intTypePromotion=1

73 đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật bệnh trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng tại bệnh viện thanh hóa từ 8/2008 đến 8/2012

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:3

0
28
lượt xem
1
download

73 đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật bệnh trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng tại bệnh viện thanh hóa từ 8/2008 đến 8/2012

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu đề tài nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng. Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2008-8/2012 chúng tôi nghiên và cứu và phẫu thuật cho 42 bệnh nhân bị trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng tại khoa phẫu thuật thần kinh (PTTK) bệnh viện Thanh Hoá bằng cố định cột sống qua cuống, ghép xương sau bên và ghép xương thân đốt.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: 73 đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật bệnh trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng tại bệnh viện thanh hóa từ 8/2008 đến 8/2012

Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> 73 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT BỆNH TRƯỢT ĐỐT SỐNG<br /> VÙNG THẮT LƯNG CÙNG TẠI BỆNH VIỆN THANH HÓA<br /> TỪ 8/2008 ĐẾN 8/2012<br /> Trần Văn Thiết*; Lê Minh Biển*<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu thuật trượt đốt sống vùng<br /> thắt lưng cùng.<br /> Phương pháp: Từ tháng 8/2008 – 8/2012 chúng tôi nghiên và cứu và phẫu thuật cho 42 bệnh nhân (BN) bị<br /> trượt đốt sống (TĐS) vùng thắt lưng cùng tại khoa Phẫu thuật Thần kinh (PTTK) bệnh viện Thanh Hoá bằng cố<br /> định cột sống qua cuống, ghép xương sau bên và ghép xương thân đốt.<br /> Kết quả sau mổ dựa theo thang điểm Prolo: tốt 28/42BN (66,6%) khá 12/42 BN (28,5%) trung bình<br /> 2/42BN (4,7%).<br /> Kết luận: Đây là một kỹ thuật mới được áp dụng nhưng mang lại kết quả khả quan, đáng khích lệ tại bệnh<br /> viện tuyến địa phương.<br /> Từ khóa: Trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng.<br /> <br /> ABSTRACT<br /> EVALUATION THE TREATMENT OF SPONDYLOLISTHESIS AT THANH HOA HOSPITAL FROM<br /> AUGUST 2008 TO AUGUST 2012<br /> Tran Van Thiet; Le Minh Bien** Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 16 - Supplement of No 4 - 2012: 398 400<br /> Objective: To evaluate clinical, radiological features and outcome of lumbar spondylolisthesis at Thanh Hoa<br /> Hospital by Pedicular screw instrumentation.<br /> Patient and method: From August 2008 to August 2012 we studied 42 patients of lumbar<br /> spondylolisthesis were operated at Departement of Neurosurgery in Thanh Hoa Hospital by Pedicular screw<br /> instrumentation, posterolateral fusion and interbody fusion technique. The post- operative results were evaluated<br /> by Prolo scale.<br /> Results: good result were 28/42 patients ( 66.6%), fair in 12/42 patients (28.5%) and poor in 2/42 patients<br /> (4.7%).<br /> Conclusion: Although the technique has just been used, the authors believe that the technique may be<br /> applied with satisfactory results in the loal hospitals.<br /> Keyword: lumbar spondylolisthesis<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trượt đốt sống (TĐS) là bệnh lý cột sống<br /> thường gặp trong lâm sàng, do nhiều nguyên<br /> nhân khác nhau, trong đó nguyên<br /> nhân thường gặp nhất là TĐS do hở eo và do<br /> thoái hoá. Với BV tuyến tỉnh chúng tôi mạnh<br /> <br /> dạn triển khai kỹ thuật này, vậy kết quả phẫu<br /> thuật ra sao? Do vậy chúng tôi nghiên cứu đề<br /> tài: “Đánh giá kết quả bước đầu phẫu thuật<br /> bệnh trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng tại<br /> bệnh viện Thanh Hoá từ 8/2008 – 8/2012”.<br /> Nhằm mục tiêu: Nghiên cứu đặc điểm lâm<br /> <br /> *Khoa PTTK Bệnh viện đa khoa Thanh Hoá.<br /> Tác giả liên lạc: BS Trần Văn Thiết, ĐT: 0912061500, Email: thietbvtinh@yahoo.com.vn.<br /> <br /> 398<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu thuật Thần Kinh<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả phẫu<br /> thuật trượt đốt sống vùng thắt lưng cùng.<br /> <br /> ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Gồm 42 ca TĐS vùng thắt lưng cùng đã<br /> được phẫu thuật tại khoa PTTK- Bệnh viện<br /> Thanh Hoá từ 8/2008 đến 8/2012.<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> <br /> Thiết kế nghiên cứu<br /> Hồi cứu mô tả<br /> <br /> Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân<br /> BN được chẩn đoán là TĐSTL ở người<br /> trưởng thành, đã được điều trị nội khoa một<br /> cách hệ thống nhưng không kết quả, bệnh<br /> TĐS có liên quan đến eo cung sau đốt sống,<br /> TĐS có kèm mất vững cột sống, TĐS có chèn<br /> ép rễ thần kinh.<br /> <br /> Xử lý số liệu<br /> Tính tỷ lệ phần trăm (%), so sánh sự thay đổi<br /> các triệu chứng trước và sau mổ với test X2, sự<br /> khác biệt có ý nghĩa khi p< 0,05. Sử dụng phần<br /> mềm EPIINPO 6.<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Một số đặc điểm chung<br /> Tuổi trung bình 51 ± 10,8, cao nhất là 69 tuổi,<br /> thấp nhất 28 tuổi, phân bố chủ yếu ở nhóm<br /> người > 37 tuổi (68,9%), nữ: 25/42 BN (chiếm<br /> 59,5%), nam: 17/42 BN (chiếm 40,5%), tỷ lệ<br /> nữ/nam là 1,4. Cả hai yếu tố tuổi và giới không<br /> có sự khác biệt nhiều so với các nghiên cứu<br /> khác. Tuổi trung bình theo nghiên cứu của<br /> Meyerding là 48 ± 9,5, của Phạm Hòa Bình (1) là<br /> 50,5 ± 10, của chúng tôi là 51 ± 10,8. Các nghiên<br /> cứu đều cho thấy BN đều ở độ tuổi trưởng<br /> thành, độ tuổi lao động với cường độ cao và<br /> cũng là độ tuổi có tỷ lệ thoái hóa cột sống cao.<br /> Có 27/42 BN (chiếm 64,9%) là người lao động<br /> nặng, đa số các nghiên cứu đều đưa ra nhận xét<br /> bệnh lý trượt ĐSTL có liên quan đến lao động<br /> nặng.<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu thuật Thần Kinh<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Những biểu hiện lâm sàng<br /> Bảng 1: Những biểu hiện lâm sàng.<br /> Biểu hiện<br /> Hội chứng cột sống<br /> Hội chứng chèn ép rễ<br /> Đau cách hồi<br /> Dấu hiệu nhát rìu<br /> <br /> Số BN<br /> 42<br /> 20<br /> 12<br /> 29<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 100<br /> 47,5<br /> 28,5<br /> 69,2<br /> <br /> Những biểu hiện cận lâm sàng<br /> Mức độ trượt trên phim X quang quy ước<br /> Bảng 2: Mức độ trượt trên phim X- quang quy ước.<br /> Số BN<br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> Độ I<br /> 2<br /> 1,76<br /> <br /> Độ II<br /> 18<br /> 42,8<br /> <br /> Độ III<br /> 19<br /> 45,2<br /> <br /> Độ IV<br /> 3<br /> 7,1<br /> <br /> Tất cả các BN chúng tôi đều chụp tư thế<br /> đứng, ở tư thế này các biến dạng ở cột sống<br /> được bộc lộ rõ rệt nhất. Di lệch trượt chúng tôi<br /> được chia độ theo Mayerding (4 độ) , trong<br /> nghiên cứu của chúng tôi trượt độ III chiếm chủ<br /> yếu (45,2 %) , nghiên cứu của Nguyễn Đắc<br /> Nghĩa độ III chiếm 56,4%(5), của Vũ Hùng Liên<br /> thì độ IV và độ III ngang nhau 31,6% và 34%(8).<br /> <br /> Tổn thương trên phim MRI<br /> Trong nghiên cứu này chúng tôi thấy có<br /> tới trên 90;4% BN có tăng sinh dây chằng<br /> vàng, hẹp ống sống có 78,5%, hẹp lỗ tiếp hợp<br /> 50%, TVĐĐ 64,2%.<br /> Vị trí trượt đốt sống<br /> Bảng 3: Vị trí trượt đốt sống.<br /> Vị trí đốt sống<br /> L4 - L5<br /> L5 – S1<br /> <br /> Số BN<br /> 28<br /> 14<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 66,6<br /> 33,3<br /> <br /> Qua nghiên cứu chúng tôi gặp chủ yếu trượt<br /> L4 - L5 (66,6%), L5 - S1 (33,3%); các đốt khác<br /> không trượt và chỉ có trượt một tầng.<br /> <br /> Kết quả điều trị<br /> Các kỹ thuật trong quá trình phẫu thuật<br /> Tất cả các BN được gây mê nội khí quản, tư<br /> thế mổ nằm sấp, sử dụng dụng cụ kết hợp<br /> xương bằng nẹp- vít titan của hãng Metronic và<br /> Xirong- Best với các vít đơn trục và đa trục,<br /> không BN nào phải truyền máu.<br /> Theo Stauffer(7) và Hà Kim Chung(2) thì<br /> nguyên nhân đau được cho là do rễ thần kinh bị<br /> <br /> 399<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 16 * Phụ bản của Số 4 * 2012<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> kích thích trong tình trạng cột sống không vững,<br /> triệu chứng đau sẽ hết khi khắc phục được hai<br /> yếu tố này. Trong nghiên cứu chúng tôi có 42/42<br /> BN (100%) phải cắt dây chằng vàng tăng sinh,<br /> mở rộng đường ra của rễ 39/42 BN (92,8%) và<br /> lấy đĩa đệm 30/42 BN (71,4%).<br /> Ghép xương làm liền xương vững chắc giữa<br /> các đốt sống, loại bỏ chuyển động bất thường<br /> giữa các đốt sống mất vững, mặc dù có nhiều kỹ<br /> thuật ghép xương nhưng chúng tôi áp dụng kỹ<br /> thuật kết hợp ghép xương sau bên và ghép<br /> xương thân đốt.<br /> <br /> Các biến chứng trong và sau phẫu thuật<br /> Trong và sau phẫu thuật, không gặp các<br /> biến chứng nhiễm trùng vết mổ, dò dịch não<br /> tủy, vít sai tầng và tổn thương rễ thần kinh. Có<br /> 01 BN (2,3%) màng cứng bị rách trong quá trình<br /> gỡ dính, có 03 BN bí tiểu sau khi rút sonde tiểu<br /> nhưng trở lại bình thường sau 4-5 ngày qua các<br /> biện pháp chườm ấm, kích thích bàng quang…<br /> <br /> Kết quả sau mổ theo Prolo<br /> Bảng 4: Kết quả sau mổ theo Prolo.<br /> Prolo<br /> Tốt (>8 điểm)<br /> Khá (6-7 điểm)<br /> Trung bình (≤ 5 điểm)<br /> Tổng số<br /> <br /> Số BN<br /> 28<br /> 12<br /> 2<br /> 42<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> 66,6<br /> 28,5<br /> 4,7<br /> 100<br /> <br /> mổ 10,14 ± 0,95 (7-21), JOA sau mổ 17,12 (10-26).<br /> Tỷ lệ hồi phục trung bình là 34,7 (13,4 – 41,8%).<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Chúng tôi rút ra một số kết luận sau:<br /> Tất cả các BN (100%) có hội chứng cột sống,<br /> chèn ép rễ có 20/40 BN (47,5%); đau cánh hồi<br /> 12/42 BN (28,5%)<br /> Trượt độ II và III chiếm 37/42BN (88%); có<br /> 2/42BN trượt độ I (1,70%) và độ IV có 2/42 BN<br /> chiếm 7,1%; vị trí trượt L4-5 có 28/42 BN (69,9%)<br /> còn L5 – S1 13/42 BN (30,9%), tăng sinh dây<br /> chằng vàng 38BN (90,4%); hẹp ống sống<br /> 33/42BN (78,5%), hẹp lỗ tiếp hợp 21/42 BN<br /> (50%).<br /> <br /> Kết quả điều trị<br /> Kết quả sau mổ theo Prolo: Tốt 28/42BN<br /> chiếm 66,6%; khá 12/42 BN (28,5%); trung bình<br /> 2/42BN (4,7%).<br /> Sau 03 tháng có 34/42BN (80,9%) tái khám<br /> kết quả theo tiêu chuẩn JOA và Prolo tốt 25/34<br /> BN (73,5%); khá 7/34 BN (20,%%) và trung bình<br /> 2/34BN (5,8%) và tỷ lệ hồi phục bình quân là<br /> 34,7% (13,4% – 41,8%).<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> <br /> Kết quả cho thấy các triệu chứng đều cải<br /> thiện rõ rệt so với trước mổ, còn mức độ trượt<br /> thì có 5/42 BN (11,9%) từ trượt độ III đươc nắn<br /> chỉnh xuống độ I, có 33/42 BN (78,5%) giảm 1<br /> độ, có 4/42 BN (9,4%) không giảm độ nào.<br /> <br /> 2.<br /> <br /> Các bệnh nhân được tái khám sau 3 tháng,<br /> 01 năm. Chúng tôi dựa vào tiêu chuẩn JOA và<br /> Prolo, số BN tái khám là 34/42BN (80,9%). Có kết<br /> quả tốt 25/34 BN (73,5%), khá 7/34BN (20,5%),<br /> trung bình 2/34 BN (5,8%).<br /> <br /> 5.<br /> <br /> Dựa vào bảng JOA chúng tôi đánh giá BN<br /> sau phẫu thuật 03 tháng thì cho kết quả trước<br /> <br /> 400<br /> <br /> 3.<br /> 4.<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> 8.<br /> <br /> Denis F, Armstrong GW, Searls K, Matta L (1984). Post-surgical<br /> spondylolis. Thesis, 189: pp 142-149.<br /> Hà Kim Trung (2005). Chấn thương cột sống lưng - thắt lưng có<br /> tổn thương thần kinh. Cấp cứu ngoại khoa thần kinh. Nhà xuất<br /> bản Y học.<br /> Meyerding HW (1943). Spondylolisthesis: surgical treatment and<br /> results. JBJS, VolXXV: pp 65–779.<br /> Mulholand RC (1992). Lumbar spondylolisthesis. Surgery of the<br /> spine, 2: pp 737–753.<br /> Nguyễn Đắc Nghĩa (1999). Kết quả phẫu thuật cố định trượt thân<br /> đốt sống thắt lưng bằng nẹp vít phía sau. Y học thực hành, 332: tr<br /> 76 – 79<br /> Phạm Hòa Bình, Nguyễn Văn Ngạn, Nguyễn Trọng Yên (2002).<br /> Điều trị trượt đốt sống thắt lưng tại Bệnh viện TƯQĐ 108 từ<br /> 6/1990 đến 6/2002. Y hoc thực hành số 436.<br /> Stauffer RN (1972). Posterolateral lumbar–spine fusion. JBJS 54A:<br /> pp 1195–1204.<br /> Vũ Hùng Liên (2007). Điều trị trượt đốt sống thắt lưng tại bệnh<br /> viện 103. Báo cáo hội nghị ngoại khoa thần kinh toàn quốc lần<br /> VIII- Đà Nẵng – 2007.<br /> <br /> Chuyên đề Phẫu thuật Thần Kinh<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản