13 LOÀI ðỘNG VT C XƯA THN BÍ
1. B cp bin Opabinia
B cp bin Opabinia là ñộng vt c xưa thuc k Cambri. k Cambri, Trái ñất ñã tng xut hin mt s bùng n
v s lượng các loài vt. Sau ñó có rt nhiu loài ñộng vt mi xut hin, theo ghi chép, ñây là thi k các hưng
thnh nht ca thế gii ñộng vt trong lch s Trái ñất. B cp bin Opabinia là mt loài ñộng vt k l, các nhà
khoa hc ñã nghiên cu và cho rng nó có quan h h hàng xa vi loài tôm và không có mi liên quan vi bt k
loài sinh vt nào ñang tn ti hin nay. B cp bin Opabinia sng cách ñây 5,3 t năm dưới ñại dương, là khu vc
ñất nước Canada ngày nay. Nó trông ging vi nhng con vt k l trong phim hot hình ca tr em, có chiu dài
1,2m, nó bơi bng 14 chiếc mang ging nhau. ðiu k l nht nm phn ñầu ca loài b cp này. Trên ñầu chúng
có 5 con mt, và 5 con mt này luôn thò ra trông ging như nhng chiếc ming, và phía trước 5 con mt này còn có
mt chiếc ming dài mm mi, trên khoé ming có mc ra mt chiếc càng.
2. Loài rp k d (Hallucigenia)
Loài rp này cũng ging vi loài b cp Opabinia sng cách ñây 5,3 t năm dưới ñại dương và ñược phát hin sm
nht Canada. ðây cũng là loài ñộng vt ni tiếng k Cambri. Loài rp này thuc h chân rết, có ñầu rt ln, mi
bên thân ñều có 7 chiếc ngnh cng nhn hướng lên trên. Vì có cu to k l như vy, nên các nhà khoa hc không
có cách nào ñể xác ñịnh ñâu là ñầu, ñâu là ñuôi. Nó dài bng 7 ñốt sng, hình hài ging mt con côn trùng, trên cơ
th có 7 chiếc râu giao nhau. Mt ñầu ca nó có dng hình tròn nên xem ra ñó chính là chiếc ñầu, nhưng không th
tìm thy mt và ming ñâu c. Trên cơ th còn có mt chiếc vòi dui dài và mt chiếc khác cun trên lưng, có th
ñó là hu môn và ming ca chúng.
Tên ca loài rp này có ngun gc t gic mơ ban ngày ly k”.
Năm 1977, Morris, nhà sinh hc c ñại nước Anh khi nghiên cu hoá thch ca loài ñộng vt này và nhìn thy hai
hàng gai ñược phân b có quy lut trên cơ th thì tưởng rng ñó là vt trang trí ca chúng, nhưng thc cht ñó là
nhng chiếc chân ñể di chuyn. Ông ñã cho rng, loài sinh vt này “ch có nm mơ mi thy”, cho nên ñược mnh
danh là loài rp k d.
3. Hi qu (loài ñộng vt mà cơ th có hình trái cây)
S k l ca loài vt này là cơ th ca chúng không ñối xng. Loài này có h hàng xa vi loài nhím bin, sng cách
ñây khong 3,5 t năm ñến 5 t năm bin bc bán cu. Nhìn nó ging như mt con nòng nc mang v d dng.
Mt s nhà khoa hc cho rng, loài ñộng vt này rt có th là t tiên ca ñộng vt có xương sng.
4. Conodonts (loài ñộng vt có cơ th ging như răng)
Conodonts thc cht là loài sinh vt bin có b xương và các khí quan hoá thch nh nht, trong ñó nó có mt vài
ñặc trưng ca cơ th sinh vt c xưa. Hình th ca Conodonts rt ña dng, có hình thù răng nhn hoc răng cưa
ging vi di th ca ñộng vt c ñại. ðây cũng là mt trong nhng ni dung nghiên cu quan trng ca sinh hc c
ñại, giúp gii quyết nhng khúc mc v các cơ th sng thi c xưa. Conodonts có cơ th rt nh, chưa ñầy 0,1mm
ñến 4mm. Nó sng cách ñây khong 2,1 t năm ñến 5,1 t năm v trước. Nhìn chúng ging như hình chiếc răng
hoc hình cái lưc nh, có mt và vây rt dài, trong ming có răng, nhưng không tìm ñược hàm dưới hoc bt k b
phn nào ca cơ th. Rt nhiu nhà khoa hc cho rng, Conodonts rt có th là mt trong nhng ñộng vt có xương
sng ñầu tiên ñược biết ñến hin nay.
5. Cá v xanh (Ostracoderms)
Loài ñộng vt này là mt trong nhng ñộng vt xương sng có v ñầu tiên, là loài cá không có hàm dưới. Chúng
sng cách ñây khong 3,7 t năm ñến 4,3 t năm. B xương ca chúng ch yếu là nhng xương mm, c cơ th
ñược bao ph bi mt lp v ngoài dày và cng. Chúng có kích thước có th lên ñến 7,62 cm, nhưng phn ln ch
ngn khong 2,54 cm. Trên b mt ca v còn có hai cái l nh, ñó chính là mt.
6. Rng la (Diplocaulus)
Rng la sng k Pecmi, là loài ñộng vt di trú có hình dng c quái, chúng sng cách ñây 2,7 t năm, môi trường
sng ca chúng hin nay là bang Texas nước M. Chúng cao 1m, nhìn rt ging thn ln. ðặc ñim k l nht
ca nó là trên ñầu, ñầu nó nhìn ging như mt cái phi tiêu, ñằng trước có hai mt nh, hai bên còn mc ra ñôi
cánh. Cơ th chúng nh nhn, khong 60cm. Phn ñầu chúng ging như mũi tên hình tam giác và to hơn thân, hình
dng rt k l và chúng còn có mt cái ñuôi dài. Các nhà khoa hc cho rng, cu to cơ th ca loài rng la này rt
có th ñể chúng d dàng khi bơi, và cũng có th ñể chúng ñối phó vi k thù.
7. Thu long (Lystrosaurus)
Thu long là loài bò sát c ñã b tuyt chng, thế nhưng cu to cơ th chúng có hình dng tiến hoá ging vi ñộng
vt có vu, còn phn ñầu vn thế. Chúng sng ven các ao h, sông, sui, là loài ñộng vt ăn c. Chúng có ming
ngn, nhưng ñiu ñặc bit là trong ming ca chúng mc ra hai cái sng dài, thân hình chúng chc mp và bn chân
ging vi thn ln. Thu long ñầu to, c ngn, có thân hình ging vi hà mã ngày nay. Vì vy các nhà khoa hc
cho rng thu long có cuc sng ging vi loài hà mã ngày nay. Chúng phân b khá rng, Nam Phi, n ðộ, cc
Nam và Tân Cương .
Có nghiên cu nói rng loài thu long ñã xut hin k Pecmi, nó chính là loài ñộng vt tn ti sau cuc dit
chng k Pecmi. Các nhà nghiên cu khoa hc nói rng, vào thi k ñầu ca k Pecmi, sinh vt ñã phi ñối mt
vi mt cuc tuyt chng, 95% ñộng vt không th thoát khi cái chết, nhưng Thu long vn tn ti.
8. Cá voi (Ambulocetus)
5 t năm trước ñây, khu vc sinh sng ca cá voi là Pakistan ngày nay. Chúng là t tiên ca loài cá voi lc ñịa và
loài ñộng vt có ** ngày nay. Cá voi dài khong 30,48 cm , nhìn chúng ging như s kết hp gia rái cá và cá su.
ðầu ln, mm nhn, mt nm trên lưng. Cơ ñầu và c rt cng. Chúng có mt cái ñầu ln và mt cái ming
dài, chiếc răng nhn dùng ñể ăn các loài cá khác. Nghiên cu cho rng có lúc cá voi ung nước bin, có lúc ung
nước ngt. Phương pháp săn mi ca cá voi lc ñịa và cá voi ngày nay là như nhau.
9. Sếu ln (Phorusrhacos)
Sếu ln là loài không biết bay, là loài chim ăn tht ln, phân b phía nam ñại lc châu M. 20 triu năm trước
ñây, ñại lc Nam M vn chưa có s xut hin ca ñộng vt có **. Sếu ln là loài ñộng vt ñầu tiên xut hin lc
ñịa này. Loài chim không biết bay này cao 2,5m, trng lượng lên ti 130kg, ñầu và ñuôi có kích thước ln như
nhau. ðôi cánh ca nó có th dùng ñể săn mi. Chúng ăn nhng ñộng vt có ** và xác chết. Tuy chúng không biết
bay nhưng chy rt nhanh. Sau khi bt ñược con mi, sếu ln lin dùng sc mnh ca ñôi cánh ñể gi mi và dùng
m ñể xé mi.