Bài 21- Quản trị chất lượng

Chia sẻ: Tran Nhung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:18

2
1.570
lượt xem
660
download

Bài 21- Quản trị chất lượng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Xí nghiệp Phong Phú dệt, nhuộm vải KT trong năm 1991 như trong bảng. Toàn bộ số vải sản xuất đã bán với giá như sau: Hạng I: 7.000đ/m, hạng II: 6.000đ/m, hạng III: 5.000đ/m. Hãy xác định: 1. Hệ số phân hạng thực tế mỗi quí, cả năm? 2. Chi phí ẩn do chất lượng không đồng đều gây ra?

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 21- Quản trị chất lượng

  1. Bài 21: Xí nghiệp Phong Phú dệt, nhuộm vải KT trong năm 1991 như sau: Số vải sản xuất (m) ỷệếẩ Hạng I Hạng II Hạng III Quí 1 125.000 70.000 20.000 3,2 Quí 2 155.000 40.000 15.000 2,8 Quí 3 178.000 20.000 11.000 2,5 Quí 4 192.000 22.000 5.000 2,5 Toàn bộ số vải sản xuất đã bán với giá như sau: Hạng I: 7.000đ/m, hạng II: 6.000đ/m, hạng III: 5.000đ/m. Hãy xác định: 1. Hệ số phân hạng thực tế mỗi quí, cả năm? 2. Chi phí ẩn do chất lượng không đồng đều gây ra? Bài giải: 1. Hệ số phân hạng thực tế mỗi quí, cả năm Quí 1: n1I p1I + n2 I p2 I + n3 I p3 I K phI = Hệ số phân hạng sản phẩm: (n1I + n2 I + n3 I ) p1I 125.000 x7.000 + 70.000 x6.000 + 20.000 x5.000 1.395.000.000 K phI = = = 0,9269 (125.000 + 70.000 + 20.000) 1.505.000.000 K ttI = K phI (1 − X I ) = 0,9269(1 − 0, 032) = 0,8972 Hệ số phân hạng thực tế: Quí 2: n1II p1II + n2 II p2 II + n3 II p3 II K phII = Hệ số phân hạng sản phẩm: (n1II + n2 II + n3 II ) p1II 155.000 x7.000 + 40.000 x6.000 + 15.000 x5.000 1.400.000.000 K phII = = = 0,9523 (155.000 + 40.000 + 15.000) x7.000 1.470.000.000 K ttII = K phII (1 − X II ) = 0,9523(1 − 0, 028) = 0, 9256 Hệ số phân hạng thực tế: Quí 3: n1III p1III + n2 III p2 III + n3 III p3 III K phIII = Hệ số phân hạng sản phẩm: ( n1III + n2 III + n3 III ) p1III
  2. 178.000 x7.000 + 20.000 x6.000 + 11.000 x5.000 1.421.000.000 K phIII = = = 0,9713 (178.000 + 20.000 + 11.000) x 7.000 1.463.000.000 K ttIII = K phIII (1 − X III ) = 0,9713(1 − 0, 025) = 0, 947 Hệ số phân hạng thực tế: Quí 4: n1IV p1IV + n2 IV p2 IV + n3 IV p3 IV K phIV = Hệ số phân hạng sản phẩm: (n1IV + n2 IV + n3 IV ) p1IV 192.000 x7.000 + 22.000 x6.000 + 5.000 x5.000 1.501.000.000 K phIV = = = 0,9791 (192.000 + 22.000 + 5.000) x7.000 1.533.000.000 K ttIIII = K phIIII (1 − X IIII ) = 0,9791(1 − 0, 025) = 0,9546 Hệ số phân hạng thực tế: Cả năm: Số vải sản xuất (m) ỷệếẩ Hạng I Hạng II Hạng III Quí 1 125.000 70.000 20.000 3,2 Quí 2 155.000 40.000 15.000 2,8 Quí 3 178.000 20.000 11.000 2,5 Quí 4 192.000 22.000 5.000 2,5 Cả năm 650.000 152.000 51.000 11% 11% X TB = = 2, 75% Tỷ lệ phế phẩm trung bình cả năm là: 4 ncn1 p cn1 + ncn 2 p cn 2 + ncn3 p cn 3 K phcn = Hệ số phân hạng sản phẩm cả năm là: (ncn1 + ncn 2 + ncn 3 ) pcn1 650.000 x 7.000 + 152.000 x6.000 + 51.000 x5.000 5.717.000.000 K phcn = = = 0,9575 (650.000 + 152.000 + 51.000) x7.000 5.971.000.000 Hệ số phân hạng thực tế cả năm: K ttcn = K phcn (1 − X TB ) = 0,9575(1 − 0, 0275) = 0,9312 2. Chi phí ẩn do chất lượng không đồng đều gây ra: SCP = (1 - Kttcn)100 = (1 – 0,9312)x100 = 6,88%. Bài 23: Sau một năm kinh doanh ở một khách sạn, qua báo cáo tổng kết, người ta biết được một số thông tin về chất lượng của các phòng cho thuê như sau: Từ các thông tin trên anh (chị) hãy tính:
  3. HẠNG I HẠNG II HẠNG III Giá thuê Số buồng Số buồng Giá thuê Số buồng Giá thuê (Đồng) Đầu năm 15 200.000 60 150.000 25 110.000 Sau 1 năm 10 200.000 50 150.000 35 110.000 1. Mức giảm hệ số phân hạng của các phòng. 2. Nếu giá trị mỗi phòng lần lượt là: 75, 60, 40 triệu đồng, hãy xem tổn thất về giá trị tài sản ở đây là bao nhiêu? Bài giải: 1. Mức giảm hệ số phân hạng: n1' p1' + n2 p2 + n3 p3 ' ' ' ' K 'ph = Hệ số phân hạng đầu năm: (n1' + n2 + n3 ) p1' ' ' 15 x 200.000 + 60 x150.000 + 25 x110.000 K ph = ' = 0, 7375 (15 + 60 + 25) x 200.000 n1 p1 + n2 p2 + n3 p3 K ph = Hệ số phân hạng cuối năm: (n1 + n2 + n3 ) p1 10 x 200.000 + 50 x150.000 + 35 x110.000 K ph = = 0, 703 (10 + 50 + 35) x 200.000 K ph MG = ( ' − 1) x100 K ph Mức giảm hệ số phân hạng là: 0, 703 MG = ( − 1) x100 = −4, 743% 0, 7375  Mức giảm là: 4,743%. 2. Tổn thất về giá trị tài sản: Giá trị các phòng đầu năm: 15 x 75 + 60 x 60 + 25 x 40 = 5.725 (Triệu đồng) Giá trị các phòng cuối năm: 10 x 75 + 50 x 60 + 35 x 40 = 5.150 (Triệu đồng).
  4. Vậy tổn thất tài sản là; 5.725 – 5.150 = 575 (Triệu đồng). Bài 24: Theo dõi tình hình sản xuất trong những điều kiện bình thường của Visingpack từ ngày 31/3/1995 đến 8/4/1995, người ta thu được những thông số sau: T Hạng I Hạng II Hạng III ảẩ T SLượng Đ. Giá SLượng Đ. Giá SLượng Đ. Giá 1 Bao bì TV Sony 14 14 14 0,4 13 0,06 2,0 2 Thùng cho bia Heineken 18 4,5 0,6 4,1 0,1 1,2 3 Thùng cho bia Tiger 20 3,5 0,7 3,1 0,15 1,0 4 Bao bì cho Nhơn Hòa 26 3,5 1,0 3,0 0,2 1,0 (Đơn vị tính cho cả số lượng và giá là 1.000 đ) Dựa vào những số liệu trên anh (chị) hãy tính: 1. Hệ số phân hạng của từng loại sản phẩm và biểu diễn kết quả đó trên biểu đồ Pareto. 2. Tính hệ số phân hạng cả nhóm bốn sản phẩm trên. 3. Tính tổn thất kinh tế do sự không đồng đều về chất lượng của các sản phẩm trên. Bài giải: 1. Hệ số phân hạng: - Hệ số phân hạng của Bao bì TV SONY 14. n1TV p1TV + n2TV p2TV + n3TV p3TV 14 x14 + 0, 4 x13 + 0, 06 x 2 K phTV = = = 0,9945 (n1TV + n2TV + n3TV ) p1TV (14 + 0, 4 + 0, 06) - Hệ số phân hạng của thùng bia Heineken: n1BH p1BH + n2 BH p2 BH + n3 BH p3 BH 18 x 4,5 + 0, 6 x 4,1 + 0,1x1, 2) K phBH = = = 0, 9932 (n1BH + n2 BH + n3 BH ) p1BH (18 + 0, 6 + 0,15) x 4, 5 - Hệ số phân hạng của thùng bia Tiger: n1TV p1BT + n2 BT p2 BT + n3 BT p3 BT 20 x3, 5 + 0, 7 x3,1 + 0,15 x1 K phBT = = = 0,991 (n1BT + n2 BT + n3 BT ) p1BT (20 + 0, 7 + 0,15)3,5
  5. - Hệ số phân hạng của bao bì cho Nhơn Hòa: n1NH p1NH + n2 NH p2 NH + n3 NH p3 NH 26 x3,5 + 1x3 + 0.2 x1 K phNH = = = 0,9895 (n1NH + n2 NH + n3 NH ) p1NH (26 + 1 + 0, 2)3, 5 2. Hệ số phân hạng cho cả 4 nhóm sản phẩm: Trung bình giá 4 nhóm sanr phẩm hạng I: − 14 + 4,5 + 3,5 + 3,5 p1 = = 6, 375 4 Trung bình giá 4 nhóm sanr phẩm hạng II: − 13 + 4,1 + 3,1 + 3 p2 = = 5,8 4 Trung bình giá 4 nhóm sản phẩm hạng III: − 2 + 1, 2 + 1 + 1 p3 = = 1, 3 4 Hệ số phân hạng trung bình của cả 4 nhóm sản phẩm: − − − − n p + n p + n p 78 x6,375 + 2, 7 x5,8 + 0,51x1,3 K 3 = t1 1 t 2 2 t 3 3 = = 0,992 (nt1 + nt 2 + nt 3 ) pt1 (78 + 2, 7 + 0,51) x6,375 3. Tổn thất kinh tế do sự không đồng đều về chất lượng của các sản phẩm: (14 − 13) x0, 4 + (4,5 − 4,1) x 0, 6 + (3,5 − 3,1) x0, 7 + (3,5 − 3) x1 + (14 − 2) x0, 6 + (4, 5 − 1, 2) x0,1 + (3,5 − 1) x0,15 + (3,5 − 1) x 0, 2 = 3,345 Vậ y tổn thất kinh tế là: 3,345 (1.000 đ) Bài 25: Xí nghiệp VIỆT TIẾN, trong quý III _ 19991, đã điều tra thị trường và xác định hệ số chất luợng của các sản phẩm bán ra. Kết quả thu được như sau: Hệ số chất lượng ảẩ ốđồ Của sản phẩm bán ra Của nhu cầu thị trường Quần 1.400 0,6840 0,7680 Chemise 1.200 0,6200 0,6900 Áo jacket 7.800 0,7630 0,8120 Giày da 1.800 0,8840 0,8200 Quạt bàn 3.700 0,8370 0,7900
  6. Hãy xác định chỉ số chất lượng tổng hợp của các sản phẩm bán ra so với yêu cầu thị trường. Bài giải: Tổng doanh thu của xí nghiệp: DT = 1.400 + 1.200 + 7.800 + 1.800 + 3.700 = 15.900 s K ai I q2 = ∑ βi j =1 Kaj Chỉ số chất lượng tổng thể: 1.400 0, 6840 1.200 0, 62 7.800 0, 763 1.800 0,884 3.700 0,837 I q2 = x + x + x + x + x = 0,975 15.900 0, 7680 15.900 0, 69 15.900 0,812 15.900 0,82 15.900 0, 79 Bài 26: Cửa hàng cửu long, trong quý IV – 1991, tổ chức các hội nghị chuyên viên đánh giá chất lượng tổng hợp các mặt hàng kinh doanh, xác định số điểm chất lượng cho từng hạng sản phẩm bán ra. Kết quả thu được như sau: Doanh số (ngàn đồng) Điểm chất lượng Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Hạng 1 Hạng 2 Hạng 3 Quần 1400 1600 800 8,65 7,84 6,40 Chemise 800 1000 1200 7,80 7,20 6,40 Áo jacket 3600 2400 1800 9,50 8,40 7,20 Giày da 1800 1200 1400 8,40 7,90 7,30 Quạt bàn 4600 3900 5300 9,40 9,00 8,40
  7. Giả thiết rằng, điểm chất lượng nhu cầu đòi hỏi bằng 10. Hãy xác định chỉ số chất lượng tổng hợp so với yêu cầu của thị trường? Bài giải: + Quần: Tổng Doanh thu của quần là: GQ = n1Q p1Q + n2Q p2Q + n3Q p3Q = DT1Q + DT2Q + DT3Q GQ = 1.400 + 1.600 + 800 = 3.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 1: n1Q p1Q DT1Q 1.400 γ 1Q = = = = 0,3684 GQ GQ 3.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 2: n2Q p2Q DT2Q 1.600 γ 2Q = = = = 0, 421 GQ GQ 3.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 3: n3Q p3Q DT3Q 800 γ 3Q = = = = 0, 2106 GQ GQ 3.800 GQ 3.800 βQ = = = 0,1159 - Tỷ trọng giá trị của quần: GTC 32.800 Điểm trung bình 3 hạng của quần: aQ = γ 1Q a1Q + γ 2Q a2Q + γ 3Q a3Q aQ = 0,3684 x8, 65 + 0, 421x7,84 + 0, 2106 x6, 4 = 7,8351 + Chemisc: Tổng Doanh thu của Chemisc: GC = n1C p1C + n2C p2C + n3C p3C = DT1C + DT2C + DT3C GC = 800 + 1.000 + 1.200 = 3.000
  8. - Tỷ trọng giá trị hạng 1: n1C p1C DT1C 800 γ 1C = = = = 0, 2667 GC GC 3.000 - Tỷ trọng giá trị hạng 2: n2C p2C DT2C 1.000 γ 2C = = = = 0, 3333 GC GC 3.000 - Tỷ trọng giá trị hạng 3: n3C p3C DT3C 1.200 γ 3C = = = = 0, 4 GC GC 3.000 - Tỷ trọng giá trị của Chemise: GC 3.000 βC = = = 0, 0915 GTC 32.800 Điểm trung bình 3 hạng của Chemise: aC = γ 1C a1C + γ 2C a2C + γ 3C a3C aC = 0, 2667 x7,8 + 0,3333x 7, 2 + 0, 4 x6, 4 = 7, 04 + Áo Jacket: Tổng Doanh thu của áo Jacket: GJ = n1J p1J + n2 J p2 J + n3 J p3 J = DT1J + DT2 J + DT3 J GJ = 3.600 + 2.400 + 1.800 = 7.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 1: n1J p1J DT1J 3.600 γ 1J = = = = 0, 4615 GJ GJ 7.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 2: n2 J p2 J DT2 J 2.400 γ 2J = = = = 0,3077 GJ GJ 7.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 3: n3 J p3 J DT3 J 1.800 γ 3J = = = = 0, 2308 GJ GJ 7.800 - Tỷ trọng giá trị của áo Jacket: GJ 7.800 βJ = = = 0, 2378 GTC 32.800
  9. Điểm trung bình 3 hạng của áo Jacket: a j = γ 1 j a1 + γ 2 j a2 j + γ 3 j a3 j a j = 0, 4615 x9,5 + 0,3077 x8, 4 + 0, 2308 x7, 2 = 8, 6307 + Giày da: Tổng Doanh thu của Giày da: GG = n1G p1G + n2G p2G + n3G p3G = DT1G + DT2G + DT3G GG = 1.800 + 1.200 + 1.400 = 4.400 - Tỷ trọng giá trị hạng 1: n1G p1G DT1G 1.400 γ 1G = = = = 0, 4091 GG GG 4.400 - Tỷ trọng giá trị hạng 2: n2G p2G DT2G 1.200 γ 2G = = = = 0, 2727 GG GG 4.400 - Tỷ trọng giá trị hạng 3: n3G p3G DT3G 1.400 γ 3G = = = = 0,3182 GG GG 4.400 - Tỷ trọng giá trị của Giày da: GG 4.400 βG = = = 0,1341 GTC 32.800 Điểm trung bình 3 hạng của Giầy da: aG = γ 1G a1G + γ 2G a2G + γ 3G a3G aG = 0, 4091x8, 4 + 0, 2727 x 7,9 + 0,3182 x 7,3 = 7,9136 + Quạt bàn: Tổng Doanh thu của Quạt bàn: GQB = n1QB p1QB + n2QB p2QB + n3QB p3QB = DT1QB + DT2QB + DT3QB GQB = 4.600 + 3.900 + 5.300 = 13.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 1: n1QB p1QB DT1QB 4.600 γ 1QB = = = = 0,3333 GQB GQB 13.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 2:
  10. n2QB p2QB DT2QB 3.900 γ 2QB = = = = 0, 2826 GQB GQB 13.800 - Tỷ trọng giá trị hạng 3: n3QB p3 B 2Q DT3QB 5.300 γ 3QB = = = = 0,3841 GQB GQB 13.800 - Tỷ trọng giá trị của Quạt bàn: GQB 13.800 βQB = = = 0, 4207 GTC 32.800 Điểm trung bình 3 hạng của Quạt bàn: aQB = γ 1QB a1QB + γ 2QB a2QB + γ 3QB a3QB aQB = 0,3333 x9, 4 + 0, 2826 x9 + 0,3841x8, 4 = 8,9028 s aj I q4 = ∑ β j a0 j Chỉ số chất lượng tổng hợp: j =1 7,8351 7, 04 8, 63 7,9136 8,9028 I q4 = 0,1159 x + 0, 0915 x + 0, 2378 x + 0,1341x + 0, 4207 x 10 10 10 10 10 = 0, 0908 + 0, 0644 + 0, 2052 + 0,1061 + 0,3745 = 0,841 Bài 28: Sau một năm kinh doanh một doanh nghiệp sau khi đã nộp thuế người ta ghi nhận được kết quả sau: Vốn kinh doanh tính từ 1-1-1991 là 32,105 tỷ USD Doanh thu tính đến 31-12-19991 là 35,189 tỷ USD. Biết trong năm đó hội đồng quản trị ra hệ số hiệu quả định mức của vốn phải là 8%/ năm. Dựa vào thông tin trên hãy tính: Chỉ số chất lượng kinh doanh và lãi, lỗ thực tế trong doanh nghiệp. Bài giải: D I kd = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh: D0 (1 + R )T 35,189 I kd = − 1 = 0, 0148 32,105(1 + 0, 08)1
  11. Lãi , lỗ thực tế tại Doanh nghiệp: L = D0 (1 + R ) I kd T L = 32,105(1 + 0, 08)1 x0, 0148 = 0,531 Vậy Doanh nghiệp lãi 0,531 tỷ đồng. Bài 29: Công ty du lịch Quận X quản lý 5 khách sạn (A,B,C,D,E).sau tháng kinh doanh, trừ tất cả các khoản chi phí cần thiết, thuế…, kết quả như sau: Khách sạn Vốn lưu động (01-01-1991) triệu đồng Doanh số (30-06-19991) đồng A 450 370 B 640 810 C 380 580 D 290 430 E 520 680 Được biết hệ số trượt giá trong thời gian kinh doanh trên là 6% tháng. Hãy tính: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh của từng khách sạn? 2. Chỉ số chất lượng kinh doanh và lãi (lỗ) cùa công ty du lịch quận X? Bài giải: DA I kdA = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh của khách sạn A: D0 A (1 + R)T 970 I kdA = − 1 = 0,52 450(1 + 0, 06)6 DB I kdB = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh của khách sạn B: D0 B (1 + R )T 810 I kdB = − 1 = 0,1078 640(1 + 0, 06)6 DC I kdC = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh của khách sạn C: D0C (1 + R )T 580 I kdC = − 1 = 0, 076 380(1 + 0, 06)6
  12. DD I kdD = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh của khách sạn D: D0 D (1 + R )T 430 I kdD = − 1 = 0, 0453 290(1 + 0, 06)6 DE I kdE = −1 Chỉ số chất lượng kinh Doanh của khách sạn E: D0 E (1 + R )T 680 I kdE = − 1 = 0, 0782 520(1 + 0, 06)6 D I kd = −1 Chỉ số kinh Doanh của công ty: D0 (1 + R )T 3.470 I kd = − 1 = 0, 0729 2.280(1 + 0, 06)6 Lãi (lỗ) của công ty: L = D0 (1 + R) I kd T L = 2.280(1 + 0, 06)6 0, 0729 = Bài 30: Hãng General Electric của Mỹ (hãng thứ 7 trên thế giới), thông báo như sau: “Doanh thu (sau khi đã trừ các chi phi1, thuế…) năm 1990 là 55,264 tỷ USD, tăng 11, 8% so với năm 1989. Lợi nhuận năm 1990 là 3, 93 tỷ USD tăng 16,3% so với năm 1989”. Hãy tính: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh của hãng mỗi năm? 2. Hãy cho biết hệ số hiệu quả của vốn kinh doanh trong các năm 1989, 1990 và cho nhận xét về kinh doanh của hãng trong các năm trên? Bài giải: 1. Chỉ số chất lượng kinh Doanh của hãng mỗi năm: 55, 264 DT = = 49, 431 Doanh thu năm 1989: 1 + 0,118 (tỷ USD) 3,93 L= = 3,38 Lợi nhuận năm 1989: 1 + 0,163 (tỷ USD)
  13. Chi phí năm 1989: CP1 = 49,431 – 3,38 = 46,051(tỷ USD) Chi phí năm 1990: CP2 = 55,269 – 3,93 = 51,339 (tỷ USD). Chỉ số chất lượng kinh Doanh năm 1989: D1989 49, 431 I kd 1989 = −1 = − 1 = 0, 073 D01989 (1 + R ) T 46,55(1 + 0)1 Chỉ số chất lương kinh Doanh năm 1990: D1990 55, 264 I kd 1990 = −1 = − 1 = 0, 076 D01990 (1 + R )T 51,334(1 + 0)1 2. Hệ số hiệu quả vốn: LN 3,93 HV 1990 = 100% = x100 = 7, 66% Hiệu số vốn năm 1990: CP 51,339 LN 3,38 HV 1989 = 100% = x100 = 6,83% Hiệu số vốn năm 1989: CP 49, 431 Nhận xét: hiệu quả sử dụng vốn hằng năm của hãng ngày tăng. Tuy nhiên mức độ tăng chưa cao chỉ 0,83%. Tuy nhiên đây là trong tình hình thị trường lãi xuất bằng 0, nhưng nếu lãi xuất mà như hiện nay thì công ty làm ăn không hiệu quả. Bài 31: Công ty xuất nhập khẩu TODIMEX dùng vốn tự có, sau 2 năm kinh doanh, trừ các khoản chi phí cần thiết về thuế, doanh thu là 29,460 tỷ đồng, lãi ròng (theo quan niệm của công ty) là 5,975 tỷ đồng. 1. Hãy tính hệ số hiệu quả trung bình năm của vốn kinh doanh? 2. Tính chỉ số chất lượng kinh doanh nếu vốn vay ngân hàng với lãi suất 8%/năm? 3. Giả thiết trong 2 năm kinh doanh, hệ số trượt gía của đồng bạc VIỆT NAM là 24%/ năm, thì chỉ số chất lượng kinh doanh của công ty là bao nhiêu, về thực chất công ty lãi hay lỗ bao nhiêu? Bài giải: 1. Hiệu số hiệu quả trung bình năm vốn của công ty: Chi phí trung bình kinh Doanh trong 1 năm:
  14. − 29, 460 − 5, 975 CP = = 11, 7425 2 (tỷ đồng) Lãi ròng trung bình kinh Doanh trong 1 năm: − 5,975 L= = 2,9875 2 (tỷ đồng) − 2,9875 H= x100 = 25, 441% Hệ số hiệu quả trung bình: 11, 7425 2. Chỉ số chất lượng kinh Doanh nếu lãi 8%: D 29, 460 I kd = −1 = − 1 = 0, 075 D0 (1 + R ) T 23, 485(1 + 0, 08) 2 3. Chỉ số chất lượng kinh doanh nếu chỉ số tiền Việt Nam là 24%: D 29, 460 I kd = −1 = − 1 = −0,1842 D0 (1 + R )T 23, 485(1 + 0, 24) 2 s L = I kd ∑ D0 j (1 + R j )T Vậy công ty thực lãi (lỗ) là: j =1 L = - 0,1842 x (23,485 x (1+0,24)) = -6,5 (tỷ đồng) Bài 32: Báo sài gòn giải phóng ngày 30/01/1991 đưa tin như sau: “Eximbank – Ngân hàng cổ phần XNK – có vốn kinh doanh là 53 tỷ đồng. Sau 1 năm kinh doanh là 93 tỷ đồng, tỷ suất thu nhập là 75,47%. Hội đồng quản trị đang bàn cách chia lãi cho cổ đông”. Giả sử vốn kinh doanh được tính từ 1-1-1990 đến ngày 31-12-1990 có 93 tỷ đồng (sau khi đã trừ tất cả các chi phí cần thiết). Theo thông báo của TP. HCM hệ số trượt giá năm 1990 lá 6% tháng. Hãy tính chỉ số chất lượng kinh doanh của Eximbank? Lãi hay lỗ bao nhiêu? Bài giải: Doanh thu cuối năm 1990: DT = 93 x 0,7547 + 93 = 163,187 (tỷ đồng) Chỉ số chất lượng kinh doanh của công ty là:
  15. D 163,187 I kd = −1 = − 1 = −0,128 D0 (1 + R )T 93(1 + 0, 06)6 Thực lỗ lãi của công ty: s L = I kd ∑ D0 j (1 + R j )T = −0,128 x(93(1 + 0, 06)12 = −23,953 j =1 (tỷ đồng) Vậy công ty lỗ 23,953 tỷ đồng. Bài 34: Trong mục “những doanh nghiệp tiêu biểu của TP. HCM trong năm 1992”, báo Tuổi Trẻ chủ nhật 03-01-93 đưa tin: Tổng tài sản của công ty X tính đến năm 1992 là 127 tỷ đồng, doanh số năm 1992 đạt 1072 tỷ đồng và lợi nhuận thu được là 7,5 tỷ đồng. Giả thiết: vốn lưu động của công ty X trung bình từ 01.01.1992 là 127 tỷ đồng, doanh số và lợi nhuận của năm 1992 được tính đến 31-12-1992. Hãy tính: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh của công ty X tính đến 31.12.1992, nếu bỏ qua hệ số trượt giá, xuất chiết khấu của vốn? 2. Theo thông báo của ngân hàng, hệ số trượt giá của TP. HCM năm 1992 là 1,2%/ tháng. Hãy tính hệ số chất lượng kinh doanh của công ty X theo hệ số trượt giá này, xem công ty X lỗ, lãi ra sao? 3. Nếu đem gởi 127 tỷ đồng này vào ngân hàng với lãi suất tối thiểu là 1,5%/tháng. Hãy tính xem sau khi trừ phần trượt giá năm 1992 công ty X sẽ thu được bao nhiêu tiền ở thời điểm cuối tháng 12/1992? Từ kết quả trên, nếu là cương vị một GĐ, lãnh đạo công ty X, anh (chị) sẽ lựa chọn phương hướng sử dụng vốn ra sao? Lý do? Biết: (1,012)12 = 1,1538 (1,015)12 = 1,1956 Bài giải: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh của công ty nếu bỏ qua hệ số rượt giá: D 1.072 I kd = −1 = − 1 = 7, 44 D0 (1 + R ) T 127
  16. 2. Chỉ số kinh doanh của công ty nếu hệ số trượt giá là 1,2%/tháng: D 1.072 I kd = −1 = − 1 = 6, 315 D0 (1 + R ) T 127 x(1 + 0, 012)12 3. Chỉ số kinh doanh của công ty nếu lãi suất là 1,5%/tháng: D 1.072 I kd = −1 = − 1 = 6, 05 D0 (1 + R )T 127 x(1 + 1, 5)12 s L = I kd ∑ D0 j (1 + R j )T j =1 L1 = 6,315 x127 x (1 + 0, 012)12 = 925, 4 L = 6, 05 x127 x (1 + 0, 015)12 = 918, 6 Thu Được: 925,4 – 918,6 = 6,8 (tỷ đồng) Bài 40: Hãng Sony Corporation kinh doanh trong 2 năm 1990 và 19991 như sau: Vốn kinh doanh tính từ Doanh số cuối năm đã trừ tất đầu năm (tỷ USD) cả các khoản chi phí (tỷ USD) 1990 6.639 7.900 1991 7.250 8.120 (dự kiến) Hãy tính: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh năm 1990, lãi (lỗ) của Sony Corp. Nếu hệ số hiệu quả vốn kinh doanh được hội đồng quản trị quy định là 8% năm? 2. Hệ số hiệu quả của vốn kinh doanh năm 1991 mà GĐ hãng cần đạt tới để thỏa mãn doanh số dự kiến của Hội đồng quản trị? Bài giải: 1. Chỉ số chất lượng kinh doanh và lãi (lỗ) của công ty trong năm 1990: D 7.900 I kd = −1 = − 1 = 0,1018 Chỉ số chất lượng kinh doanh: D0 (1 + R )T 6.639(1 + 0, 08) s L = I kd ∑ D0 j (1 + R j )T = 0,1028 x6.639(1 + 0, 08) = 737, 088 Lãi (lỗ) của công ty trong năm: j =1 2. Hệ số hiệu quả vốn kinh doanh năm 1991 mà ban giám đốc cần đạt tới là:
  17. LN (8.120 − 7250) H= x100% = x100% = 12% CP 7.250

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản