình nghiên cu
Trong phn này lun án đã tp trung nghiên cu tng quan các công
trình nghiên cu trong ngoài nước liên quan đến đề tài để t đó xác
định khong trng cho nghiên cu ca lun án
Vc công tnh nghiên cu trong nưc
Đã có nhiu công trình nghiên cu v logistics, phát trin dch v
logistics c các công trình liên quan đến HTTTKT trong c doanh
nghip theo tng góc độ khác nhau. Tu biu phi k đến mt s
công trình nghiên cu ca Vin nghiên cu kinh tế và pt trin -
Trưng Đi hc Kinh tế quc dân như Phát trin dch v logistics
nước ta trong điu kin hi nhp quc tếy dng và phát trin
h thng logistics theo hưng bn vng - Kinh nghim ca Đc
bài hc đi vi Vit Namdo n nghiên cu Đặng Đình Đào các
cng s thc hin (2010) [1], [3]
Năm 2012, nghn cu sinh Đinh Lê Hi Hà đã bo v tnhng lun án
tiến sĩ vi đề tài "Pt trin logistics Vit Nam hin nay" [6] hay lun án
Phát trin logistics mt s nưc Đông Nam Á - Bài hc kinh nghim đối
vi Vit Namca tác gi Vũ Th Quế Anh (2014) [31]
Lun án tiến sĩ ca tác gi Nguyn Thanh Quý (2004) vi đề tài “Xây
dng HTTTKT phc v qun tr DN kinh doanh bưu chính vin
thông[15]. Theo c gi, HTTTKT vai trò rt quan trng đi vi
vic cung cp tng tin phc vng tác qun điunh DN,
cơ s cho vic ra c quyết định kinh tế và điu hành ca các nhà
qun DN cũng như đối vi các đi tượng khác như đối tácm ăn.
Năm 2010, tác gi Hoàng Văn Ninh đã bo v thành công lun án
tiến sĩ vi đề tài “T chc HTTTKT phc v công tác qun trong các
tp đoàn kinh tế Vit Nam[8]. Tác gi đã nêu ra cách thc t chc
HTTTKT trong các TĐKT t khâu thu nhn thông tin kế toán, t chc
x lý và s dng thông tin kế toán đến khâu phân tích và cung cp thông
tin kế toán cho các cp qun lý.
Năm 2012, tác gi Nguyn Hu Đồng vi đ tài "Hoàn thin
HTTTKT trong các trường đại hc công lp Vit Nam" [13] đã đề cp
đến nhng vn đề mang tính lun v HTTTKT trong các DN nói
chung và HTTTKT trong các đơn v s nghip có thu nói riêng
Năm 2013, tác gi H M Hnh đã bo v thành công lun án tiến sĩ
21
logistics cung ng bc c nhân, mt s trường đủ điu kin, cn sm m
sau đại hc, nghiên cu sinh ca ngành này nhm đào to mt lp cán b
nghiên cu v logistics và chui cung ng ca Vit Nam.
Đối vi nhóm khuyến ngh vi mô: Các DN phi t chc, cơ cu t chc
b y kế toán sao cho gn nh hot động hiu qu điu kin
quan trng để cung cp thông tin kế toán mt cách kp thi, chính xác và
đầy đủ, hu ích cho các đối tượng s dng thông tin, đồng thi phát huy
và nâng cao trình độ nghip v ca các cán b kế toán.
Hoàn thin kim toán ni b tp trung vào các khuyến ngh: Các DN
phi t chc, trin khai xây dng b phn kim toán ni b trong DN.
Các DN cn xác định rõ vai trò quan trng ca vic hoàn thin mô hình
t chc kim toán ni b.
4.5.2. Hoàn thin h thng chng t - i khon - s và báo cáo kế tn
Th nht, cn có s thng nht v h thng chng t, tài khon, s kế
toán để cùng cung cp các thông tin cho kế toán tài chính kế toán
qun tr nhm làm gim các chi phí không đáng có phát sinh và đảm bo
s thun li cho vic thu thp cũng như cung cp thông tin kế toán cho
các đối tượng s dng.
Th hai, đối vi h thng TKKT: V mt s lượng TKKT, cn b sung i
khon cp II và cp III để h thng TKKT công c h tr tích cc cho
vic phân loi chi phí theo định phí và biến phí ngay khi bt đầu hch toán,
nhm to điu kin thun li cho vic xác định đim a vn, sn lưng,
doanh thu a vn và giá bán ca sn phm.
V thng nht tên gi ca các TKKT trong h thng TKKT, đảm bo
tính thng nht, tránh s nhm ln gia tên gi vi ni dung kinh tế
tài khon phn ánh.
V ni dung phương pháp phn ánh ca mt s TKKT, nht thiết
phi thng nht v ni dung và cách thc phn ánh. Có như vy mi thun
tin cho người m công tác kế toán cũng như cho các cơ quan hu quan
trong vic kim tra, thanh tra tài chính và ch đạo nghip v kế toán.
V trt t sp xếp ca TKKT, phi sp xếp trt t các TKKT theo
tng loi trên cơ s thu thp cung cp thông tin cho vic lp các báo cáo
tài chính cơ bn định k (Bng cân đối kế toán, Báo cáo kết qu kinh
doanh, Báo cáo lưu chuyn tin t) nhm đảm bo tính khoa hc
20
quy mô và phm vi hot động ca đơn v.
- Hoàn thin HTTTKT phi to cơ s cho vic thanh tra, kim tra,
kim soát thông tin kế toán nhm góp phn công khai, minh bch thông
tin kinh tế, tài chính ca đơn v
- Hoàn thin HTTTKT theo hưởng phi đảm bo yêu cu ng dng
CNTT
4.5. Các khuyến ngh v hoàn thin HTTTKT trong các DN kinh
doanh dch v logistics Vit Nam
Qua nghiên cu thc trng HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v
logistics, c th ti 104 DN kinh doanh dch v logistics, lun án đã ch
rõ nhng tn ti, hn chế ca HTTTKT theo cách tiếp cn các yếu t cu
thành HTTTKT (được th hin trong ni dung chương 3). Trên cơ s đó,
tác gi lun án đề xut các khuyến ngh nhm hoàn thin HTTTKT trong
các DN kinh doanh dch v logistics
Bng 4.2. Các khuyến ngh v hoàn thin HTTTKT ti
các DN kinh doanh dch v logistics
Đơn v nh: %
Stt
Khía cnh Không
có ý kiến
Không
cn
thiết
Bình
thường
Cn
thiết
Rât
cn
thiết
Đim
bình
quân
1.
V
con ngưi 0 1 2.9 64.4
31.7
4.27
2.
Hoàn thi
n h thng chng
t
- tài khon- s và báo cáo
k
ế toán
0 1 7.7 55.8
35.6
4.26
3.
Hoàn thi
n các chu trình kế
toán
0 0 4.8 55.8
39.4
4.35
4.
Đ
y mnh áp dng PMKT và
CNTT
1.0 6.7 4.8 66.3
21.2
4.00
5.
Hoàn thi
n h thng kim
soát n
i b 0.0 1.0 16.5 59.2
23.3
4.05
C tch: Thang đo Likert: 1 không có ý kiến
5 rt cn thiết
Ngun: Kho sát ca tác gi lun án
4.5.1. Con người
Đối vi nhóm khuyến ngh vĩ v đào to, bi dưỡng ngun nhân
lc gm: Đào to, bi dưỡng ngun lc ngn hn; Cho phép m ngành
5
vi đề tài T chc HTTTKT qun tr chi phí trong các DN may Vit
Nam[9]. Lun án đã nghiên cu đồng b c ba mng ni dung ca
HTTTKT qun tr chi pHTTT d toán chi phí, HTTT chi phí thc
hin HTTT kim soát chi phí nhm đưa ra mt mi liên h mt thiết
v thông tin trong kim soát chi phí…
Năm 2014, tác gi Hunh Th Hng Hnh vi đề tài Phân tích
thiết kế h thng thông tin kế toán trong các bnh vin công” [11]. Lun
án đã đưa ra phương pháp tiếp cn tng thđa chiu v HTTTKT ti
các bnh vin này để giúp hiu rõ hơn bn cht ca HTTTKT đề xut
các phương pháp t chc, tp hp theo dõi chi tiết chi phí trong điu
kin ng dng CNTT cũng như phương pháp phân b chi phí hot đng
khám cha bnh theo phương pháp top - down ti bnh vin…
V các công trình nghiên cu nước ngoài:
Tác gi Su Yan, Trường Đại hc Shlhezi, Trung Quc, trong nghiên
cu The Analyze on Accounting Information System of Third - Party
Logistics Enterprise” (2008) [46] đã phân tích s lm dng h thng kế
toán thông thường s dng nhng ý tưởng tiến b v CNTT, truyn
thông các thuyết hp tác mi đ thiết kế li cu trúc ca HTTTK
cho các DN kinh doanh dch v logistics 3PL và đồng thi, ch ra các ưu
đim ca h thng mi. Theo thuyết “chui g tr ca Michael
Porter thì các DN 3PL đóng mt vai trò rt quan trng trong vic to ra
các giá tr v mt thi gian và không gian cho toàn b chui giá tr.
Các công trình nghiên cu v Accounting Information Systems:
Transactions Processing and Control ca Jame L Boockholdt (1990,
1991, 1993, 1996, 1999) [38] nhng công trình được khá nhiu hc
viên biết đến bi lượng kiến thc toàn din v h thng và HTTTKT t
khái nim, hình x đến các vn đ khác ca h thng như phân
tích, thiết kế, vn hành h thng
Các tác gi Lu’ay Mohammad Abdel - Rahman Wedyan, Adnan
Turki Said Gharaibeh, Ahmad Ibrahim Mohammad Abu - dawleh
Hatem S. Abu Hamatta, Jordan, đã thc hin nghiên cu “The Affect of
Applying Accounting Information System on the Profitability of
Commercial Banks in Jordan” (2012) [41], vi mc đích nhn dng nh
hưởng ca vic ng dng HTTTKT trong vic tăng li nhun gim
chi phí ca các ngân hàng Jordan. Ngoài ra, còn nhiu n phm khác
như: Accounting Information Systems” ca các tác gi Ulric Gelinas và
Richard Dull (2009) [48] hay công trình nghiên cu “The impact of law on
Accounting Information System: An Analysis of IFRS adoption in Italian
Companies” ca các tác gi Katia Corsi và Daniela Mancini (2010) [39]
6
đã cơ bn phn ánh được mi quan h cũng như nh hưởng ca IFRS ti
HTTTKT …
Các tác gi Michèle Pomberg, Hamid Pourjalali, Shirley Daniel
Marinilka Barros Kimbro đã nghiên cu “Management Accounting
Information Systems: A case of a developing country: Viet Nam” (2012)
[44]. Báo cáo này cho thy nh hưởng ca kế toán qun tr ti các Bnh
vin trong quá trình chuyn đổi t cơ chế qun lý tp trung sang cơ chế
th trường.
Như vy, qua tng quan các công trình khoa hc t trưc ti nay trên
nh din quc gia quc tế, có th thy rng s lượng các công tnh nghiên
cu chuyênu v HTTTKT rt phong phú c v mt lun thc tin
đề cp đến nhiu khía cnh khác nhau dưi nhiu góc độ tiếp cn. Mc
vy, đến nay, vn chưa có công tnh khoa hc nào nghiên cu sâu v
HTTTKT cũng như các gii pp cn thiết nhm hoàn thin h thng này
các DN logistics ti Vit Nam.
1.2. Phương pháp nghiên cu ca lun án
V cách tiếp cn vn đề nghiên cu: Tác gi lun án ch yếu tiếp cn
vn đề nghiên cu dưới góc độ nghiên cu tng th HTTTKT trong các
DN hot động trong lĩnh vc logistics trong nn kinh tế quc dân.
V phương pháp nghiên cu: Lun án s dng phương pháp định tính
kết hp c hai hình thc nghiên cu ti bàn (thu thp phân tích d
liu th cp) và ti hin trường (thu thp và phân tích d liu sơ cp) để
gii quyết tt các mc tiêu nghiên cu đã đặt ra.
Phương pháp nghiên cu đnh tính được s dng thông qua tiếp cn
các tài liu liên quan đến vn đ nghiên cu; tiếp cn các nghiên cu
trong và ngoài nước; phng vn các cán b làm vic trc tiếp ti các DN
kinh doanh dch v logistics... Mc đích ca phương pháp nghiên cu
định tính là để thiết lp bng hi, tìm ra các câu hi nghiên cu, tìm cách
mô t các nhân t tác động đến HTTTKT trong các DN kinh doanh dch
v logistics, đảm bo cho kết qu nghiên cu có độ tin cy cao.Ngoài ra,
lun án còn s dng các phương pháp khác như: phương pháp thng kê
t; phương pháp tng hp, phân tích kinh tế; phương pháp nghiên
cu so sánh và phương pháp logic…
19
4.2. Quan đim hn thin HTTTKT trong các DN kinh doanh
dch v logistics Vit Nam
- Quan đim phù hp, tương xng. Hn thin HTTTKT phi đm bo phù
hp vi quy mô, tính đa dng, phc tp ca thông tin mà nó cung cp, phù hp
vi nhu cu s dng ca nhà qun tr trong tng DN logistics c th:
- Quan đim kế tha, chn lc và phát huy. Khi hoàn thin HTTTKT
phi kế tha chn lc kinh nghim ca các nước tiên tiến, đồng thi
phát huy tính ch động sáng to để phù hp vi điu kin c th ca DN,
phù hp vi đặc đim kinh tế ca đất nưc.
- Quan đim kh thi, tiết kim và hiu qu.
- Quan đim tp trung dân ch. Hoàn thin HTTTKT phi đm bo
cung cp thông tin cho các thành viên trong b máy qun nhng
người lao động trong DN mc độ phù hp.
- Quan đim hoàn thin HTTTKT kết hp gia h thng kế toán qun
tr vi h thng kế toán tài chính.
4.3. Yêu cu hoàn thin HTTTKT trong các DN kinh doanh dch
v logistics Vit Nam
Th nht, HTTTKT phi lưu tr đưc các d liu kế tn ca DN
ngưc li, c d liu kế tn đó li là ngun thông tin đu vào quan trng mà
HTTTKT s dng để to ra các o cáo tài chính cho DN.
Th hai, mi d liu và thông tin kế toán trong DN cn phi đưc
sp xếp khoa hc và qun cht ch bng h thng máy tính phn
mm có chc năng qun lý được các tp tin ca thông tin kế toán.
Th ba, khi xây dng HTTTKT, DN cnm hiu xem HTTTKT có chc
năng cho pp ngưi s dng nâng cp khi cn thiết hay không
Th tư, tt c các báo cáo kế toán ca HTTTKT ca DN cn phi
được chia s bi tt c các cp qun lý kế toán.
Th năm, HTTTKT cung cp thông tin tài chính cho tt c các nhà
qun trong mt t chc bao gm các giám đốc tài chính, giám đốc
điu hành và các nhà đầu tư...
4.4. Phương hướng hoàn thin HTTTKT trong các DN kinh
doanh dch v logistics trong thi gian ti
- Hoàn thin HTTTKT theo hưng tuân th cơ chế qun lý tài cnh.
- Hoàn thin HTTTKT theo hướng phù hp vi đc đim, tính cht,
18
CHƯƠNG 4
QUAN ĐIM VÀ CÁC KHUYN NGH HOÀN THIN H
THNG THÔNG TIN K TOÁN TI CÁC DOANH NGHIP
KINH DOANH DCH V LOGISTICS
VIT NAM
4.1. Mc tiêu phương hướng phát trin c DN kinh doanh dch v
logistics nước ta đến năm 2020, đnh hưng đến năm 2030
4.1.1. Mc tiêu phát trin các DN logistics
- Phn đấu gim chi phí logistics mc 20% GDP đến năm 2020
15% - 17%/năm vào năm 2030.
- Tc độ tăng trưng trung nh th trường dch v logistics là 24% -
25%/năm đến năm 2020, đến năm 2030 là 34% - 35%/năm, t trng đóng góp
vào GDP tn nn kinh tế d đn chiếm 10% GDP vào năm 2020.
- T l dch v logistics thuê ngoài đến năm 2020 khong 40%/năm
đến năm 2030 là 65%/năm.
- Cơ cu li lc lượng DN logistics: gim s lượng, tăng cht lượng
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 tương đương các nước trong
khu vc hin nay (Thái Lan, Singapore).
- Đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 ch s LPI - Ch s hot
động logistics (Logistics Performance Index) ca Vit Nam do WB -
Ngân hàng thế gii báo cáo, nm trong top 35 hoc 40 trong các nn
kinh tế trên thế gii.
4.1.2. Phương hướng phát trin DN logistics
- Phát trin c DN logistics theo hưng tăng cưng kh năng hp c, liên
kết các hot động Logistics gia các DN nhm nâng cao hiu qu hot động
kinh doanh trong bi cnh m ca th trưng dch v logistics.
- Phát trin các DN logistics theo hướng to li thế cnh tranh riêng
bit v dch v logistics cung ng.
- Xây dng và phát trin các loi hình DN logistics có kh năng cnh
tranh trên th trường trong nước và quc tế.
- Phát trin các trung tâm logistics hng I cp quc gia và quc tế, có
v trí và vai trò là trung tâm gc.
-nh thành và pt trin các trung tâm logistics chuyên dng, trưc mt là
c trung m logistics chuyên dng hàng không gn lin vi c cng hàng
kng, kết ni cùng vi h thng các trung m logistics hng I và hng II đ h
tr, thúc đy hot đng xut nhp khu hoc trung chuyn hàng hóa
7
CHƯƠNG 2
CƠ S LÝ LUN V H THNG THÔNG TIN K TOÁN
TI CÁC DN KINH DOANH DCH V LOGISTICS
2.1. Khái quát v DN kinh doanh dch v logistics
Trong ni dung y lun án làm rõ cơ s hình thành các DN logistics,
khái nim đc đim hot động.
T khái nim logistics ca y ban Kinh tế và xã hi Châu Á và Thái
nh Dương ca Liên Hip Quc UNESCAP, “Logistics là vic qun
ng chu chuyn và lưu kho nguyên vt liu, quá tnh sn xut, thành phm
và x các thông tin liên quan… t nơi xut x đến nơi tiêu th cui cùng
theo yêu cu ca khách hàng” [61], tác gi cho rng “DN cung cp dch v
logistics bt k mt t chc nào kh năng thc hin thay cho khách
ng ca mình mt hoc mt chui dch v nhm ti ưua quá trình lp kế
hoch, thc hin giám sát hiu qu quá trình lưu chuyn hàng hóa, con
người các thông tin liên quan t đim khi đầu ca quá trình sn
xut đến đim tiêu th cui cùng”
loi hình DN hot động trong lĩnh vc phân phi lưu thông
hàng hóa, DN kinh doanh dch v logistics nhng đc đim quan
trng nh hưng đến HTTTKT như:
(a) Các DN kinh doanh dch v logistics ngày càng xu hướng
chuyên môn hóa sâu trong nhng lĩnh vc kinh doanh ct lõi ca mình.
(b) Ngày càng nhiu DN s dng dch v logistics có xu hướng tham
gia trc tiếp các hot động ca DN kinh doanh dch v logistics thông
qua vic chi tiết hóa các ni dung trong hp đồng hoc các thông s k
thut.
(c) Hot động kinh doanh dch v logistics hiu qu ch khi s
phát trin cao, hoàn chnh ca dch v vn ti giao nhn h thng cơ
s h tng logistics.
(d) Logistics s phát trin hoàn thin dch v vn ti đa phương
thc MTO (Multimodal Transport Operator - Vn ti đa phương thc
hàng không, đường b, đường thuđường ng….)
(e) CNTT mt yếu t đặc bit quan trng đối vi các DN kinh
doanh dch v logistics. Vi mc đích gia tăng s hài lòng nâng cao
hiu qu ca các quy trình logistics, các DN kinh doanh dch v logistics
8
được yêu cu phi tích hp các h thng ca mình vi các DN s dng
dch v logistics.
V phân loi DN kinh doanh dch v logistics, hin nay có nhiu cách
phân loi DN logistics tuy nhiên trong phm vi nghiên cu đề tài tác gi
phân loi theo hình thc logistics, gm: DN logistics bên th nht (1PL -
First Party Logistics); DN logistics bên th hai (2PL - Second Party
Logistics); DN logistics bên th ba (3PL hoc TPL); DN logistics bên
th tư (4PL hay FPL); DN logistics bên th năm (5PL - Fifth Party
Logistics).
Trong 05 (năm) loi hình DN kinh doanh dch v logistics i trên,
các DN kinh doanh dch v logistics Vit Nam hin nay đều la chn
phát trin hot động kinh doanh logistics ca DN mình theo chiến lược
DN 3PL chiếm đa s và phù hp vi chiến lược phát trin kinh tế c
nước đến năm 2020, định hưng đến năm 2030.
2.2 Khái quát v HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics
2.2.1. Khái nim và đặc đim ca HTTTKT
a. Khái nim v HTTTKT: Lun án lun gii các vn đề liên quan
đến h thng, cu trúc ca h thng t đó đi vào nghiên cu các khái
nim liên quan đến HTTT HTTTKT. T các quan đim khác nhau,
theo tác gi, HTTTKT có th được định nghĩa là “mt tp hp các thành
phn mi quan h hu cơ vi nhau, tác động chi phi ln nhau bao
gm: (1) Con người, (2) H thng chng t - Tài khon - S và Báo cáo
kế toán, (3) Các chu trình kế toán, (4) Cơ s h tng công ngh thông tin
(5) Công c kim soát ni b được tích hp vi nhau thành mt th
thng nht, cht chhài hòa để thc hin vic thu thp, lưu tr và x
các d liu tài chính thành các thông tin tài chính hu ích trong vic
ra quyết định cho nhiu người s dng bên trong và ngoài DN”.
b. Đặc đim ca HTTTKT ca các DN kinh doanh dch v logistics:
Gn vi đặc đim ca DN logistics, HTTTKT ti các DN này cũng
nhng đặc đim gn vi đặc thù ca các DN logistics, như: Thúc đẩy s
hp tác gia các b phn các DN; Đáp ng tt nhu cu thông tin ca
nhiu người s dng; Gia tăng giá tr ca các thông tin kế toán; hot
động kim soát được thc hin đáng tin cy hơn. Ngoài ra, lun án đã h
thng hóa đánh giá các cách tiếp cn nghiên cu v HTTTKT trong
17
- V các chu trình kế toán, nhiu DN chưa xây dng các quy trình
luân chuyn chng t trong các chu trình mt cách đầy đủ và hoàn chnh
bng văn bn. Hu hết các quy trình luân chuyn chng t ca các chu
trình do các kế toán viên t thc hin chưa thông qua s phê duyt
ca cp thm quyn hoc quy trình luân chuyn chng t nhưng
quy trình đưc thiết kế chưa hp .
- V cơ s h tng CNTT, cơ s d liu HTTT ca ngành logistics còn
nhiu hn chế. Trang web cac cơ quan chuyên ngành logistics chưa thc
s mnh, chưa thc s h tr nhiu cho DN, d liu thông tin còn chưa
phong phú, chưa tha mãn nhu cu ca khách hàng.
- V kim soát ni b, mt s DN chưa nhn thc đầy đủ v phương
pháp tiến hành xây dng h thng kim soát ni b, không hiu s
tương quan ca h thng kim soát ni b, h thng phòng ban chc
năng và quy trình hot động ca t chc
3.3.3. V nguyên nhân ca các hn chế
- Do thiếu h thng đào to bài bn v HTTTKT logistics Vit
Nam, tiếp đó do phía các DN logistics Vit Nam. Các DN này thiếu
ch động trong vic tiếp cn th trường lao động
- Kiến thc v HTTTKT cũng như v hot động logistics ca DN còn
nhiu hn chế do vy nh hưng đến vic định hướng và t chc thc thi
công tác kế toán ti các DN
Biu đồ 3.12. Ý kiến DN v mc độ hiu biết v HTTTKT trong
các DN kinh doanh dch v logistics
Chú thích: Thang đo Likert: 1 – không am hiu
5 – am hiu rt rõ
Ngun: Kho sát ca tác gi lun án
- H thng cơ s h tng CNTT vn chưa được đu tư mt cách có trng đim
và đồng b, ngun nhân là do thiếu kinh phí đu tư cho cơ s h tng CNTT
- Các quy định, chế độ ca Nhà nước, B Tài chính ch mi chú
trng đến h thng kế toán tài chính, còn vn đề hướng dn v ni dung
kế toán qun tr, t chc công tác qun các DN thì chưa nhng
hướng dn c th.
16
- Cùng vi s phát trin ca tin hc hóa, phn mm tin hc, các DN
đã tích hp các chu trình kế toán vi các chương trình phn mm ng
dng để to thun li trong công tác thu thp, x lý, lưu tr d liu tài
chính kế toán hiu qu, nhanh chóng và kp thi.
- Hin các nhân viên ca các DN vi ưu thế đội ngũ lao động tr,
năng động đều s dng thành tho, ph biến HTTT gia các DN để trao
đổi thông tin vi khách hàng phát hành các loi chng t, cp nht,
lưu tr các thông tin hàng hóa, phân tích và tng hp các s liu để lp
các báo cáo thng kê mt cách kp thi
- H thng kim soát ni b được các DN thiết lp trên cơ s các
bin pháp, chính sách, th tc, tinh thn, giá tr, chc năng, thm quyn
ca nhng người liên quan và tr thành phương tin sng còn trong hot
động ca mi DN, giúp DN nâng cao năng lc cnh tranh
3.3.2. Nhng hn chế v HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics
- Không ít DN vn còn xem nh phát trin trình độ đi ngũ kế toán. Các
DN tha nhn ch tp trung vào đào to phát trin đội ngũ cán b k thut,
công ngh, kinh doanh. vy, khi quy mô kinh doanh ngày ng phát trin
chiến lược đẩy mnh hot động kinh doanh vươn ra th trường quc tế,
công tác qun lý tài chính, qun lý lung tin bc l nhiu bt cp.
- Chuyên môn nghip v ca cán b công nhân viên ca nhiu DN
còn quá tr chưa nhiu kinh nghim đào to nên vic s dng các
chương trình kế toán cũng như công tác t chc hch toán kế toán còn
gp khá nhiu khó khăn trong quá trình khai thác, s dng các tính năng
chương trình ca nó.
- H thng TKKT DN hin nay được ban hành theo Thông tư
200/2014 vn còn mt s tn ti cn được hoàn thin như : (1) v tên gi
TKKT hin nay còn chưa phù hp vi ni dung kinh tế mà nó phn ánh,
đặc bit mt s tài khon phn ánh tình hình thanh toán thuc loi 1
loi 3, như tài khon 131 - Phi thu ca khách hàng, tài khon 331 -
phi tr cho người bán… cn thiết phi sa li tên cho đúng vi bn cht
kinh tế mà nó phn ánh; (2) v s hiu và ni dung phn ánh ca TKKT
thiếu thng nht ni dung phn ánh.
- Các DN, báo cáo kế toán phc v qun chưa đy đ, ni dung
còn đơn gin, còn ri rc, chưa có s thng nht và phân tích sâu sc v
tình hình kinh doanh cho các DN
- Phn mm kế toán đã góp phn tích cc nâng cao cht lượng ca
công tác hch toán kế toán song phn mm kế toán hin ti đang được s
dng ti các đơn v vn chưa h tr hết được các chc năng cn ca
b máy kế toán.
9
DN [11] như tiếp cn vi tư cách mt HTTT; tiếp cn theo hướng t
chc công tác kế toán b máy kế toán; tiếp cn theo phn hành kế
toán; tiếp cn theo chu trình kế toán, tiếp cn theo các yếu t cu thành
HTTTKT
2.2.2. Vai trò chc năng ca HTTTKT ti các DN kinh doanh
dch v logistics
a.Vai t ca HTTTKT ti c DN kinh doanh dch v logistics
Vai trò cơ bn ca HTTTKT trong mt DN để to ra các thông tin
kế toán có cht lượng nhm mc đích s dng trong các quá trình ra quyết
định. Song, cht lượng ca thông tin kế toán ph thuc rt ln bi cht
lượng ca HTTTKT, vy, để thc hin hiu qu các hot động ca
nh, các DN cn thiết lp được cho mình mt HTTTKT cht lượng:
Lp kế hoch chiến lưc; kim soát qun lý; kim soát hot động
b. Chc năng ca HTTTKT ti các DN kinh doanh dch v logistics
- Thu thp và lưu tr các d liu và các giao dch kinh tế din ra đ
DN th giám sát được nhng s vic đã xy ra trong quá trình hot
động kinh doanh ca mình
- Xs liu thành các thông tin hu ích cho vic quyết định nhm
h tr các nhà qun trong vic lp kế hoch, thc hin kim soát
vic thc hin các kế hoch đã đặt ra.
- Cung cp các công c kim soát để bo v tài sn ca DN bao gm
c d liu.
2.3. Các yếu t cu thành HTTTKT trong các DN kinh doanh
dch v logistics
Tùy thuc vào mc tiêu và phm vi nghiên cu c th mà HTTTKT
th được tiếp cn dưới nhiu góc độ khác. Tương ng vi mi cách tiếp
cn thì HTTTKT s đưc chú trng đến mt hoc mt vài khía cnh ca
h thng mà chưa có nghiên cu nào khái quát mt cách đầy đủ, toàn din
v tt c các yếu t cu thành HTTTKT. Xut phát t thc tin đó và trong
gii hn phm vi nghiên cu ca lun án, tác gi la chn nghiên cu
HTTTKT theo cách tiếp cn các yếu t cu thành. Theo đó, HTTTKT
mt h thng gm nhiu yếu t cu thành mi liên h rt cht ch
mt thiết, HTTTKT bao gm các thành phn chính sau đây: (1) con người,
(2) h thng chng t - tài khon - s và báo cáo kế toán, (3) các chu trình
10
kinh doanh, (4) cơ s h tng công ngh thông tin và (5) kim soát ni b.
Nhng thành phn này nh hưởng trc tiếp hoc gián tiếp ln nhau mt
cách liên tc để duy trì hot động và s tn ti cũng như để đạt được các
mc tiêu chung ca h thng. Trong lun án tác gi cũng đã lun gii h
thng các yếu t cu thành này ca HTTTKT
2.4. Các nhân t nh hưởng đến HTTTKT trong các DN kinh
doanh dch v logistics
HTTTKT liên tc thay đổi cùng vi s thay đổi ca môi trường xung
quanh, vì vy nó được coi là mt h thng động khi s phát trin ca
nhm mc tiêu phn ng li vi nhng thay đi ca môi trường. Các
nhân t nh hưởng đến HTTTKT ca các DN kinh doanh dch v
logistics là điu kin tiên quyết quyết định s tn ti ca các DN trên th
trường. Vic to dng môi trường bên trong và thích ng vi môi trường
bên ngoài tt s làm cơ s vng chc cho các DN cnh tranh thành công
để tn ti phát trin. Các nhân t nh hưởng đến HTTTKT ca các
DN kinh doanh dch v logistics có th được chia làm hai nhóm:
- Nhóm các nhân t bên trong DN: ngun lc tài chính; ngun nhân
lc; ngun lc cơ s h tng CNTT; văn hóa doanh nghip
- Các nhân t bên ngoài DN: môi trường kinh tế; môi trường pháp lý;
môi trường CNTT
15
tin đã thu hoc s thu được phát sinh t vic bán ng hóa hoc cung
ng dch v trong k ca DN, bao gm c các khon ph thu phí
thu thêm. thế, chu trình doanh thu đóng vai trò rt quan trng quyết
định đến s tn ti phát trin ca DN kinh doanh dch v logistics.
Chu trình doanh thu ca DN cung cp dch v logistics thường x
nghip v bng máy tính ti phòng kế toán.
b. Chu trình chi phí: Ti các DN kinh doanh dch v logistics, chu trình
chi phí gm các hot động cơ bn được thc hin theo tun t ca quá
trình mua hàng, dch v thanh toán tin hàng cho nhà cung cp, gm:
(i) hot động đặt hàng, hot động nhn hàng, (ii) hot động nhn hóa
đơn/ghi nhn công n phi tr, (iii) hot động thanh toán công n phi tr
và kết thúc chu trình là kết xut các báo cáo phc v nhà qun lý (báo cáo
tng hp hàng mua/ hàng nhp kho, báo cáo tng hp hàng tn kho, báo
cáo tng hp công n phi tr theo tng nhà cung cp/ mt hàng…).
Ngoài ra, lun án còn tp trung c chu tnh nhân s, chu trình i chính
3.2.4. Cơ s h tng công ngh thông tin
H tng CNTT được xây dng phù hp, đồng bhin đại s đóng
vai trò hết sc quan trng trong vic gim chi phot động, gia tăng
hiu quthúc đẩy s phát trin ca DN. Vì thế, trong nhng năm gn
đây, vic ci thin cơ s h tng CNTT đã được Nhà nước, các ngành
cũng nhưc DN hot động trong lĩnh vc logistics Vit Nam hết sc
quan tâm và chú trng đẩy mnh phát trin.
3.2.5. Kim soát ni b
Ti các DN kinh doanh dch v logistics, vic xây dng h thng
kim soát ni b thường ch tp trung vào các ch s kinh tế - tài chính
kết qu cui cùng vi thói quen tìm li, đổ trách nhim ch ít chú
trng kim tra, kim soát toàn b hot động ca t chc, ly ngăn chn,
phòng nga chính. Đây chính mt trong các đim yếu các DN
cn khc phc để nâng cao sc cnh tranh khi hi nhp quc tế.
3.3. Đánh giá khái quát thc trng HTTTKT ti các DN kinh
doanh dch v logistics Vit Nam
3.3.1. Nhng kết qu đạt được v HTTTKT ti các DN kinh doanh
dch v logistics
-c DN kinh doanh dch v logistics đã nhn thc rõ tm quan trng ca b
máy kế toán vi tác dng huy động, khai tc ngun tài cnh nhm đảm bo yêu
cu kinh doanh, t chc s dng vn có hiu qu cho DN.
- Nhiu DN đã nhanh chóng áp dng phn mm kế toán, nh đó tc độ
thc hin các nghip v kế toán được đẩy nhanh, s liu tc chng t s
kế toán được tp hp và qun mt cách thng nht.