intTypePromotion=1

101Quản lý chất thải nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới

Chia sẻ: Kequaidan5 Kequaidan5 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
33
lượt xem
0
download

101Quản lý chất thải nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài viết này, ngoài đề cập các vấn đề về định hướng chiến lược, hiện trạng phát sinh chất thải còn để cập đến các nội dung về xây dựng pháp luật bảo vệ môi trường, những khoảng trống về chính sách, thực tiễn quản lý chất thải chăn nuôi trong xây dựng nông thôn mới, từ đó đưa ra một số giải pháp về cơ chế chính sách, công nghệ nhằm quản lý, khai thác và tái sử dụng hiệu quả chất thải chăn nuôi.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 101Quản lý chất thải nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới

  1. QUẢN LÝ CHẤT THẢI NÔNG NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TS TRẦN VĂN THỂ Phó Viện trưởng Viện Môi trường nông nghiệp 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ) Chăn nuôi ngày càng có vai trò quan trong đó chăn nuôi có vai trò đặc biệt quan trọng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp trọng đối với phát triển và chuyển dịch kinh và xây dựng nông thôn mới. Phát triển tế nông thôn. Năm 2013, Chính phủ đã phê ngành chăn nuôi được thể hiện rõ trong duyệt đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp các chính sách, chiến lược phát triển, quy nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền hoạch tổng thể và đề án tái cơ cấu ngành. vững (theo Quyết định 899/QĐ-TTg ngày Cụ thể, Chính phủ đã phê duyệt chiến 10/6/2013 của Thủ tướng Chỉnh phủ), Bộ lược phát triển ngành chăn nuôi đến 2020 Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng đề án (theo Quyết định số 10/2008/QĐ-TTg ngày tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng 16/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ) và nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền Quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông vững (Quyết định 984/QĐ-BNN-CN ngày nghiệp cả nước đến năm 2020 và tầm nhìn 22/11/2013) đã đưa ra nhiều mục tiêu và đến 2030 (theo Quyết định số 124/QĐ-TTG nội dung tái cơ cấu lại ngành chăn nuôi phù 259
  2. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM hợp với điều kiện sinh thái, khai thác lợi thế, ứng nhu cầu dinh dưỡng từ thực phẩm cho đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và trên 120 triệu dân vào năm 2049 (Tổng cục xuất khẩu. Thống kê, 2016). Để đáp ứng được mục tiêu đề ra, Chính phủ và các cơ quan thuộc Để thực hiện được các mục tiêu chiến Chính phủ, các địa phương đã từng bước lược, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển hoàn thiện chính sách, chiến lược phát triẻn bền vững, ngành chăn nuôi cần phải đặc ngành chăn nuôi: biệt quan tâm đến vấn đề BVMT bởi hoạt động chăn nuôi gây phát sinh lớn chất thải - Quy hoạch tổng thể phát triển sản có hàm lượng hữu cơ cao, khó xử lý và đang xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và gây ô nhiễm môi trường quan trọng. Vấn đề tầm nhìn đến 2030 (theo Quyết định 124/ quản lý chất thải chăn nuôi cũng đang đặt QĐ-TTg ngày 2/2/2012) xác định: (i) Tập ra nhiều thách thức trong việc xây dựng, trung phát triển đàn lợn đạt 34 triệu con, ban hành và thực thi văn bản pháp luật sản lượng thịt hơi khoảng 4,8 - 4,9 triệu tấn; BVMT và trong thực tiễn ở các địa phương (ii) phát triển gia súc chủ yếu để lấy thịt với để vừa quản lý hiệu quả, vừa BVMT, đồng mục tiêu 3 triệu con trâu, 12 triệu con bò, thời tạo ra các sản phẩm phân bón có giá trị 500 ngàn con bò sữa; (iii) phát triển gia cầm dinh dưỡng cao hướng đến phát triển nền nuôi tập trung quy mô phù hợp với mục nông nghiệp hữu cơ, thân thiện với môi tiêu 360-400 triệu con, cung ứng 2-2,5 triệu trường và hoàn thành các tiêu chí xây dựng tấn thịt và 14 tỷ quả trứng. So với năm 2010, nông thôn mới. đến năm 2020 đàn bỏ tăng 102,83%, đàn lợn tăng 25,95%, đàn gia cầm tăng 19,37% Trong bài viết này, ngoài đề cập các (Bảng 1). vấn đề về định hướng chiến lược, hiện trạng phát sinh chất thải còn để cập đến các nội - Bộ Nông nghiệp và PTNT đã phê dung về xây dựng pháp luật BVMT, những duyệt đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo khoảng trống về chính sách, thực tiễn quản hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển lý chất thải chăn nuôi trong xây dựng nông bền vững (Quyết định 984/BNN-CN ngày thôn mới, từ đó đưa ra một số giải pháp về 9/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và cơ chế chính sách, công nghệ nhằm quản PTNT). Các mục tiêu phát huy lợi thế về khả lý, khai thác và tái sử dụng hiệu quả chất năng sản xuất một số loại vật nuôi nhằm thải chăn nuôi. nâng cao năng suất, chất lượng, khả năng cạnh tranh và giá trị gia tăng, phát triển bền 2. PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI vững góp phần đảm bảo an sinh xã hội và Mục tiêu đến 2020, cơ cấu ngành BVMT đã được đặt ra rõ trong đề án này, chăn nuôi đạt 42% giá trị toàn ngành nông trong đó ưu tiên các mục tiêu: (i) tái cơ cấu nghiệp tăng 1,56 lần so với năm 2010 (năm ngành chăn nuôi theo vùng; (ii) tái cơ cấu 2010 mới đat 26,9%) và sẽ tiếp tục tăng vật nuôi tăng tỷ lệ lợn nái ngoại từ 19,8% trong những giai đoạn tiếp theo để đáp năm 2013 lên 30-33% năm 2020, phát triển 260
  3. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM lợn thịt giống ngoại và lai trên 75% máu (2015), kết quả thực hiện đề án tái cơ cấu ngoại nuôi công nghiệp; (iii) tái cơ cấu về ngành chăn nuôi đã góp phần chuyển biến phương thức sản xuất chăn nuôi trong đó ngành chăn nuôi nhưng chưa có sự chuyển số lượng đầu con lợn tăng từ 30% lên 52% biến rõ rệt đối với vùng chăn nuôi có mật và sản lượng thịt lợn tăng từ 40% lên 60%; độ cao như ĐBSH, trung du miền núi phía (iv) tái cơ cấu theo chuỗi giá trị, ngành hàng Bắc (MNPB), Đông Nam Bộ sang vùng Bắc với mục tiêu phấn đấu xuất khẩu 1 triệu tấn Trung Bộ và Tây Nguyên. Sự chuyển dịch về thịt lợn hơi. Đề án tái cơ cấu là định hướng cơ cấu thịt hơi từ thịt lợn vẫn còn nhiều hạn chính sách quan trọng cho phát triển chăn chế chưa đạt được mục tiêu của đề án vẫn ở nuôi lợn. Theo đánh giá của Cục Chăn nuôi 72,41 % trong khi đề án xác định giàm còn Bảng 1. Các chỉ tiêu quy hoạch tổng thể ngành chăn nuôi đến 2020 và tầm nhìn 2030 TT Chỉ tiêu ĐVT 2010 2020 TĐ tăng (%) A. Đàn vật nuôi 1. Đàn trâu 1000 con 2.913,0 3.000,0 2,99 2. Đàn bò 1000 con 5.916,2 12.000,0 102,83 - Bò sữa 1000 con 128,6 500,0 288,80 3. Đàn lợn 1000 con 27.372,2 34.474,8 25,95 4. Đàn gia cầm Tr. Con 300,5 358,7 19,37 B Sản phầm chăn nuôi 1. Thịt trâu 1000 tấn 84,2 95,0 12,83 2. Thịt bò 1000 tấn 278,9 650,0 133,06 3. Sữa 1000 tấn 206,6 800,0 186,84 4. Thịt lợn 1000 tấn 3.036,3 4.850,0 59,73 5. Thịt gia cầm 1000 tấn 621,0 2.500,0 302,58 6. Trứng gia cầm Tr.quả 6.367,1 13.839,0 117,35 Nguồn: Quyết định 124/QĐ-TTg ngày 2/2/2012 về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển ngành nông nghiệp cả nước 261
  4. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM 62% vào năm 2020. Mặc dù, đã có sự quan thải chăn nuôi là 85 triệu tấn (chiếm 42,5% tâm đến vấn để môi trường để phát triển tổng lượng chất thải) chưa kể lượng nước chăn nuôi bền vững, song với định hướng thải phát sinh. Dựa trên quy hoạch ngành tăng tổng đàn, chuyển đổi phương thức đến 2030 và ước tính theo chiến lược phát chăn nuôi cũng mang lại nhiều thách thức triển dân số đến 2049, tổng lượng chất thải trong quản lý chất thải. phát sinh từ các hoạt động trên vào khoảng 370 triệu tấn, trong đó riêng chăn nuôi là 3. PHÁT SINH CHẤT THẢI 185,54 triệu tấn (49,2%, Hình 1). Dựa trên hệ số phát sinh chất thải từ Như vậy, có thể thấy rằng phát sinh vật nuôi, Bộ Công thương (2016) trong dự chất thải rắn trong chăn nuôi là rất lớn, án Calculator 2050 đã ước tính lượng phát đặt ra nhiều thách thức đối với quản lý sinh từ các hoạt động kinh tế của nước ta rất môi trường và phát triển bền vững ở các lớn. Theo ước tính, năm 2010, tổng chất thải vùng nông thôn, có nguy cơ ảnh hưởng rắn phát sinh từ sinh hoạt, trồng trọt, chăn nghiêm trọng đến các mục tiêu thực hiện nuôi, lâm nghiệp, công nghiệp dịch vụ, thuỷ các tiêu chí về BVMT trong xây dựng nông sản gần 200 triệu tấn, trong đó riêng chất thôn mới. Hình 1. Dự báo phát sinh chất thải từ chăn nuôi đến 2050 Dự báo phát sinh chất thải đến 2049 450.00 Chất thải sinh hoạt Chất thải công nghiệp 400.00 Chất thải trồng trọt Chất thải chăn nuôi Chất thải lâm nghiệp Chất thải thuỷ sản 350.00 300.00 185.54 168.15 176.12 157.30 triệu tấn 250.00 147.15 134.32 121.49 200.00 105.79 150.00 85.00 100.00 50.00 - 2010 2015 2020 2025 2035 2030 Nguồn: 20402050, Bộ2045 Dự án Calculator Công thương2050 (2016) 262
  5. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM 4. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI luật khác có liên quan đến quản lý chất CHĂN NUÔI thải chăn nuôi như Nghị định số 154/2016/ NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về 4.1. Hoàn thiện pháp luật về quản lý phí BVMT đối với nước thải, gồm cả nước chất thải chăn nuôi thải chăn nuôi; Nghị định số 155/2016/NĐ- Trước hết, Luật BVMT 2014 đã có CP ngày 16/11/2016 về xử phạt vi phạm những quy định cụ thể về BVMT liên quan hành chính trong lĩnh vực BVMT; Nghị định đến lĩnh vực chăn nuôi như khuyến khích số 18/2015/NĐ-CP  ngày 14/02/2015 của hoạt động chăn nuôi có lợi cho môi trường; Chính phủ quy định quy định về đánh giá đánh giá môi trường chiến lược và tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường; xây dựng kế hoạch BVMT. Trong môi trường và kế hoạch BVMT; Nghị định đó, Luật BVMT yêu cầu khu chăn nuôi tập 66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính trung phải có phương án BVMT đáp ứng các phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh yêu cầu về vệ sinh môi trường đối với khu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây dân cư; có giải pháp thu gom xử lý nước trồng; nuôi động vật rừng thông thường; thải, chất thải rắn theo quy định; chuồng chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm. trại phải vệ sinh định kỳ, đảm bảo phòng Trong hoàn thiện hệ thống pháp luật ngừa, ứng phó với dịch bệnh; xác vật nuôi chuyên ngành, Bộ Nông nghiệp và PTNT bị chết do dịch bệnh phải được quản lý cũng đã ra nhiều văn bản về quản lý chất theo quy định. Luật thú y 2015 cũng nêu rõ thải như Thông tư số 48/2012/TT-BNNPTNT nghiêm cấm vứt động vật mắc bệnh, chết ngày 26/9/2012 về chứng nhận sản phẩm và sản phẩm của chúng, xả nước thải, chất thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi được sản thải mang mầm bệnh ra môi trường; chất xuất, sơ chế phù hợp với Quy trình thực thải trong chăn nuôi phải được xử lý theo hành sản xuất nông nghiệp tốt; Thông tư quy định của pháp luật về BVMT. Luật chăn số 27/2011/TT-BNNPTNT  ngày 13/4/2011 nuôi năm 2018, có hiệu lực từ 1/1/2020 quy quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy định rõ về điều kiện chăn nuôi về quy mô chứng nhận kinh tế trang trại; Quyết định chăn nuôi, đơn vị vật nuôi và mật độ chăn 2509/2016/QĐ-BNN-CN ngày 22/6/2016 về nuôi cho từng vùng; xử lý chất thải chăn việc ban hành Quy chế chứng nhận và quy nuôi đối với chăn nuôi trang trại, chăn nuôi trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi nông hộ; xử lý tiếng ồn; quản lý sản phẩm lợn, gà an toàn trong nông hộ. Hệ thống xử lý chất thải chăn nuôi; quản lý cơ sở sản tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành cũng xuất sản phẩm xử lý chất thải chăn nuôi. đã được ban hành phục vụ cho quản lý Các quy định cụ thể đang được Chính phủ chất thải chăn nuôi như QCVN 01-15: 2010/ xây dựng trong nghị định hướng dẫn thực BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi gia hiện Luật chăn nuôi. cầm an toàn sinh học; QCVN 01-14: 2010/ Ngoài ra, còn có nhiều văn bản pháp BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi lợn an 263
  6. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM toàn sinh học; QCVN 01-79: 2011/BNNPTNT thải chăn nuôi rất thấp, chỉ có 6,67% số hộ quy định cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm; ủ compost đối với CTR, dưới 6% số hộ sử QCVN 38:2011/BTNMT về chất lượng nước dụng chất thải chăn nuôi lợn cho nuôi cá, mặt bảo vệ đời sống thủy sinh; QCVN62- trong khi đó 17,14% số hộ thải trực tiếp MT:2016/BTNMT về nước thải chăn nuôi, chất thải lỏng chưa qua xử lý ra môi trường. TCVN6705:2009 về chất thải rắn thông - Chăn nuôi bò sữa: 44,23% hộ chăn thường: QCVN01-14/BNNPTNT quy chuẩn nuôi bò sữa đưa các chất thải lỏng xuống kỹ thuật quốc gia điều kiện trại chăn nuôi hầm biogas trong khi chỉ có 25% hộ chăn lợn an toàn sinh học. Có thể nói rằng, hệ nuôi bò sữa ứng dụng biogas cho chất thải thống văn bản pháp luật BVMT và quản lý rắn. Do chuồng trại nuôi bò sữa gần với chất thải chăn nuôi tương đối hoàn thiện từ diện tích trồng cỏ nên có đến 32,69% hộ sử các quy định của luật, các thông tư hướng dụng chất thải lỏng và 40,38% hộ sử dụng dẫn thực hiện Luật, các quy định chuyên chất thải rắn bón trực tiếp cho đồng cỏ. ngành, các tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia. Đây là cơ sở để tăng cường các hoạt động Kết quả điều tra còn cho thấy tỷ lệ số quản lý chất thải trong chăn nuôi. hộ dùng chất thải rắn từ bò sữa để ủ phân, nuôi trùn quế hoặc bán phân sau ủ không 4.2. Triển khai các hoạt động quản lý đáng kể. Như vậy, có thể khẳng định việc chất thải sử dụng chất thải từ chăn nuôi bò sữa đã Kết quả điều tra đánh giá của Trần Văn được cải thiện, tuy nhiên, rất kém ổn định Thể và cộng sự, 2017, đối với quản lý chất đối với hộ chăn nuôi bò sữa có diện tích thải trong chăn nuôi tại Hà Nội, Nghệ An và đồng cỏ tháp, thiếu xử lý trước khi sử dụng. Hồ Chí Minh cho thấy: - Chăn nuôi bò thịt: 39,06% hộ chăn - Chăn nuôi lợn: biogas là hình thức nuôi bò thịt thải trực tiếp các chất thải lỏng phổ biến trong xử lý chất thải chăn nuôi từ chăn nuôi bò thịt ra môi trường và chỉ có (69,52% số hộ áp dụng đối với chất lỏng 15,63% hộ thực hiện đưa chất thải lỏng vào dạng sệt và 64,76% hộ áp dụng đối với chất công trình biogas, 21,88% đưa chất thải rắn). Các sản phẩm khi gas được sử dụng lỏng vào các bể chứa thủ công và chỉ có làm chất đốt và sản suất năng lượng. Tuy 14,06% (chủ yếu ở Củ Chi và Nghệ An) đưa nhiên, kết quả khảo sát tại Nghệ An, Hà Nội chất thải lỏng từ chăn nuôi bò thịt vào hệ và HCM cho thấy với quy mô chăn nuôi lợn thống đồng cỏ, ruộng rau màu xung quanh lớn, lượng chất thải phát sinh lớn trong khi khu vực chăn nuôi. dung tích bể biogas không đủ lớn, các chất Đối với chất thải rắn trong chăn nuôi thải không đủ thời gian lưu trong hầm để bò thịt, có khoảng 11% số hộ chăn nuôi bò sinh khí đã thải ra môi trường, gây ô nhiễm thịt đã bán chất thải rắn cho các cá nhân có nghiêm trọng. Kết quả điều tra cũng cho nhu cầu để sản xuất phân bón và tận dụng thấy tỷ lệ số hộ chăn nuôi lợn sử dụng chất 264
  7. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM phân bò nuôi trùn quế, trên 40% hộ cũng triển khai, nhất là về công nghệ xử lý, thiếu đã tiến hành thu gom chất thải rắn vào bể định hướng xử lý chất thải chăn nuôi theo tự tạo để ủ mục tự nhiên và chỉ có 18,75% hướng tái sử dụng. Mặt khác, việc quản lý số hộ có sử dụng biện pháp ủ compost. chất thải chăn nuôi phụ thuộc nhiều vào Như vậy, có thể thấy rằng biện pháp xử lý công nghệ chăn nuôi nhưng các chính sách chất thải rắn trong chăn nuôi bò thị chưa pháp luật về quản lý công nghệ, phương được tận dụng triệt để, đòi hỏi phải có giải thức chăn nuôi còn rất hạn chế. pháp phù hợp xử lý loại chất thải này phục - Về công nghệ: Có nhiều loại công vụ mục tiêu sản xuất nông sản, giảm phát nghệ phục vụ cho quản lý chất thải chăn thải KNK từ chăn nuôi bò thịt. nuôi như ủ phân compost, khí sinh học, 4.3. Một số tồn tại, hạn chế trong công nghệ phục vụ chế biến thức ăn cho quản lý chất thải chăn nuôi thuỷ sản, sản xuất nhiên liệu (Đặng Kim Chi, 2011), nhưng việc triển khai ứng dụng - Cách tiếp cận vấn đề quản lý chất công nghệ chưa phù hợp, thiếu các mô thải chăn nuôi: chất thải chăn nuôi có hàm chăn nuôi đặt vấn đề ưu tiên quản lý chất lượng hữu cơ cao, khả năng tái chế, sử thải như các công nghệ chăn nuôi tiết kiệm dụng chất thải chăn nuôi cho nhiều mục nước, cải tiến chuồng trại cho mục đích đích khác nhau (phân bón, thức ăn, năng quản lý và tái sử dụng chất thải. lượng) cao. Cần làm rõ đó là vấn đề “chất thải” hay đơn giản là phụ phẩm có thể tái - Về tổ chức quản lý: Chất thải chăn chế, khi đó chất thải chăn nuôi sẽ là nguồn nuôi có hàm lượng hữu cơ lớn, có tiềm tài nguyên có giá trị. Quản lý chất thải nuôi năng sản xuất năng lượng và phân bón chưa tiếp cận giải quyết tận gốc vấn đề, bắt hữu cơ cao nhưng việc thu gom và phân đầu từ thiết kế chuồng trại, phương thức và loại các chất thải còn rất hạn chế cả về công nghệ chăn nuôi, quản lý chăn nuôi, biện pháp thu gom, kỹ thuật thu gom và cuối cùng mới đến vấn đề quản lý chất thải quản lý sau thu gom và cách tiếp cận xử chăn nuôi (Trần Văn Thể và cộng sự, 2018). lý chất thải, đặt nặng vấn đề xử lý hơn vấn đề tái sử dụng, gây lãng phí chất hữu cơ, - Về cơ chế chính sách: Có thể nói làm gia tăng ô nhiễm. Công tác quản lý môi rằng mặc dù có nhiều quy định pháp luật trường nông thôn còn đan xen, thiếu đơn và chính sách về quản lý chất chăn nuôi đã vị đầu mối, trách nhiệm quản lý thiếu triệt được ban hành và thực thi, tuy nhiên cần để gây nhiều khó khăn cho việc thực hiện phải nhấn mạnh rằng còn rất thiếu các quy các hoạt động thu gom, xử lý và tái sử dụng định đặc thù đối với quản lý chất thải chăn chất thải chăn nuôi (Bộ Tài nguyên và Môi nuôi cho từng đối tượng, thiếu các hướng trường, 2011). dẫn cho các đối tượng cụ thể trong những điều kiện đặc thù, thiếu cơ chế thực thi - Phát triển kinh tế chất thải: Chi phí chính sách, còn hạn chế về các giải pháp chuyển đổi năng lượng từ chất thải, sản 265
  8. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM xuất phân bón chưa được tính toán đầy thải chăn nuôi, hướng đến phát triển kinh đủ, các chi phí tính toán chủ yếu chỉ dựa tế chất thải. trên các chi phí thu gom, xử lý sơ bộ, thiếu - Xem xét bổ sung, làm rõ các quy các nghiên cứu về hỗ trợ tài chính linh hoạt chuẩn quốc gia về chăn nuôi trong đó cho các hoạt động xử lý và tái sử dụng. Khi khái niệm rõ về nguồn tiếp nhận phù phát triển chăn nuôi lớn, đa số người chăn hợp đối với việc xả thải, nếu nguồn tiếp nuôi không có nhu cầu tái sử dụng chất nhận không phải là hệ thống hạ tầng thải trong khi lại thiếu các khuyến khích cơ sở về môi trường (ruộng, đồi, nương, tư nhân phát triển thị trường, các mô hình QCVN62:2016), xây dựng các hướng dẫn và kinh tế chất thải, biến chất thải chăn nuôi quy chuẩn cụ thể cho từng đối tượng chăn thành nguồn lợi kinh tế. nuôi (QCVN01:14), chất thải rắn chăn nuôi 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ theo hướng tái sử dụng (TCVN6705:2009) CHẤT THẢI CHĂN NUÔI TRONG XÂY và hướng dẫn thi hành luật chăn nuôi trong DỰNG NÔNG THÔN MỚI đó đặt trọng tâm là vấn đề tái sử dụng chất thải chăn nuôi. - Trước hết, Bộ Nông nghiệp và PTNT, các Bộ Ngành cần đẩy mạnh công tác - Bộ Nông nghiêp và PTNT cần tăng thông tin tuyên truyền, thay đổi cách tiếp cường các hoạt động nghiên cứu phát cận giải quyết vấn đề chất thải chăn nuôi triển các mô hình chăn nuôi khép kín từ trong xây dựng nông thôn mới từ quan khâu chăn nuôi đến xử lý chất thải, công niệm về chất thải chăn nuôi theo hướng nghệ xử lý và tái sử dụng chất thải cho từng coi đó tài nguyên để định hướng cho các đối tượng chăn nuôi đặt trọng tâm là vấn hoat động tái sử dụng, đến vấn đề quy đề quản lý chất thải chăn nuôi theo đặc thù hoạch, quản lý quy hoạch, mật độ chăn từng vùng sinh thái. nuôi, đơn vị chăn nuôi, phương thức chăn - Chương trình MTQG về xây dựng nuôi, công nghệ chăn nuôi, công nghệ xử NTM và chương trình KHCN phục vụ xây lý chất thải và cuối cùng là phát triển thị dựng NTM cần xem xét điều chỉnh tiêu chí trường chất thải. xây dựng NTM về môi trường dựa trên cách - Chính phủ và các Bộ Ngành cần hoàn tiếp cận kết hợp giải quyết tận gốc vấn đề thiện thể chế về tổ chức quản lý chất thải chất thải chăn nuôi như tỷ hộ có chuồng chăn nuôi trên cơ sở tăng cường năng lực, trại và công nghệ chăn nuôi đảm bảo vệ cơ chế chính sách, văn bản kỹ thuật từ quản sinh môi trường (tiêu chí 17.7), tỷ lệ chất lý mật độ chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi, thải chăn nuôi được tái sử dụng (tiêu chí quy chuẩn về chất thải rắn, nước thải và 17.5), ưu tiên cho các đề tài nghiên cứu nguồn tiếp nhận nước thải chăn nuôi đến khoa học và dự án về phát triển các mô các hoạt động chính sách hỗ trợ, khuyến hình tổng hợp chăn nuôi ít phát thải, các khích đầu tư cho quản lý, tái sử dụng chất mô hình kinh tế từ chất thải chăn nuôi. 266
  9. HỘI THẢO KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUỐC GIA VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM - Chính phủ cần ưu tiên thực hiện cơ chức quản lý; bổ sung các quy chuẩn, văn chế tài chính linh hoạt, ưu đãi đầu tư ngân bản hướng dẫn chuyên ngành; tăng cường sách nhà nước cho các hoạt động xử lý chất các hoạt động nghiên cứu phát triển các thải nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở công nghệ chăn nuôi và xử lý chất thải; ràng buộc về công nghệ, quy mô xử lý, định điều chỉnh kết hợp các tiêu chí xây dựng hướng sản phẩm theo hướng thị trường, tổ nông thôn mới từ vấn đề quản lý chất thải chức và phát triển thị trường cho các sản chăn nuôi và đẩy mạnh cơ chế tài chính phẩm sau xử lý. phát triển kinh tế chất thải từ chăn nuôi. 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - Chăn nuôi có vai trò quan trọng, quy mô ngày càng mở rộng, tỷ trọng trong TÀI LIỆU THAM KHẢO cơ cấu kinh tế nông thôn ngày càng cao, 1. Bộ Công thương (2015), Báo cáo kết quả tính đồng thời phát sinh chất thải ngày càng toán các kịch bản sử dụng chất thải cho mục tiêu năng lớn, nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nông lượng thuộc Dự án Xây dựng công cụ hỗ trợ hoạch định chính sách về quản lý năng lượng và phát thải KNK thôn ngày càng nghiêm trọng. (Calculator 2050). 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo - Quản lý chất thải chăn nuôi là vấn hiện trạng môi trường quốc gia. Hà Nội, Việt Nam. đề quan trọng và là nhu cầu lớn trong xây 3. Cục Chăn nuôi (2015), Báo cáo đánh giá tình dựng nông thôn mới, việc quản lý chất hình thực hiện đề án tái cơ cấu ngành chăn nuôi và triển khai các nhiệm vụ cấp bách 6 tháng cuối năm 2015. thải mới chủ yếu dựa trên biện pháp xử lý 4. Đặng Kim Chi (2011), Chất thải rắn nông thôn, chất thải qua hệ thống biogas (44,23% đên nông nghiệp và làng nghề: Thực trạng và giải pháp. Báo 69,52%), tỷ lệ chất thải được tái sử dụng, cáo trình bày tại Hội thảo của Tổng cục Môi trường tại TP. HCM tháng 7/2011). phát triển thành các sản phẩm phân bón 5. Tổng cục Thống kê (2016), Dự báo dân số Việt hữư cơ còn rất hạn chế, chưa đáp ứng được Nam 2014-2049. Nhà xuất bản Thông tấn. Hà Nội. yêu cầu. 6. Trần Văn Thể, Nguyễn Khắc Quỳnh, Lê Hoàng Anh, Phạm Thị Thanh Huyền và Hàn Anh Tuấn (2018), - Quản lý chất thải nông thôn còn Hiệu qủa kinh tế thực thi thực hiện đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDCs) trong chăn nuôi. Tr. 94-100. nhiều vấn đề tồn tại về cách tiếp cận, cơ Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam số chế chính sách, công nghệ chăn nuôi và xử 6(91)/2018. 7. Tran Van The, Nguyen Khac Quynh, Vu Thi Khanh lý chất thải, tổ chức quản lý đến phát triển Van and Han Anh Tuan (2017), Feasibility assessment of a kinh tế từ chất thải chăn nuôi, đòi hỏi phải livestock-ifes nama program to support implementation có những giải pháp căn cơ về quản lý chất of the nationally determined contribution (ndc) in vietnam. The report of the study under UNDP/VIE/54/ thải trong xây dựng nông thôn mới. UNJ: Enhancing NAMAs Readiness: Building Capacity in Integrated Food and Energy System (IFES) in Viet Nam. - Các giải pháp quản lý chất thải trong FAO-MARD. Hanoi, Vietnam xây dựng nông thôn mới cần tập trung 8. Trần Văn Thể (2018), Phát triển kinh tế từ phụ phẩm và chất thải nông nghiệp, nông thôn: Tiềm năng vào công tác thông tin, tuyên truyền, tăng và giải pháp. Tr89-94. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông cường năng lực; hoàn thiện về thể chế tổ nghiệp Việt Nam số 6(91)/2018. 267
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2