intTypePromotion=3

Adre – Noradre – Dopamin – Dobutamin Và việc dùng trong chống shock

Chia sẻ: Dong Minh Hung | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
176
lượt xem
29
download

Adre – Noradre – Dopamin – Dobutamin Và việc dùng trong chống shock

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Một vài nét về hệ adrenergic 1.alpha-receptor : có ở tế bào cơ trơn mạch máu ngoại vi, mạch máu các cơ quan nội tạng và mạch máu não 2.beta-receptor : - beta1-receptor : có ở cơ tim, nút xoang, nút nhĩ thất - beta2-receptor có ở cơ trơn thành mạch vành, mạch máu cơ vân, cơ Reissessen ở phế quản, cơ trơn thành ống tiêu hoá, cơ trơn tử cung, bàng quang. à noradrenalin và adrenalin kết hợp với các alpha-receptor là gây co mạch máu ở ngoại vi và các cơ quan nội tạng à adrenalin kết hợp...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Adre – Noradre – Dopamin – Dobutamin Và việc dùng trong chống shock

  1. Đồng Minh Hùng 0975871956 - Thời gian bán thải rất ngắn, vài phút do thuốc được chuyển Adre – Noradre – Dopamin – hóa rất nhanh Dobutamin * Tính chất dược lý: Và việc dùng trong chống shock - Với tim: do kích thích các thụ cảm thể beta 1, thuốc làm tăng co bóp cơ tim, tăng tần số tim, tăng tính dẫn truyền, tăng tính kích thích(càng tăng tính kích thích khi có cường phế vị, đang Một vài nét về hệ adrenergic dùng thuốc gây mê, hạ kali máu) 1.alpha-receptor : có ở tế bào cơ trơn mạch máu ngoại vi, - Với mạch: với liều thấp < 0,01microgram/kg/phút nó chỉ tác mạch máu các cơ quan nội tạng và mạch máu não động lên beta 2 ở cơ trơn thành mạch gây giãn mạch hạ HA, 2.beta-receptor : với liều caohơn > 0,02microgram/kg/phút kích thích thụ cảm - beta1-receptor : có ở cơ tim, nút xoang, nút nhĩ thất thể alpha là chủ yếu làm co mạch ở các cơ vân, da, niêm mạc, - beta2-receptor có ở cơ trơn thành mạch vành, mạch máu cơ phủ tạng, tăng sức cản ngoại vi gây tăng HA vân, cơ Reissessen ở phế quản, cơ trơn thành ống tiêu hoá, cơ - Với thận: liều thấp làm co tiểu động mạch đi nên làm tăng trơn tử cung, bàng quang. độ lọc cầu thận và tăng lợi tiểu, liều cao làm co cả tiểu đm đến à noradrenalin và adrenalin kết hợp với các alpha-receptor là nên làm giảm độ lọc cầu thận gây co mạch máu ở ngoại vi và các cơ quan nội tạng - Ngòai ra: gây giãn phế quản(tác dụng lên beta 2), tăng à adrenalin kết hợp với các beta1-receptor là tăng co bóp cơ chuyển hóa glucid, lipid gây tăng glucose máu, tăng acid béo tim, tăng dẫn truyền ở nút xoang và nút nhĩ thất tự do trong máu, tăng chuyển hóa cơ bản, tăng mức sử dụng à adrenalin kết hợp với beta2-receptor là giãn mạch vành, oxy ở tổ chức mạch máu ở cơ vân, giãn cơ Reissessen ở phế quản và các cơ * Tác dụng phụ: trơn ở thành ống tiêu hoá, thành tử cung, bàng quang. - Do làm tăng tính tự động và tính kích thích các tế bào cơ tim nên làm nhịp tim nhanh và dễ gây rối loạn nhịp tim 1 Adrenalin - Do co động mạch kéo dài(nếu dùng liên tục) có thể gây thiếu Adrenergic là hormon của tủy thượng thận, adrenalin được máu cho một số vùng nhạy cảm như thận, các tạng khác dùng dưới dạng chlorhydrat là một dung dịch không màu hoặc - Do co tĩnh mạch àmáu về tim nhiều hơn làm tăng gánh thất hơi vàng, ra ngòai không khí hoăc ánh sáng thì bị oxy hóa trở nhất là thất trái, không lợi khi đã có suy tim thành màu hồng, không mùi vị - Trong bệnh mạch vành mức tăng cung cấp oxy không bằng * Biệt dược: Adrenalin, Epinephrin, ống tiêm 1mg mức tiêu thụ do tăng công của cơ tim nên dễ xảy ra cơn đau * Dược động học thắt ngực - Mất hoạt tính theo đường uống, chỉ dùng qua đường tiêm - Ức chế trương lực và nhu động các cơ dạ dày ruột làm giãn hoặc dưới dạng khí dung các vòng cơ vòng -29- -30- Đồng Minh Hùng 0975871956 - Làm giãn đồng tử, lồi mắt(tác dụng alpha), giảm áp lực nội Noradrenalin tác động chủ yếu lên thụ thể giao cảm alpha, tác nhãn do giảm tiết thủy dịch(tác dụng beta) và tăng quá trình động vừa phải lên thụ thể beta 1 lưu dẫn qua ống Schlemm(tác dụng alpha) - tim : rất ít tác dụng, ít ảnh hưởng đến nhịp tim * Chỉ định và liều dùng - với hệ mạch: Gây co mạch rất mạnh(gấp 1,5 lần adrenalin) - Sốc phản vệ, dị ứng: adrenalin ức chế phóng thích histamin đối với các mạch ở da, niêm mạc và các phủ tạng, làm tăng và có tác dụng đối lập với histamin; nếu sốc nhẹ và vừa, tiêm sức cản ngoại vi gây tăng HA dưới da sâu 0,3-0,5mg adrenalin rồi cứ 15-30 phút tiêm lại - giãn mạch vành và làm tăng cung lượng mạch vàng; cung cho đến khi ra khỏi sốc. Nếu sốc nặng tiêm dưới da sâu 1mg lượng thận bị giảm, cung lượng não và các tạng cũng giảm rồi vẫn dùng bơm tiêm đó lấy máu tĩnh mạch tráng bơm tiêm nhưng ít hơn và tiêm lại vào trong tĩnh mạch. Khi tim đập trở lại huyết áp - với phế quản, và chuyển hóa tác dụng của Noradre rất kém đã có nên chuyển sang dùng dopamin, dobutamin với liều * Tác dụng phụ: thích hợp để duy trì huyết áp - Do co mạch ngoại vi nhất là ở các chi nên dễ gây tím tái, - Ngừng tim đột ngột: tiêm TM cho đến khi hồi tỉnh lạnh các chi, nếu dùng kéo dài có thể gây loét, hoại tử tổ chức * CCĐ: Chỉ định - Rối loạn nhịp tim Nâng huyết áp và cho phép dùng các biện pháp điều trị khác - Suy mạch vành tiếp tục. Nhưng nếu dùng lâu dài se gây co mạch nhất là với - Cường giáp, đái tháo đường thận do đó khi thấy HA đã được nâng lên thì chuyển sang - Không dùng cho phụ nữ có thai dùng dopamin, dobutamin sớm *CCĐ: giống adrenalin 2 Noradrenalin * Liều Noradrenalin là chất tiền thân sinh lý của adrenalin Dung dịch - Truyền tĩnh mạch 4mg trong 250ml dung dịch glucose 5%, noradrenalin không màu hoặc hơi vàng để ra ngòai không khí liều 2-16microgram/phút, trong khi truyền theo dõi HA nếu và ánh sáng bị sẫm màu tiếp tục phải truyền vì HA chưa đạt yêu cầu thì không nên keó * Biệt dược: Noradrenalin, Norepinephrin dài > 6h để tránh những tác dụng phụ mà chuyển sang dùng * Dược động học dopamin, dobutamin - Bị mất hoạt tính khi qua đường tiêu hóa nên phải dùng Không được tiêm dưới da hoặc bắp thịt vì gây co mạch kéo đường tiêm dài và làm hoại tử tổ chức - Thời gian bán thải rất ngắn vài phút nên phải dùng theo đường truyền tĩnh mạch liên tục 3 Dopamin * Tính chất dược lý: Dopamin là tiền chất của noradrenalin, kích thích beta-1 làm tăng cung lượng tim, không làm tăng nhịp tim, gây co mạch -31- -32-
  2. Đồng Minh Hùng 0975871956 ngoại biên khi dùng liều cao, gây dãn động mạch thận và động dopamin vì ít gây tăng nhịp tim mạch mạc treo làm tăng tưới máu các cơ quan trong ổ bụng - Suy tim ứ huyết nặng và khó điều trị, dùng liều thấp kéo dài khi dùng liều thấp. Tác dụng của dopamin tuỳ thuộc vào liều 2-4microgram/kg/phút trong hơn 2 ngày lượng * Chống chỉ định: * Cơ chế tác dụng: - U tuỷ thượng thận(pheocromocytome- u TB ưa crom), Tác dụng lên nhiều loại thụ cảm thể, tác dụng bắt đầu 3-4 phút cường giáp, có thai sau tim tĩnh mạch, thời gian bán huỷ 1,75phút, hoạt tính thay - Các loạn nhịp thất: ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất đổi khi nâng cao liều lượng - Có bệnh mạch máu ngoại vi: xơ vữa động mạch, tổn thương - Liều < 2-5 microgram/kg/phút: Liều thận làm dãn động do lạnh, hội chứng Reynaud, tắc mạch mạch thận, tăng dòng máu thận tăng mức lọc cầu thận, tăng - Bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế MAO(inhibitor lượng nước tiểu, không kích thích các thụ cả thể mono aminooxydase) và beta-hydroxylase là các chất phân dopaminergic. Làm dãn động mạch vành, động mạch mạc huỷ catecholamin và dopamin treo, động mạch não. * Tác dụng phụ và độc tính: - Liều 5-10 microgram/kg/phút gây co cơ trơn, kích thích - Đánh trống ngực do ngoại tâm thu hoặc nhịp nhanh, đau thắt các thụ cảm thể beta-1 ăng thể tích nhát bóp cơ tim, không ngực, khó thở, đau đầu ảnh hưởng đến tần số tim, khi dùng dobutamin hay dobutrex - Co thắt mạch ngoại vi(chi lạnh, chuột rút, huyết áp kẹt nhẹ) tần số tim tăng ít Nếu dùng liều cao, thời gian dài có thể gây hoại tử chi, nếu - Liều cao > 10 microgram/kg/phút là liều co mạch: thuốc xuất hiện thiếu máu cục bộ chi, tiêm ngay 10-15ml dung dịch kích thích các thụ cảm thể alpha, lại làm phóng thích các đẳng trương có pha 5-10mg phetolamin là thuốc ức chế alpha noradrenalin từ các nút tận cùng thần kinh giao cảm cơ tim, vào vùng thiếu máu, nên truyền vào tĩnh mạch lớn làm co thắt mạch ngoại biên, mạch vành, tăng huyết áp. Tác - Nhịp tim chậm, QRS dãn rộng, suy thận, tăng nitơ máu dụng co mạch này của dopamin không hữu ích vì gây thiếu * Tương tác thuốc: máu các cơ quan, lưu lượng máu qua thận giảm(phòng ngừa - Nếu bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO phải giảm liều vì điều này bằng cách tiêm nitroprussid hoặc một loại thuốc chẹn MAO bị ức chế làm tăng liều dopamin alpha để gây dãn mạch) - Không kết hợp với thuốc gây mê cyclopropan, halogen vì * Chỉ định: làm tăng nhạy cảm cơ tim với noradrenalin dẫn tới nhịp chậm - Choáng tim trong nhồi máu cơ tim cấp, mổ tim(hội chứng ban đầu rồi ngoại tâm thu thất, nhanh thất, rung thất cung lượng tim thấp sau mổ tim), chấn thương tim, nhiễm - Đối kháng tác dụng giảm đau của morphin khuẩn huyết chỉ dùng khi không có giảm thể tích tuần hoàn. - Có thể kết hợp với isupren, nitroprussid, phentolamin. Kết Dopamin là thuốc chuẩn cho điều trị choáng tim và suy tim hợp với thuốc lợi tiểu quai gây lợi niệu ở bệnh nhân không cung lượng thấp, hiện nay dobutrex có nhiều ưu điểm hơn đáp ứng khi dùng riêng biệt -33- -34- Đồng Minh Hùng 0975871956 - Trên tim, dopamin đối kháng với tác dụng của propranolon * Tác dụng phụ và độc tính: - Không dùng phentolamin ở bệnh nhân đang dùng dopamin - Buồn nôn, nhức đầu, đau thắt ngực, đánh trống ngực, tăng vì dễ gây tụt huyết áp, nhịp chậm huyết áp, khó thở Ống 5ml chứ 200mg dopamin pha với glucose 5%, natri - Ngoại tâm thu thất và nhĩ, hiếm hơn là nhịp nhanh thất clorua 0,9%. Không được pha trong dung dịch bicacbonat Cần theo dõi huyết áp, điện tim và áp lực mao mạch phổi hoặc dung dịch kiềm khác vì dopamin bị bất hoạt * Tương tác thuốc: * Chế phẩm: - Có thể kết hợp với digitalis, nitrat, lợi tiểu, lidocain, Tên biệt dược: Itropin ống 5ml x 40mg (80mg ) dopamin/ml = nitroprussid 200 hoặc 400mg - Không kết hợp với chẹn beta vì dobutamin bị giảm tác dụng - dung dịch pha vẫn sử dụng tốt ít nhất 24h sau * Liều lượng: * Cách sử dụng: truyền với liều nhỏ 5-10 microgram/kg/phút, - Liều trung bình 2,5-10microgram/kg/phút, một số bệnh nhân theo dõi đáp ứng với thuốc, có thể tăng liều nên 15 hoặc 20 đáp ứng với thấp 0,5microgram/kg/phút một số khác cần liều - trước khi dừng thuốc phải giảm liều tránh gây trụy tim mạch lớn hơn tới 40microgram/kg/phút Truyền tĩnh mạch cần lưu ý: - Ống 250mg có thể pha trong 250ml, 500ml, 1000ml dung - Không dùng dây truyền liên quan với cacbonat hoặc các dịch glucose 5% hoặc natri clorua 0,9%, dung dịch pha có dung dịch kiềm khác vì chúng làm dopamin mất hoạt tính màu hồng để lâu màu đậm hơn nhưng không bị giảm hiệu lực - Không chọn mạch ngoại vi vì sẽ gây co mạch tại chỗ và hoại - Nếu pha 250mg dobutamin trong 250ml thì 1ml có tử da, cần đưa vào theo đường truyền tĩnh mạch trung tâm 1000microgram dobutamin - Nếu pha 250mg dobutamin trong 500ml thì 1ml có 2.3 Dobutamin 500microgram dobutamin Dobutamin là dẫn xuất tổng hợp từ isoproterenol(Isuprel), ít - Nếu pha 250mg dobutamin trong 1000ml thì 1ml có gây tăng nhịp tim so với dopamin 250microgram dobutamin * Chỉ định: Suy tim ứ huyết kèm giảm sức co bóp cơ tim, cẩn thận khi có nhồi máu cơ tim * Chống chỉ định: - Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn do tác dụng co cơ tim(+) làm tăng tắc nghẽn đường máu ra - Rung nhĩ(trừ khi bệnh nhân đã điều trị bằng digoxin) vì làm tăng dẫn truyền nhĩ thất - Tăng huyết áp và có thai -35- -36-

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản