
47
MỤC TIÊU
1. Trình bày được các yếu tố thuận lợi gây bệnh, các triệu chứng lâm sàng,
biến chứng của xơ gan.
2 . Trình bày được các nguyên nhân gây xơ gan, hướng điều trị và phòng
bệnh xơ gan
Bài 12
XƠ GAN
NỘI DUNG
1. Đại cương
Xơ gan là một bệnh còn tương đối phổ biến ở Việt Nam và thế giới. Xơ gan gặp
cả ở 2 giới nhưng nam có phần nhiều hơn nữ. Một số nghiên cứu gần đây ở nước ta
thấy tỷ lệ Nam/ nữ gần bằng 3/1, tuổi trung bình của bệnh nhân từ 40-50.
2. Triệu chứng
2.1. Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng không đặc hiệu bao gồm mệt mỏi gày sút, mau mệt, kém
ăn, sợ mỡ... thường thấy trong các bệnh mạn tính khác.
2.1.1. Tăng áp lực tĩnh mạch cửa (TALTMC)
- Cổ trướng tự do dịch thấm. Lượng albumine thấp dưới 30g/l
- Lách to do ứ máu, từ đó có thể gây giảm tế bào máu, nhất là giảm số lượng và
độ tập trung tiểu cầu
- Giãn các tĩnh mạch ở vòng nối cửa chủ, tuần hoàn bàng hệ kiểu gánh chủ. Đặc
biệt gây giãn TM thực quản, rất nguy hiểm do có thể vỡ, chảy máu.
2.1.2. Suy chức năng gan
- Rối loạn tiêu hoá, chán ăn, sợ mỡ, táo hoặc lỏng.
- Phù 2 chi hoặc phù toàn thân kèm theo cổ trướng.
- Xuất huyết dưới da, niêm mạc.
- Giãn các mao mạch dưới da (sao mạch, bàn tay son).
- Vàng da do chèn ép ống mật và bilirubin tự do không liên hợp được. Khi có
vàng da thương thể hiện đợt tiến triển nặng của bệnh.
- Rối loạn chuyển hoá Gluxit, lipit, protit biểu hiện:
+ Chóng mệt mỏi, có cơn hạ đường huyết
+ Da khô, bong vảy, lông tóc móng dễ rụng, gẫy.
- Trí nhớ giảm, mất ngủ đêm.
- Giảm tình dục
- Giai đoạn muộn: tiền hôn mê, hôn mê gan.
2.1.3. Khám gan
- Gan teo nhỏ hoặc to ra nhưng thường teo nhỏ.
- Mật độ chắc.
- Bờ sắc, không đều.
- Mặt gồ ghề do tăng sinh các cục u.