Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái Landrace, Yorkshire nuôi
tại Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương
Trần Thị Minh Hoàng
1
, Tạ Thị Bích Duyên
1
và Nguyễn Quế Côi
2*
1
Viện chăn nuôi.
2
Trung tâm NC lợn Thụy Phương
*Tác giả để liên hệ: TS. Nguyễn Quế Côi; Giám đốc Trung tâm NC Lợn Thụy Phương
Thụy Phương - Từ Liêm - Hà Nội
ĐT: (04)8.389.774/0983.240.253; Fax: (04)8.989.966; Email: quecoi@gmail.com
ABSTRACT
Some factors influencing reproduction of Landrace and Yorkshire swine rearing at
My Van, Tam Diep and Thuy Phuong
In Vietnam the maternal lines are mainly based on two breeds: Landrace (LR) or Yorkshire (YR). Sows are reared at
My Van, Tam Diep and Thuy Phuong farms, were used for studying the reproductive traits such as number born alive at
birth (NBA) and number weaned piglets (NWP), piglet weight at birth (PBW) and at weaning (PWW), the age of first
farrowing and farrowing interval. Total 555 Landrace sows with 2281 litters and 558 Yorkshire sows with 2740 litters.
Most of reproductive traits studied were affected significantly by parities, seasons and years of farrowing (P < 0.05 and
P < 0.001). However, breeds did not show any significant effect on some traits (example NBA and NWP).
Keywords: Number born alive, number weaned piglets, weight at birth and weaning, factors, effect
Đặt vấn đề
Để cải thiện năng suất sinh sản của lợn nái, các nhà chọn giống đang hướng các nghiên cứu, thực
nghiệm vào những vấn đề loại trừ ảnh hưởng của thể mẹ ảnh hưởng của ngoại cảnh để tăng
khả năng di truyền của các tính trạng năng suất sinh sản trong công tác giống. Trong các nghiên cứu
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng năng suất sinh học trong vài thập kỷ qua, các tác giả nước ngoài đã
sử dụng các mô hình toán học, các phương pháp thống kê để phân tích.
Một số tác giả trong nước cũng đi theo hướng nghiên cứu này như Đặng Bình (1993, 1999),
Nguyễn Văn Đức (2003), Tạ Thị Bích Duyên (2003)Để xác định bản chất của các tính trạng
năng suất sinh sản trong mối quan hệ phụ thuộc vào yếu tố di truyền yếu tố ngoại cảnh chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một syếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái
Landrace và Yorkshire nuôi tại Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương”
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
Địa điểm: - Trung tâm NC lợn Thụy Phương: trại lợn Thụy Phương và trại lợn Tam Điệp
- Công ty giống lợn miền Bắc: Xí nghiệp lợn giống Mỹ Văn.
Thời gian: Từ 01/01/1998 đến 31/12/2006
Đối tượng: Lợn nái Landrace và Yorkshire
Bảng 1 - Dung lượng mẫu tính toán cho từng tính trạng
Landrace Yorkshire Tổng cộng
Chỉ tiêu (lứa đẻ) (lứa đẻ) (lứa đẻ)
Số con sơ sinh sống/ 2281 2740 5021
Khối lượng toàn ổ sơ sinh 279 677
Khối lượng sơ sinh/con 275 397 672
Số con đnuôi/ 1378 925 2303
Số con 21 ngày tuổi/ 595 652 1247
Khối lượng toàn ổ 21 ngày tuổi 594 647 1241
Khối lượng 21 ngày tuổi/con 594 644 1238
Số con cai sữa/ 1771 2242 4013
Khối lượng toàn ổ 28 ngày tuổi 1012 1980 2992
Khối lượng 28 ngày tuổi/con 1009 1980 2989
Tuổi đẻ lứa đầu 538 512 1050
Khoảng cách lứa đẻ 1714 2173 3887
Nội dung nghiên cứu
Xác định mức độ ảnh hưởng của một số yếu tố di truyền và ngoại cảnh đến năng suất sinh sản của
lợn nái.
Phương pháp nghiên cứu
Thu thập và theo dõi các chỉ tiêu về năng suất sinh sản sau:
Số con sơ sinh sống/ổ; Số con để lại nuôi/; Số con cai sữa/
Khối lượng toàn ổ sơ sinh; Khối lượng toàn ổ cai sữa
Ngày tháng năm lợn nái được sinh ra;
Ngày tháng năm lợn nái đẻ các lứa.
Do lợn con được cai sữa các ngày khác nhau (theo kỹ thuật nuôi của các trại khác nhau). vậy,
ngoài những lợn con được cai sữa vào 28 ngày tuổi, hiệu chỉnh về khối lượng toàn lợn con, khối
lượng trung bình 1 lợn con khi cai sữa về một ngày chuẩn (28 ngày tuổi). Sự hiệu chỉnh đó được
thực hiện 2992 ổ lợn con (lợn Landrace: 1012 ổ; lợn Yorkshire: 1980 ổ)
Theo công thức sau:
W=P
1
- a × (X-
X
)
Trong đó:
W: khối lượng đã hiệu chỉnh; P1: khối lượng thực cân
a: hệ số điều chỉnh; X: số ngày tuổi cân;
X
: số ngày tuổi trung bình (28)
Dùng phương pháp phân tích phương sai nhiều yếu tố để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến các ch
tiêu năng suất sinh sản
Mô hình toán học để phân tích các yếu tố ảnh hưởng
Y
ijklmn
= µ + G
i
+ T
j
+ N
k
+ V
l
+ L
m
+ e
ijkmln
Trong đó:
Y
ijklmn
: giá trị quan sát của giống thứ i, trại thứ j, năm thứ k, mùa vụ thứ l và lứa thứ m.
µ: trung bình quần thể
G
i
: ảnh hưởng của yếu tố giống thứ i (i = 2: Landrace, Yorkshire)
T
j
: ảnh hưởng của yếu tố trại thứ j (j = 3: Mỹ Văn, Tam Điệp và Thụy Phương)
N
k
: ảnh hưởng của năm thứ k (k = 9: 1998 - 2006)
V
l
: ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ l (l = 4: xuân (tháng 2-> 4); hạ (tháng 5 -> 7);
thu (tháng 8 -> 10) và đông (tháng 11 ->1)
L
m
: ảnh hưởng của lứa thứ m (m=8:1 - 8);
e
ijklmn
: sai số ngẫu nhiên
Hệ số hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng đến tính trạng năng suất sinh sản
Mỗi tính trạng bị ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Trong mỗi yếu tố nh hưởng lại có nhiều mức,
chúng tôi lấy mức cuối cùng m chuẩn để đưa ra các hệ số c mức khác theo mức chuẩn (mức
chuẩn - mức cuối cùng do máy sắp xếp theo bảng chữ cái hoặc số thứ tự).
Cụ thể như sau:
Đối với yếu tố trại: mức chuèn là trại Thụy Phương
Đối với yếu tố giống: mức chuẩn là giống lợn Yorkshire
Đối với yếu tố lứa đẻ: mức chuèn là lứa đẻ thứ 8
Đối với yếu tố năm đẻ: mức chuẩn là năm 2006
Đối với yếu tố mùa vụ: mức chuẩn là mùa xuân
Xử lý số liệu:
Các số liệu sau khi kiểm tra bằng chương trình SAS nếu vượt quá giới hạn ±3σ đều bị loại trừ trong
quá trình xử lý tiếp theo. Các số liệu được xử lý bằng phần mềm SAS 2000 tại bộ môn N/C Tiểu gia
súc - Viện Chăn nuôi.
Kết quả và thảo luận
Hệ số hiệu chỉnh khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi
Do một số lợn được cai sữa không đúng 28 ngày tuổi nên chúng tôi tiến hành hiệu chỉnh tính
trạng khối lượng toàn cai sữa khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa vchuẩn 28 ngày tuổi.
Sau khi tiến hành xử lý, công thức hiệu chỉnh cho các tính trạng như sau:
Khối lượng toàn ổ cai sữa
Đối với lợn nái Landace: W = P
1
- 1,33 × (X-28)
Đối với lợn nái Yorkshire: W = P
1
- 1,13× (X-28)
Trong đó:
W: khối lượng cai sữa toàn ổ đã hiệu chỉnh
P
1
: khối lượng toàn ổ cai sữa thực cân;
X: số ngày cai sữa
Theo công thức này nếu ta cân khối lượng toàn lợn con vào ngày thứ 27 thì đến 28 ngày khối
lượng toàn ổ sẽ tăng được 1,33 kg đối với lợn Landrace và 1,13 kg đối với lợn Yorkshire.
Ngược lại, khi ta cân khối lượng toàn ổ lợn con vào ngày thứ 29 thì khối lượng toàn lợn con 28
ngày tuôỉ sẽ bị trừ đi 1,33 kg hay 1,13 kg tương ứng với lợn Landrace hay Yorkshire.
Cai sữa lợn con vào những ngày khác với 28 ngày tuổi thì khối lượng toàn ổ lợn con cũng được tính
tương tự như 27 hoặc 29 ngày.
Khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa
Đối với lợn nái Landace:
W
=
P
1
- 0,16 × (X-28)
Đối với lợn nái Yorkshire:
W
=
P
1
- 0,10 × (X-28)
Trong đó:
W
: khối lượng trung bình 1 lợn con đã hiệu chỉnh
P
1
: khối lượng trung bình 1 lợn con cai sữa thực cân
X: số ngày cai sữa
Tương tự như cách tính khối lượng toàn cai sữa, khối lượng trung bình1 lợn con cũng sẽ được
cộng thêm 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg (đối với lợn Yorkshire) nếu cai sữa vào 27 ngày
tuổi bị trừ đi 0,16 kg hay 0,1 kg tương ng với lợn Landrace hay Yorkshire nếu cai sữa vào 29
ngày tuổi.
Cách tính khối lượng trung bình 1 lợn con vào lúc cai sữa 28 ngày tuổi: nếu cai sữa trước hoặc sau
28 ngày tuổi thì ta phải cộng thêm hay trừ đi khối lượng 1 lợn con thực cân 1 lượng bằng số ngày
chênh lệch giữa số ngày cai sữa thực tế với 28 nhân với 0,16 (đối với lợn Landrace) hoặc 0,1 kg
(đối với lợn Yorkshire).
Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến NS sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire
Chúng tôi lấy yếu tố giống làm yếu tố ban đầu, sau đó chúng i tiến hành tiếp tục đưa thêm từng
yếu tvào hình phân tích, kết quả phân tích mức đóng góp c yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ
tiêu năng suất sinh sản của lợn i Landrace Yorkshire nuôi tại 3 sở giống được trình bày tại
bảng.
Qua bảng 1 cho thấy, khi đưa thêm các yếu tố vào hình phân tích các yếu tố ảnh hưởng ttu
từng tính trạng hệ số xác định (R
2
) tăng lên nhiều hay ít. Khi thêm yếu tố trại vào mô hình phân
tích R
2
của tính trạng số con cai sữa chỉ tăng 0,005; R
2
của tính trạng số con để nuôi và khoảng cách
lứa đẻ tăng thêm 0,023. R
2
của khối lượng toàn ổ và khối lượng trung bình 1 lợn con giai đoạn sơ
sinh đã tăng lên 0,1 - 0,12 khi phân tích thêm yếu tố năm vào hình. R
2
của 5 yếu tố đạt giá trị
cao nhất là 0,275 ở tính trang khối lượng trung bình 1 lợn con 21 ngày tuổi.
Như vậy, cứ đưa thêm yếu tố ảnh hưởng vào mô hình phân tích thì R
2
cũng sẽ tăng lên, ngược lại hệ
số biến dị (CV) sẽ giảm đi.
Bảng 2: Mức độ đóng góp của các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản
của đàn lợn nái Landrace và Yorkshire
Chi tiêu Giống Trại, giống Trại, giống,
lứa
Trại, giống,
lứa, năm
Trai,
giống,lứa
năm, mùa vụ
SSS R2 0,00169 0,01249 0,025076 0,04967 0,057863
Cv 28,98491 28,8335 28,66913 28,32783 28,21391
POSS R2 0,02972 0,02972 0,091808 0,10016 0,113481
Cv 28,60648 28,6065 27,82073 27,79672 27,65284
PSS R2 0,052876 0,05288 0,091579 0,143111 0,156205
Cv 16,40941 16,4094 16,15525 15,74984 15,66479
SCDN R2 0,000002 0,0227 0,031789 0,075845 0,092267
Cv 18,67292 18,4638 18,40577 18,01359 17,86455
SC21 R2 0,002657 0,00266 0,011858 0,079169 0,120063
Cv 20,40782 20,4078 20,37081 19,7286 19,30912
PO21 R2 0,001088 0,00109 0,026976 0,09656 0,201926
Cv 25,73988 25,7399 25,47622 24,62848 23,17621
P21 R2 0,014979 0,01498 0,034698 0,163063 0,275019
Cv 19,93128 19,9313 19,78683 18,48452 17,22499
SCCS R2 0,000551 0,00595 0,011531 0,019587 0,032572
Cv 19,10489 19,058 19,02101 18,9623 18,84339
PO28 R2 0,000155 0,0108 0,02814 0,04596 0,079192
Cv 23,15514 23,0354 22,8594 22,6793 22,29206
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất sinh sản của đàn lợn nái
Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu năng suất sinh sản của lợn nái Landrace
và Yorkshire nuôi tại 3 cơ sở giống được trình bày tại bảng 2.
Kết quả cho thấy, yếu tố trại nh hưởng rệt đến tất cả các tính trạng sinh sản thu thập được (P <
0,01) (trừ tính trạng khối lượng trung bình 1 lợn con 28 ngày tuổi).
Như vậy, các trại khác nhau thì năng suất sinh sản của các lợn nái khác nhau. Các nguyên nhân
gây đến ng suất của các trại khác nhau thể do cách chăm sóc nuôi dưỡng, chế độ dinh dưỡng
điều kiện khí hậu các trại khác nhau.Yếu tố giống nh hưởng rệt đến tất cả các tính trạng
khối lượng trung bình 1 lợn con giai đoạn sinh, 21 ngày tuổi cai sữa (P<0,01), kết quả này
ngược với nghiên cứu của Tạ Thị Bích Duyên (2003). Theo Đặng Bình (1999), khi nghiên cứu
các yếu tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa đẻ của lợn nái ngoại
(Landrace Yorkshire) nuôi tại nghiệp lợn giống MVăn thấy giống chỉ ảnh hưởng tới scon
để nuôi (P < 0,05).
Yếu tố lứa đẻnh hưởng ý nghĩa thống kê rệt đến tất cả các tính trạng năng suất sinh sản (trừ
tính trạng số con 21 ngày tuổi). Theo Đặng Vũ Bình (1999), lứa đẻ có ảnh hưởng đến tất cả các tính
trạng (trừ tính trạng khối lượng trung bình lợn 35 ngày tuổi). Trần Thị Minh Hoàng cộng sự
(2006) đã đưa ra kết quả lứa đẻ nh hưởng rất rệt đến các tính trạng khối lượng số con. Các
kết quả nghiên cứu này phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi.
Yếu tố mùa vụ nh hưởng rất rệt đến hầu hết các tính trạng, tất cả các tính trạng sinh sản
chúng tôi nghiên cứu (P<0,001). Tuy nhiên tính trạng khối lượng toàn trung nh 1 lợn con
giai đoạn sơ sinh chỉ bị ảnh hưởng với mức P<0,05.
Như vậy, mùa vụ khác nhau sẽ dẫn đến năng suất sinh sản của lợn nái khác nhau. Koketsu
Annor (1997) khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng bằng chương trình General Linear Model của
SAS đã thấy nái đvào mùa khối lượng cai sữa/lứa thấp hơn nái đẻ vào mùa xuân. Lorvelec
cộng sự (1998) nghiên cứu về ảnh hưởng của mùa vụ đến khả ng sinh sản của lợn nái Large
White đã đưa ra kết luận số con sinh/lứa của lợn nái đẻ ra trong mùa khô, mát cao hơn 25% so
với mùa lạnh, ẩm ướt. Yếu tố năm không ảnh hưởng đến tính trạng khối lượng toàn sinh
khoảng cách lứa đẻ (P > 0,05), trong lúc đó ảnh hưởng rất rệt đến các tính trạng sinh sản còn lại
(P < 0,001).
Theo chúng tôi, sở dĩ có kết quả như vậy là do chế độ dinh dưỡng của c năm có thể không giống
nhau. Nghiên cứu của Đặng nh (1999) cho thấy, yếu tố năm không ảnh hưởng ràng đến số
con đẻ ra còn sống khoảng cách lứa đẻ, các tính trạng còn lại đều bị ảnh hưởng mức ý
nghĩa.
Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến các tính trạng năng suất sinh sản
Bảng 3. Hệ số hiệu chỉnh của các yếu tố ảnh hưởng đến một số tính trạng NS sinh sản
Tính trạng SSS POSS
PSS SCDN
SC21
PO21
P21 SCCS
PO28
P28 TDLD
KCLD
Nhân tố
Trại My van 0,91 - - - - - -0,34 -3,79 - -14,31
-4,84
Trại Tam Diep 0,21 - - 0,98 - - - -0,09 - -44,33
-14,96
Trại T/Phương 0,00 - - 0,00 - - - 0,00 0,00 - 0,00 0,00
Giống
LL - 1,25 0,14 - -0,22 - 0,19 - - -0,12 -7,95 -
YY - 0,00 0,00 - 0,00 - 0,00 - - 0,00 0,00 -
Lứa 1 -0,14
-0,21 0,12 0,15 - 5,33 0,55 0,01 -2,55 -0,16 - -
2 0,30 0,75 0,21 0,48 - 7,22 0,68 0,36 1,99 0,12 - 5,53
3 0,45 1,25 0,18 0,51 - 9,06 0,60 0,37 3,28 0,19 - 1,24
4 0,79 2,47 0,12 0,57 - 5,83 0,50 0,22 2,44 0,19 - -2,24
5 0,59 1,47 0,08 0,54 - 5,49 0,42 0,20 1,57 0,06 - -1,54
6 0,62 2,30 0,08 0,39 - 5,86 0,43 0,17 3,44 0,19 - -2,11
7 0,37 1,41 0,08 0,47 - 4,17 0,46 0,11 1,59 0,14 - -0,35
8 0,00 0,00 0,00 0,00 - 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 - 0,00
Năm 1998 0,73 - -0,43 0,65 -0,43 -16,2 -1,59 -0,85 -8,99 -0,18 -12,97
-
1999 1,26 - -0,38 0,92 -0,02 -8,04 -0,82 -0,57 -3,27 0,21 -14,60
-
2000 1,33 - -0,31 1,06 0,34 -7,02 -0,91 -0,04 -0,51 0,06 -36,92
-
2001 0,54 - -0,29 1,03 0,23 -5,87 -0,75 -0,03 -0,69 -0,01 -5,54 -