Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Chia sẻ: TRẨN THỊ THANH HẰNG | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:45

0
159
lượt xem
72
download

Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ INTERNET

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Năm 1936 khi chương trình truyền hình đầu tiên được giới thiệu ở Luân Đôn thì chỉ sau 13 năm, số người xem TV đã lên tới 50 triệu. Sự ra đời của truyền hình là một phát kiến kỳ diệu trong lịch sử. Tuy nhiên, điều kỳ diệu nhất trong sự phát triển truyền thông của loài người là internet, khi chỉ sau 4 năm xuất hiện, số người sử dụng Web đã đạt con số 50 triệu. Internet là mạng các máy tính, cáp, bộ điều hướng, những phần cứng và phần mềm khác liên kết nhau và...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ INTERNET

  1. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Phần I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ INTERNET Năm 1936 khi chương trình truyền hình đầu tiên được giới thiệu ở Luân Đôn thì chỉ sau 13 năm, số người xem TV đã lên tới 50 triệu. Sự ra đời của truyền hình là một phát kiến kỳ diệu trong lịch sử. Tuy nhiên, điều kỳ diệu nhất trong sự phát triển truyền thông của loài người là internet, khi chỉ sau 4 năm xuất hiện, số người sử dụng Web đã đạt con số 50 triệu. Internet là mạng các máy tính, cáp, bộ điều hướng, những phần cứng và phần mềm khác liên kết nhau và chạy trên mạng, thông qua các hệ thông kênh truyền thông. Như vậy, Internet có thể hiểu là mạng của các mạng. Giao thức chuẩn để các mạng máy tính nối với nhau là TCP/IP. Internet cung cấp nhiều dịch vụ dùng để tạo, truy cập và trao đổi thông tin trên nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nghiên cứu khoa học đến hoạt động giải trí, thương mại… 1. Lịch sử phát triển của internet Có thể bạn không phải là người thích tìm hiểu lịch sử, nhưng sự phát triển mạnh mẽ của Internet đã tạo nên câu chuyện thật thú vị. Năm Neil Amstrong đánh một bước phát triển dài của nhân loại khi đặt chân lên mặt trăng cũng là năm Internet bắt đầu lịch sử của nó – năm 1969. Thời gian đó, Nhóm ARPA (Advance Research Agency) được Bộ Quốc Phòng Mỹ giao nhiệm vụ nghiên cứu về mạng máy tính và tìm cách tốt nhất để trao đổi dữ liệu giữa các máy tính. Kết quả là mạng máy tính ARPANET ra đời. Năm 1971, thư điện tử (electronic mail hay e-mail) được sáng chế và mạng ARPANET nhanh chóng mở rộng lên gấp 4 lần. Năm 1973, kết nối quốc tế đầu tiên được thực hiện và đến năm 1979 mạng ARPANET đã lan rộng ra các trường đại học. Cho đến năm 1983, khi mạng xương sống ARPANET và giao thức TCP/IP được chính thức chuẩn hoá, Internet ra đời. Công nghệ Web đầu tiên được công bố năm 1991, nhưng đến năm 1993 nó mới trở thành một sự kiện nổi bật khi trình duyệt đầu tiên – Mosaic ra đời. Số lượng máy tính kết nối vào Internet tăng tới trên 2 triệu . Đầu tiên, Internet chỉ để phục vụ cho nghiên cứu và được sử dụng chủ yếu ở các trường đại học và viện nghiên cứu. Nhưng với những tiện ích to lớn, nó đã thâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội . Internet vẫn đang phát triển rất nhanh và tới nay, tính đến 31/05/2001, số lượng người sử dụng Internet đã lên tới trên 450 triệu người với trên 120.000 máy chủ. Trên đây chỉ là vài nét phác thảo sự phát triển của Internet. Nếu bạn muốn biết thêm về những con người và công nghệ tạo nên Internet như ngày hôm nay, hãy vào Website www.internetvalley.com/intval.html để có tất cả thông tin bạn cần. Giáo trình Internet Trang 1
  2. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang *Vai trò của Internet Với tốc độ phát triển chóng mặt, Internet đã thâm nhập mọi lĩnh vực, và giới hạn về không gian và thời gian trở nên mờ nhạt khi tham gia vào mạng Internet. Từ mục đích ban đầu là nghiên cứu, đến nay Internet đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong nền kinh tế thế giới. Đối với doanh nghiệp, tham gia vào mạng Internet trước hết sẽ giúp giảm chi phí giao dịch thông qua các dịch vụ trên mạng thay thế các phương thức truyền thông trước đó: đó là dịch vụ thư điện tử . Ngoài ra, Internet là công cụ hữu hiệu giúp cho tất cả mọi người làm trong tất cả các lĩnh vực đều có thể tìm kiếm thông tin cho công việc của mình. *Internet ở Việt Nam Việt Nam chính thức nối vào mạng Internet quốc tế ngày 19/11/1997 thông qua một công ty cung cấp cổng Internet (IAP) duy nhất là VDC. Lúc đó, có 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet là FPT. VDC và Netnam . Hiện nay, có một số nhà phân phối chính thức gồm 3 công ty trên và công ty Saigon Postel .. Tốc độ tăng trưởng số lượng người sử dụng Internet ở Việt Nam thuộc hang cao nhất thế giới, với số lượng người sử dụng tăng gấp đôi mỗi năm. Tốc độ này có thể cao hơn nữa với xu thế giá cước truy cập Internet ngày càng rẻ. Tuy vậy, số lượng người sử dụng còn thấp (đến hết tháng 06/2001 là 140.000 thuê bao). I. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. 1. Mô hình cấu trúc của Internet Giáo trình Internet Trang 2
  3. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Internet là mạng diện rộng (WAN ) bao gồm các máy chủ (host hay server) và các máy khách (clients) kết nối với nhau. Thông tin trên Internet được truyền tải như sau: khi một người sử dụng Internet muốn tìm kiếm thông tin trên một máy chủ ở xa, yêu cầu này (bao gồm vị trí của máy chủ và tên tập tin yêu cầu) sẽ trình duyệt gửi đến máy cục bộ (local host) của máy cung cấp dịch vụ Internet mà người sử dụng đăng ký. Máy chủ cục bộ sẽ gửi yêu cầu đến máy chủ ở xa (remote host). Máy chủ ở xa xử lý yêu cầu và gửi thông tin về máy chủ cục bộ, sau đó thông tin được chuyển về máy khách. World Wide Web gồm các tài liệu được truyền qua Internet. Web được tạo nên từ các trang web và website. Trang web là một tài liệu có định dạng đặc biệt có thể chứa văn bản, đồ hoạ, siêu liên kết, âm thanh, hoạt hình và video. Website là tập hợp các trang web. Giáo trình Internet Trang 3
  4. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang PHẦN II: CÁC KHÁI NIỆM VỀ INTERNET Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol) TCP/IP là một tập hợp các giao thức dùng để truyền tải và sửa lỗi dữ liệu. Nó cho phép bạn truyền dữ liệu từ máy tính này đến máy tính khác trên mạng Internet. Bạn có thể hiểu nôm na TCP/IP là một chuẩn cho phép các máy tính “hiểu” được nhau. Địa chỉ IP (IP Address) Các máy tính trên mạng có thể liên lạc và phân biệt được với nhau là nhờ địa chỉ IP. Mỗi máy tính trên mạng được gắn một địa chỉ riêng biệt gọi là địa chỉ IP, nó tồn tại duy nhất trong mạng . Một địa chỉ IP bao gồm 32 bit, được chia thành 4 nhóm, các nhóm cách nhau bởi một dấu chấm, mỗi nhóm gồm 3 chữ số có giá trị từ 000 đến 225. Ví dụ: 192.168.0.100 Tên miền (Domain name) Khi truy cập thông tin hay liên lạc với máy tính nào đó trên mạng, người sử dụng phải nhờ địa chỉ IP của máy đó. Như bạn đã biết, địa chỉ IP là một dãy số gồm 4 nhóm, mỗi nhóm 3 chữ số có giá trị từ 000 đến 225, và chúng quả là không dễ nhớ chút nào. Chính vì vậy, người ta đã tìm ra một phương pháp là đặt tên cho máy đó (tên này tương xứng với địa chỉ IP). Tên đó gọi là “tên miền”; Ví dụ: fpt.vn, vnn.vn, msn.com, hcmste.gov.vn. Do máy tính chỉ làm việc với những con số, nên khi ta gõ tên miền vào thì cần phải có một dịch vụ chuyển đổi từ miền này thành địa chỉ IP và ngược lại . Dịch vụ này được gọi là “dịch vụ chuyển đổi tên miền” (Domain Name Service- DNS). IAP – ISP - ICP IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cổng truy cập vào Internet cho các mạng. ISP (Internet sevice Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet. Nhà cung cấp dịch vụ internet – ISP cấp quyền truy cập Internet cho người sử dụng,các dịch vụ đó bao gồm: Web, Email, FTP, Telnet, Chat… Các ISP được cấp cổng truy cập bởi IAP. Ở Việt Nam, tính đến thời điểm 06/2001, có một IAP duy nhất là Công ty Điện toán và truyền số liệu – VDC và có 4 ISP là FPT, VDC, Saigon Postel và Netnam. ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp thông tin lên Internet. Các ICP cung cấp thông tin thường xuyên hoặc định kỳ trên Internet. Có những ICP cung cấp thông tin thuột một lĩnh vực chuyên môn và có những ICP cung cấp thông tin thuộc nhiều lĩnh vực như tin tức thời sự, thương mại, giáo dục, chính trị, quân sự… Giáo trình Internet Trang 4
  5. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Modem Modem là từ viết tắt của Modulator – demodulator (Bộ điều chế - giải chế) là một thiết bị chuyển đổi và truyền tín hiệu. Nếu bạn muốn sử dụng Internet, thông thường bạn cần phải có một máy tính, một Modem và đường dây điện thoại. Modem là thiết bị để nối máy tính với điện thoại. Máy tính chỉ hiểu và xử lý tín hiệu dạng số trong khi tín hiệu truyền qua điện thoại là tín hiệu sóng. Modem có nhiệm vụ chuyển tín hiệu sóng sang tín hiệu số và ngược lại. Có hai loại Modem: Modem “lắp trong” (internal) và Modem “lắp ngoài” (external). Modem lắp trong là một card (bản mạch) được gắn vào bên trong máy tính. Modem lắp ngoài là một thiếc bị ngoại vi, và được nối với máy tính qua một sợi cáp. Modem lắp ngoài thường có chất lượng tốt hơn và giá cũng mắc hơn nhiều so với Modem lắp trong. Hyperlink Hyperlink là một kết nối từ một trang tới một điểm đích là một trang khác hoặc một vị trí nào đó trên cùng một trang. Điểm đích thường là một trang Web, nhưng nó cũng có thể là một hình ảnh, một địa chỉ email, một file hoặc một chương trình. Hyperlink có thể là một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh… HyperText HyperText là một hệ thống dùng văn bản và các đối tượng như hình ảnh, âm thanh… tạo liên kết với nhau. Các thông tin liên quan với nhau được kết nối bằng hyperlink. HTML HTML – HyperText Markup Language (ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản) là hàng loạt các đoạn mã chuẩn với các quy ước được thiết kế để tạo các trang Web và được hiển thị bởi những trình duyệt Web (Web browser). HTML là nền tảng của World Wide Web (www), một dịch vụ toàn cầu của Internet. Mỗi khi đọc các dạng tài liệu (documents) thông thường ví dụ như các tài liệu được tạo ra từ MS Word (file *.doc), tài liệu văn bản ASCII chuẩn, hoặc các tài liệu sách báo in trên giấy, chúng ta chỉ đọc được nội dung tại trang hoặc file đó. Nhưng khi sử dụng dịch vụ www thì HTML sẽ liên kết văn bản của chúng ta đang đọc đến các văn bản có liên quan khác trên internet. Web page Web page – trang Web là một tài liệu HTML, trong đó lưu trữ các nội dung và định dạng văn bản, hình ảnh … theo định dạng HTML. Web site Web site là một tập hợp các web page liên kết với nhau và được quản lý bởi cá nhân hay một tổ chức nào đó. Giáo trình Internet Trang 5
  6. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Home page Home page – Trang chủ là trang web (web page) đầu tiên của website, mỗi khi bạn ghé thăm một website nào đó, trang đầu tiên được hiển thị đó chính là home page. Home page chính là bộ mặt của website hay một công ty, một tổ chức, cơ quan… URL (Uniform Resource Locator) Uniform Resouce Locator - dấu định vị tài nguyên đồng dạng: Một phương pháp chuẩn hoá địa chỉ của các kiểu tài nguyên Internet khác nhau để dễ dàng truy cập chúng từ trong bộ duyệt web. URL là địa chỉ toàn cầu của nguồn tài nguyên trên World Wide Web. Phần đầu của địa chỉ là giao thức được sử dụng để truyền tải dữ liệu và phần thứ hai là địa IP hoặc tên miền của nơi chứa nguồn tài nguyên. HTTP (Hyper Text Transport Protocol) HTTP là giao thức được dùng để truyền các siêu văn bản trên Internet. HTTP thường thấy ở đầu các địa chỉ Wedsite trong URL. Giáo trình Internet Trang 6
  7. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang PHẦN III: CÁC DỊCH VỤ TRÊN INTERNET Đối với rất nhiều người khi đã biết cách khai thác Internet thì Internet là 1 dịch vụ không thể thiếu trong công việc hằng ngày. Ngày nay, thư điện tử đã trở thành một phương thức phổ thông và kinh tế để liên lạc với giai đình, bạn bè và thực hiện các giao dịch trong kinh doanh cũng như trong cơ quan tổ chức . Ngày càng có thêm những dịch vụ mới trên Internet, như gửi tin nhắn (short message) từ Việt Nam đến 1 máy điện thoại di động ở nước ngoài, nói chuyện trực tiếp qua mạng (voice chat) hay gọi điện Internet (Internet telephone)… Tuy nhiên, những dịch vụ cơ bản của Internet bao gồm: World Wide Web, Web, Email, Chat, FTP, Telnet, Forum. Đây cũng chính là những dịch vụ được phép cung cấp tại Việt Nam. 1. Trình duyệt là gì? Trình duyệt là một chương trình hiển thị các tập tin có định dạng HTML (Hypertext Markup Language- ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản). Các tập tin trong định dạng HTML thường được gọi là trang Web bởi vì chúng là các “trang” bạn nhìn khi di chuyển quanh internet. Trình duyệt sẽ mở trang mới khi bạn nháy vào một siêu liên kết tới trang đó trên trang web. Khi vào một trang web hay nháy vào một siêu liên kết, bạn phát sinh một chuỗi sự kiện. Trước hết trình duyệt xác định tài liệu bạn muốn xem, sau đó liên hệ với máy tính (máy chủ) có lưu tài liệu đó. Sau khi máy tính này được định vị, trình duyệt tải xuống tài liệu này vào máy tính của bạn. 2. Địa chỉ web là gì? Địa chỉ web thường gọi là URL ( Uniform Resoure Locator- Bộ định vị tài nguyên thống nhất). Mọi trang web đều có địa chỉ duy nhất. Một số chuẩn đã được xây dựng để đặt địa chỉ cho trang web, trong đó có tên miền. Tên miền cho bạn thông tin về những gì có thể có tại địa chỉ này. Ví dụ Giáo trình Internet Trang 7
  8. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang 3. Dạo quanh Internet bằng trình duyệt Hai trình duyệt phổ biến nhất hiện nay là Microsoft Internet Explorer và Netscape Navigator. Để mở Internet Explorer, ta có 2 cách sau: • Nháy đúp biểu tượng Internet Explorer trên desktop máy tính của bạn. • Start / Internet Explorer. 4. Các thành phần trên cửa sổ trình duyệt Giống như các cửa sổ khác, cửa sổ trình duyệt có thanh tiêu đề, thanh bảng chon và thanh công cụ. Thanh tiêu đề bao gồm các nút Minimize, Maximize vag close. Thanh công cụ chuẩn cho bạn hầu hết các lệnh và tuỳ chọn thường dùng trong chương trình. Thanh bảng chọn bao gồm các tuỳ chọn cho các chức năng của trình duyệt. 5. Di chuyển bằng thanh công cụ chuẩn và bàn phím Thanh công cụ chuẩn cho ta các công cụ cần thiết để khám phá có hiệu quả web. Back: Quay lại trang trước Forward: Đảo ngược hành động của nút Back. Stop: huỷ bỏ việc tải trang web xuống. Refresh: Tải lại trang web bạn đang xem. Home: Quay về trang chủ. Search: Tìm kiếm theo chủ đề. Favorites: Chứa danh sách các website ưa thích. History: Hiển thị các site bạn đã viếng thăm. Full Screen: xem trang web trên toàn màn hình. Mail: Quản lí thư điện tử. Print: In trang web hiện tại. 6. Thiết đặt trang chủ ngầm định Với trang web bạn mở thường xuyên, hãy đặt trang đó là trang chủ. Cách làm như sau: Mở bảng chọn Tool/ chọn Internet Options Giáo trình Internet Trang 8
  9. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Gõ địa chỉ trang bạn chọn làm trang chủ vào hộp Address và nháy OK. 7. Kết nối với Internet Trước khi bạn có dùng bất kì cái gì trên Internet, bạn cần phải kết nối Internet từ máy tính của mình. Trước hết cần thiết lập một tài khoản với một nhà cung cấp dịch vụ Internet (IPS). IPS là một công ty có máy tính kết nối trưc tiếp vào Internet, liên hệ với IPS của mình và thực hiện kết nối của bạn với Internet thông qua máy tính của họ. 7.1 Lựa chọn một IPS Hiện nay ở Việt Nam có nhiều nhà cung cấp dịch vụ Internet IPS (VDC, FPT, NetNam …), mọi IPS đều cung cấp dịch vụ tương tự nhau, sự khác biệt ở phí dịch vụ giữa các IPS thường dựa trên chất lượng dịch vụ họ cung cấp. Dưới đây là những điều cần biết về các dịch vụ và phí do IPS cung cấp: • Truy nhập quay số và Internet. • Truy nhập từ nhà bạn ( hoặc quay số tự do hoặc trả chi phí gọi cục bộ). • Thư điện tử. • Tin Usenet(truy nhập nhóm tin). • Dịch vụ cập nhật trang web, nếu bạn tạo trang web của mình. • Hỗ trợ kĩ thuật. Quay số so với băng thông rộng Giáo trình Internet Trang 9
  10. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang • Khi lựa chọn IPS, bạn cần chắc rằng IPS có thể thỏa mãn yêu cầu của mình. Mọi IPS đều cung cấp quay số đơn giản bằng modem. Modem quay số là cách cơ bản và chậm nhất để kết nối Internet, nó không thể đáp ứng các ứng dụng yêu càu truyền nhiều thông tin như âm thanh hay video trực tuyến, hoạt hình đồ họa lớn, hay trò chơi tương tác. • Các phương pháp kết nối khác như DSL, modem cáp, vệ tinh và ISDN, cung cấp Internet nhanh hơn nhiều, các kết nối này thường được gọi là kết nối băng thông rộng. Chúng cho phép chuyển giao các ứng dụng âm thanh và video, cũng như các tương tác lớn với thời gian thực. Tuy nhiên kết nối băng thông rộng không có sẵn ở mọi nơi và yêu cầu phí dịch vụ cao hơn kết nối quay số đơn giản. 7.2 Làm việc ngắt tuyến Đôi khi bạn không muốn chiếm dụng đường điện thoại hay đường truyền dữ liệu của mình, tuy nhiên thông tin cần thiết lại được lưu giữ trên một trang web nhất định và bạn có thể cần thông tin này một cách đều đặn. Thay vì quay số vào Internet và truy nhập vào website này, bạn có thể yêu cầu trình duyệt Internet làm cho thông tin này trở nên sẵn có. Trình duyệt tạo bản sao trang web hiện thời và lưu bản đó vào ổ cứng trên máy tính. Lần sau nếu cần thông tin này bạn dùng trình duyệt của mình để vào truy nhập vào trang đó. Khi được nhắc kết nối với Internet, bạn tùy chọn làm việc ngắt tuyến (offline). Khi tùy chọn đó, trình duyệt hiển thị bản sao của trang web trên máy mà không cần kết nối với Internet. 8. In trang web Với Internet Explorer bạn có thể in trang web với nhiều cách khác nhau. Có thể in toàn bộ các trang web này hay chỉ mục lựa chọn, bạn cũng có thể in các khung và các tài liệu được liên kết hay bạn chỉ in các bảng liên kết. Để in toàn bộ trang web, bạn mở bảng chọn File và nháy nút Print để hiên thị hộp thoại print hoặc nháy nút print trên thanh công cụ. Ngầm định Internet Explorer không in nền trang web, nếu muốn in nền bạn phải mở bảng chọn Tools, nháy vào Internet Options, nháy tab Advanced, nháy vào ô đánh dấu Print Background Color And Images và nháy OK. 9. Lưu giữ trang Web Có thể lưu trang Web theo 3 cách • Lưu trang web đầy đủ: Lưu tập tin HTML và tất cả các tập tin phụ như ảnh được nhúng trong trang web này Giáo trình Internet Trang 10
  11. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Cách làm: + Khởi động Internet Explorer nếu cần. + Vào một trang web bạn muốn lưu. + Trên bảng chọn File/ Save as. Hộp thoại Save Web Page xuất hiện. + Chọn thư mục để chứa trang web này. + Gõ tên trong ô File Name. + Nháy mũi tên thả xuống ở ô Save As Type, nháy chọn Web Page Complete (*.htm, *.html) và nháy Save. • Chỉ lưu giữ tập tin HTML của trang web: Lưu các thẻ định dạng HTML, nhưng không lưu giữ các tập tin được nhúng. Cách làm: Khởi động Internet Explorer nếu cần. + Vào một trang web bạn muốn lưu. + Trên bảng chọn File/ Save as. Hộp thoại Save Web Page xuất hiện + Chọn thư mục để chứa trang web này. + Gõ tên trong ô File Name. + Nháy mũi tên thả xuống ở ô Save As Type, nháy chọn Web Page, HTML Only (*.htm, *.html) và nháy Save. • Lưu trang Web như tập tin văn bản Cách làm: +Khởi động Internet Explorer nếu cần. + Vào một trang web bạn muốn lưu. + Trên bảng chọn File/ Save as. Hộp thoại Save Web Page xuất hiện + Chọn thư mục để chứa trang web này. + Gõ tên trong ô File Name. + Nháy mũi tên thả xuống ở ô Save As Type, nháy chọn Text File(*.txt) và nháy Save. 10. Email: Thông thường để gửi một bức thư, bạn phải trả một số tiền để nhân viên bưu điện giao đến tay người nhận và thường mất vài ngày thậm chí vài tuần người nhận mới nhận được. Với Email, bạn có thể tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian gửi. Email không chỉ là những dòng chữ bạn muốn gửi. Bạn có thể gửi một bức thư ngắn hoặc một tập tin, hình ảnh hoặc thậm chí những đoạn âm thanh và những đoạn phim. Hơn nữa, nếu bạn muốn gửi cho nhiều người cùng một bức thư thì bạn chỉ gửi một lần duy nhất. 11. Dịch vụ hội thoại trên Internet (Chat) Giáo trình Internet Trang 11
  12. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Chat là dịch vụ hội thoại trực tuyến trên Internet. Với dịch vụ này, hai hay nhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tuyến thông qua bàn phím máy tính. Điều đó có nghĩa bất kỳ câu nào đánh trên máy của người này đều hiển thị gần như ngay lập tức trên màn hình của người đang cùng hội thoại. Đây là một dịch vụ thú vị đến mức nó làm cho nhiều người “nghiện”. Thật sung sướng khi có thể nói chuyện với người thân và bạn bè ở khắp nơi trên thế giới mà chỉ phải trả một số tiền nhỏ hơn hàng chục hoặc thậm chí hàng trăm lần nếu dùng điện thoại. Ngày nay, có rất nhiều có rất nhiều dịch vụ Chat, như Web Chat, Chat bằng chương trình IRC, YahooMessenger Voice Chat…Dịch vụ Chat đã trở nên phổ biến đến nỗi bạn có thể gặp các Chat Room ở khắp mọi nơi trên Internet. Không ai có thể thống kê số lượng trang Web cung cấp dịch vụ Chat, nhưng có đến hàng trăm nghìn Chat Room. 12. Dịch vụ truyền tập tin _ FTP (File Transfer Protocol) FTP cho phép bạn truyền các tập tin (File) từ máy tính này sang máy tính khác trên mạng Internet. Ví dụ, nếu bạn muốn lấy những file chương trình hay dữ liệu được cung cấp bởi mạng SaigonNet thì bạn chỉ cần vào Internet và gõ ftp.saigonnet.vn vào dòng địa chỉ trên trình duyệt. 13. Dịch vụ đăng nhập từ xa _ Telnet Telnet cho phép truy cập đến hệ thống máy tính khác trên mạng. Nói một cách chính xác về mặt kỹ thuật thì Telnet cho phép người dùng tại một thời điểm tương tác với hệ thống chia sẻ thời gian ở một một điểm khác giống như máy của người dùng nối trực tiếp vào máy ở xa. Sử dụng Telnet tương đối phức tạp và thường chỉ những người chuyên về tin học mới có thể thực hiện những câu lệnh phức tạp khó nhớ khó hiểu của Telnet. 14. Dịch vụ Forum Forum là một tiện ích của Internet dùng để trao đổi kinh nghiệm hoặc thảo luận về một chủ đề với mục đích nâng cao kiến thức cho các thành viên tham gia. Hình thức trao đổi trên diễn đàn là: một thành viên đặt ra một tình huống hoặc sự cố gặp phải trong thực tế và các thành viên diễn đàn đưa ra giải pháp hoặc gợi ý. Các giải pháp hoặc gợi ý này sẽ được các thành viên khác kiểm tra và thảo luận. Như vậy vấn đề đưa ra ban đầu sẽ được làm sáng tỏ và độ tin cậy tương đối cao. Với nhiều ý kiến đa dạng như vậy trong hệ thống, nên đọc forum rất lý thú. Một nguyên nhân khác khiến nó trở nên phổ dụng là forum mở ra nhiều nhóm thảo luận khác nhau về nhiều chủ đề và ngườI tham gia forum không bị hạn chế về mọi mặt và đều bình đẳng trên diễn đàn. Hầu như các nhóm thảo luận của forum đều thuộc loại tự do (không có điều tiết), nghĩa là mọi người đều có thể phát biểu mọi vấn đề. Giáo trình Internet Trang 12
  13. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang PHẦN IV: CÁCH TẠO VÀ SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ THÔNG DỤNG (BẰNG MAIL.YAHOO) * QUY TRÌNH NHẬN _ GỬI EMAIL TRÊN INTERNET: Khi gởi thư bưu điện theo cách truyền thống, sau khi viết xong thư, bạn cần cho vào một phong bì và mang đến bưu điện, trả một số tiền để là thư vận chuyển đến tay người nhận. Thông thường, thời gian gửi một lá thư qua đường bưu điện là khoảng vài ngày. Với email, bạn chỉ cần ngồi ở bàn làm việc để gởi thư, và chỉ cần mất khoảng vài giây tới vài chục giây để email đó nằm ở hộp thư của người nhận. Hệ thống email trên Internet đóng vai trò là các “bưu cục” nhận và phát thư. Khi bạn gửi một email, máy chủ email sẽ tiếp nhận và phân phát đến các máy chủ của người nhận. Khi ai đó gửi email cho bạn, email đó sẽ được chuyển đến hộp thư của bạn trên máy chủ và bạn sẽ lấy chúng về máy tính của mình khi truy cập vào mạng. Một điểm khác biệt giữa gửi thư bưu điện với email là : nếu bạn muốn gửi cùng một nội dung cho nhiều người, bạn chỉ cần gửi một email thay vì phải gửi cho mỗi người một bức thư như gửi ở bưu điện. SỬ DỤNG EMAIL CỦA YAHOO Bạn mở IE gõ địa chỉ http://mail.yahoo.com.vn vào thanh Address sau đó bấm Enter hoặc Go. Sẽ có giao diện như sau: 1. Nếu bạn chưa có tài khoản Email của yahoo: thì ta có thể đăng ký cho mình một tài khoản email miễn phí bằng cách sau: Giáo trình Internet Trang 13
  14. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Click chuột vào để đăng ký, sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Nhập Nhập Họ và tên lót mật khẩu (phải Nhập tên từ 6 ký tự trở lên) Chọn giới tính Nhập mật Tên đăng nhập của account mail khẩu lần nữa (mặc định có phần mở rộng là (phải trùng @yahoo.com.vn) mật khẩu ở trên) Chọn câu hỏi bí mật (để lấy lại mật khẩu nếu bị quên) Trả lời câu hỏi Mã bưu chính (Việt nam bí là 084) mật Số hiển thị phía sau Nếu chấp nhận các thông tin điền ở trên Giáo trình Internet Trang 14
  15. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Cuối cùng là bấm vào nút Tôi đồng ý; sẽ có hai trường hợp xảy ra: -Trường hợp đăng ký không thành công: do một số thông tin trùng nhau hoặc không chính xác sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Bạn chỉ cần điền các thông tin khác cho phù hợp vào phân có màu vàng và bấm vào nút nếu đăng ký thành công bạn sẽ được bảng thông báo như sau: Giáo trình Internet Trang 15
  16. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang (Hình 1) -Trường hợp đăng ký thành công: sẽ hiện cửa sổ như hình 1 phía trên. Đến đây bạn đã đăng ký thành công cho mình một tài khoản email miễn phí của yahoo. 2. Nếu bạn đã có tài khoản Email của yahoo: thì ta cứ nhập Tên truy nhập và Mật khẩu vào phần tương ứng ở hình phía dưới, sau đó bấm vào nút Đăng nhập để vào tài khoản email của mình. Nếu Đăng nhập thành công sẽ xuất hiện cửa sổ như sau (có đôi lúc yahoo yêu cầu ta đăng nhập lại lần nữa vì lý do bảo mật của yahoo): Giáo trình Internet Trang 16
  17. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Sau khi Đăng nhập thành công sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Giáo trình Internet Trang 17
  18. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang a) Để kiểm tra thư ta bấm Click chuột vào nút Kiểm tra thư, sau đó sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Muốn xem 1 thư nào đó bạn chỉ cần Click chuột vào Tiêu đề của thư đó sẽ xem được nội dung của thư đó. Ví dụ xem thư của Trần Thị Quỳnh Như gửi ta chỉ cần Click chuột vào Tiêu đề Chào thầy nội dung thư sẽ xuất hiện như sau: Muốn xóa bạn Click chuột vào mục Xóa Muốn trả lời thư bạn Click chuột vào mục Trả lời sẽ xuất hiện cửa sổ như sau: Giáo trình Internet Trang 18
  19. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Ta cứ việc soạn nội dung thư vào đây sau đó Click chuột vào mục Gửi Bạn có thể gửi thư kèm theo một tài liệu, một tập tin hình ảnh, tập tin âm thanh, ... bằng cách Click vào mục Đính kèm tập tin sẽ xuất hiện cửa sổ sau: Bạn muốn gửi kèm tập tin nào đó thì cứ việc Click chuột vào nút Browse sẽ xuất hiện cửa sổ sau: Giáo trình Internet Trang 19
  20. Trường Cao đẳng Cộng đồng Hậu Giang Đến đây bạn cứ chọn tập tin bạn cần gửi kèm. Tiếp đến bạn bấm vào nút Đính kèm tập tin lần nữa (bạn phải chờ trong giây lát để yahoo kiểm tra tập tin của bạn có bị nhiễm virus không), Tiếp theo bạn Click chuột vào mục Tiếp tục Tới thư để trở về cửa sổ soạn thư Sau cùng bạn chỉ cần Click chuột vào mục Gửi để gửi thư trả lời Cách nhận File đính kèm Những email có file đính kèm có dấu hiệu nhận biết như sau: Giáo trình Internet Trang 20
Đồng bộ tài khoản