intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Chia sẻ: ViKakashi2711 ViKakashi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:15

0
6
lượt xem
0
download

Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu nhằm xem xét ảnh hưởng các nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đến hiệu quả hoạt động tài chính (HĐTC) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ đến hiệu quả hoạt động tài chính của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

  1. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... ẢNH HƯỞNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Trần Thị Giang Tân1, Nguyễn Tiến Đạt2, Võ Thu Phụng3 TÓM TẮT sát 265 chuyên gia đang công tác tại EVN. Nghiên cứu nhằm xem xét ảnh hưởng Kết quả đã xác định được 49 biến quan sát các nhân tố thuộc hệ thống kiểm soát nội bộ của 10 nhân tố thuộc 5 thành phần KSNB có (KSNB) đến hiệu quả hoạt động tài chính ảnh hưởng đến HQTC của EVN, trong đó có (HĐTC) của Tập đoàn Điện lực Việt Nam 3 thành phần tác động mạnh nhất, đó là: môi (EVN). Sử dụng mô hình KSNB theo báo cáo trường kiểm soát, hoạt động kiểm soát, đánh COSO (2013) với điều chỉnh để phù hợp đặc giá rủi ro. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp người điểm của EVN, chúng tôi tiến hành kiểm định quản lý đưa ra các biện pháp phù hợp để mô hình thông qua phương pháp phân tích độ nâng cao HĐTC cho EVN. tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố Từ khóa: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, khám phá, hồi quy tuyến tính trên mẫu khảo KSNB, hiệu quả hoạt động THE IMPACT OF CONSTITUENT FACTORS OF THE INTERNAL CONTROL SYSTEM ON THE FINANCIAL PERFORMANCE OF VIETNAM ELECTRICITY ABSTRACT test the scale. We collected 265 samples Our study detected and assessed the which survey from EVN experts. The results impact of the factors in the system of internal have identiied 49 variables correlated control on the inancial performance of the observations with 10 factors affecting the Vietnam Electricity. This study used mixed eficient operation in EVN and 5 components: research methods in which, using qualitative control environment, control activities, risk methods of internal control elements from assessment, information and communication the COSO report and adjusted to suit the communication and monitoring. All of them environment in Vietnam. To test the model, affect the same way with EVN’s performance. this study used analysis methods reliability Keywords: Electricity of Vietnam, Cronbach’s Alpha, factor analysis to KSNB, performance. explore, and using linear regression to 1 PGS .TS., Trường Đại học Kinh Tế TpHCM, 090.301.5072, E:tankt@ueh.edu.vn 2 T.S., Trường Đại Học Hoa Sen TpHCM, 090.346.1661, E: dat.nguyentien1780@hoasen.edu 3 T.S., Tổng công ty Điện lực miền Nam – EVN SPC, 091.924.7789, E: phungpc2@gmail.com 81
  2. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1. GIỚI THIỆU cứu tại VN tiến hành nghiên cứu cho loại Mọi doanh nghiệp, bất kể quy mô, muốn hình DN nhà nước (DNNN) có đặc điểm là tồn tại và phát triển, hoạt động sản xuất kinh liên quan đến thiên nhiên và môi trường, liên doanh cần mang lại hiệu quả. Một trong những quan đến an sinh xã hội, cần có nguồn tài biện pháp mà doanh nghiệp (DN) sử dụng chính cũng như các khoản đầu tư cơ bản rất để đạt được mục tiêu này là xây dựng một lớn như tập đoàn điện lực VN để xem xét ảnh hệ thống KSNB hữu hiệu. Thuật ngữ KSNB hưởng của KSNB đến HQTC. được đề cập đầu tiên trong nghề nghiệp kiểm EVN là một trong mười tập đoàn kinh toán từ những năm đầu của thế kỷ 20, sau tế nhà nước hàng đầu của VN với nhiệm vụ đó lan rộng sang các lĩnh vực, nghề nghiệp chính là sản xuất và cung cấp điện. Trong khác. Từ những năm 40 của thế kỷ trước, nhà những năm qua, HQTC của EVN chưa cao, quản lý (NQL) DN đã nhận thức rằng KSNB chưa thực sự tương xứng với nguồn lực đầu là cách thức bảo vệ tài sản, giảm thiểu gian tư. Do vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu lận, sai sót giúp nâng cao hiệu quả hoạt động. này để tìm hiểu liệu KSNB có ảnh hưởng đến Mawanda (2008) cho rằng, NQL các DN HQTC của EVN hay không. Kết quả nghiên đều nhận thức rằng việc thiết lập KSNB phù cứu sẽ giúp EVN nói riêng và các DNNN có hợp sẽ cải thiện HQTC. Kết quả nghiên cứu cùng đặc trưng nói chung nhận thức nguyên của Ủy Ban Treadway của Hoa Kỳ vào 1987 nhân đưa đến các bất cập, để từ đó đưa ra các cũng đã khẳng định rằng thiếu vắng KSNB biện pháp khắc phục. là nguyên nhân đầu tiên đưa đến gian lận, sai sót, giảm sút hiệu quả hoạt động. Khá nhiều 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT nghiên cứu trên thế giới cũng đã chứng minh 2.1. Kiểm soát nội bộ ảnh hưởng của KSNB đến HQTC và đến hành Có khá nhiều định nghĩa về KSNB, đứng vi chi phối thu nhập như (Mawanda (2008), trên nhiều góc nhìn khác nhau. Một trong Dechow et al. (2011), Nyakundi, Nyamita những định nghĩa được chấp nhận rộng rãi là và Tinega (2014), Kamau Caroline Njeri định nghĩa của báo cáo COSO1. (2014), Ndembu Zipporah Njoki (2015). Tại Theo COSO “KSNB là một quá trình bị Việt Nam (VN), nhiều nghiên cứu cũng được chi phối bởi NQL, HĐQTvà các nhân viên thực hiện về chủ đề KSNB, như đề tài cấp của đơn vị. Nó được thiết lập để cung cấp bộ “Xây dựng hệ thống KSNB với việc tăng một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt được các cường quản lý tài chính tại Tổng công ty bưu mục tiêu: chính viễn thông (PGS.TS Ngô Trí Tuệ và tập thể tác giả, 2004), luận án tiến sĩ của tác - Sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động; giả Nguyễn Thu Hoài (2011) “Hoàn thiện hệ - Báo cáo đáng tin cậy; thống KSNB trong các DN sản xuất xi măng - Sự tuân thủ pháp luật và các quy định”. thuộc Tổng công ty công nghiệp xi măng VN”, Bùi Thị Minh Hải (2012) “Hoàn thiện Hệ thống KSNB bao gồm 5 thành phần, hệ thống KSNB trong các DN ngành dệt may đó là (1) Môi trường kiểm soát, (2) Đánh giá VN” cũng như khá nhiều Luận văn Thạc sĩ rủi ro, (3) Hoạt động kiểm soát, (4) Thông tin khác. Nhìn chung, các đề tài này nhằm đánh và truyền thông và (5) Giám sát. Năm nhân giá tính hữu hiệu của KSNB để đề xuất các 1 CosoThe Committee of Sponsoring Organiza- giải pháp phù hợp. Đến nay, chưa có nghiên tions of the Treadway Commission 82
  3. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... tố này kết hợp nhuần nhuyễn trong quy trình đột lợi ích, cần có một cơ chế giám sát hành kiểm soát của đơn vị. Ngoài ra, COSO cũng vi của NQL. Lý thuyết này giải thích việc xây thiết lập 17 nguyên tắc liên quan đến 5 thành dựng KSNB như là một cơ chế giám sát nhằm phần nêu trên mà đơn vị cần tuân thủ nhằm giảm thiểu hành vi tư lợi của NQL, từ đó giúp thiết kế vận hành KSNB một cách hữu hiệu. nâng cao HQTC và đảm bảo NQL hành động theo lợi ích của các cổ đông. 2.2 Hiệu quả hoạt động và hiệu quả tài chính Một cách tổng quát, hiệu quả của một 3.2. Lý thuyết Chaos (1970) hoạt động là việc sử dụng các nguồn lực tài Lý thuyết này được Chaos xây dựng từ chính, vật chất, nhân lực để tối đa hóa kết lĩnh vực toán học, sau đó được ứng dụng rộng quả đầu ra hoặc với một lượng nguồn lực đầu rãi vào các ngành khoa học khác. Lý thuyết vào tối thiểu vẫn đảm bảo được chất lượng, này cho rằng: Các thảm họa có thể bắt đầu số lượng, kết quả đầu ra (Abd Manaf (2010, từ những tính toán sai lầm dù là nhỏ nhất. 4). Hiệu quả hoạt động của một DN có thể Lý thuyết này giúp giải thích các thành phần đo lường bằng nhiều tiêu chí như hiệu quả trong mô hình kiểm soát luôn có mối quan tài chính (inancial performance), hiệu quả hệ tương tác, sai phạm ở bất cứ một khâu, kinh doanh (operation performance) và hiệu một thành phần nào đều có thể gây ra hậu quả tổng hợp (overall performance) (Hult quả nghiêm trọng cho toàn bộ tổ chức. Lý và cộng sự -2008). Trong nghiên cứu này, thuyết này giải thích mô hình KSNB (chẳng chúng tôi chỉ tập trung HQTC, được xác định hạn theo báo cáo COSO có 5 thành phần) là bởi các chỉ tiêu liên quan đến lợi nhuận như không thể tách bạch, chúng có mối liên hệ ROA, ROI, ROE. Các chỉ tiêu này cũng phù chặt chẽ. Việc phối hợp đầy đủ các thành hợp với yêu cầu của Bộ Tài Chính về việc phần này mới mang lại hiệu quả cho hoạt giám sát tài chính đối với DNNN, theo đó, động cho DN. hiệu quả sử dụng vốn được đo lường bằng 3.3. Lý thuyết quyền biến các chỉ tiêu như tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ Do Wiio và Goldhaber (1993) khởi vốn chủ sở hữu (ROE) hay tỷ suất lợi nhuận xướng, lý thuyết này cho rằng kiểm soát của sau thuế/tổng tài sản (ROA)1. đơn vị chịu chịu ảnh hưởng của các yếu tố 3. CÁC LÝ THUYẾT NỀN TẢNG như: công nghệ, văn hoá và môi trường. Do vậy, việc thiết kế các chức năng trong tổ chức 3.1. Lý thuyết ủy nhiệm (Agency theory) phải thay đổi phù hợp đặc điểm từng DN và Do Jensen và Meckling (1976) khởi không có mô hình nào có thể phù hợp với xướng. Theo lý thuyết này, trong các công mọi DN. Lý thuyết này dùng để giải thích lý ty cổ phần, các cổ đông thông qua HĐQT ủy do cần điều chỉnh mô hình KSNB được thiết thác việc điều hành cho người đại diện thực lập chung cho phù hợp đặc điểm EVN. hiện việc quản lý công ty. Trong điều kiện đó, cả hai bên đều muốn tối đa hóa lợi ích 4. PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU của mình. Trong nhiều trường hợp, người đại NGHIÊN CỨU diện – NQL – sẽ không luôn luôn hành động Như trên đã trình bày, theo lý thuyết vì lợi ích tốt nhất cho cổ đông. Do sự xung quyền biến, không có mô hình kiểm soát duy nhất thích hợp cho mọi loại hình DN. Dù mô 1 Thông tư 200/2015/TT-BTC, ban hành ngày 15/12/2015 của Bộ Tài Chính hình KSNB mà chúng tôi lựa chọn là mô hình 83
  4. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật của COSO với 5 thành phần đã được chấp Dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn nhận phổ biến trên thế giới và trong nhiều như là: nghề nghiệp nhưng không thể phù hợp hoàn (1) Dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản, tài toàn với EVN. Bên cạnh đó, các nghiên cứu liệu trong ngành điện lực (các văn bản quy trước cũng như báo cáo COSO được thực định, các báo, tạp chí trong ngành, các ý kiến hiện tại quốc gia có nền kinh tế phát triển, phát biểu của lãnh đạo EVN, các tài liệu liên nên có thể có những nhân tố không phù hợp quan đến việc thanh kiểm tra EVN được công đặc điểm riêng biệt của Việt Nam. Do vậy, bố); Báo cáo thường niên của EVN. nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên (2) Dữ liệu sơ cấp thông qua quan sát để cứu hỗn hợp: kết hợp giữa phương pháp thu thập dữ liệu, kết hợp với phỏng vấn sâu nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên các chuyên gia và phỏng vấn qua bảng câu cứu định tính nhằm xác định thêm các nhân hỏi đã được thiết kế sau khi khảo sát sơ bộ. tố mới để xây dựng mô hình hoàn chỉnh, sau đó sẽ kiểm định mô hình qua bước nghiên 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN cứu định lượng. 5.1. Kết quả nghiên cứu định tính Phương pháp định tính được thực hiện Từ mô hình ban đầu là dựa vào công cụ thông qua phân tích tài liệu và thảo luận với khảo sát (tools) của báo cáo COSO, qua bước các chuyên gia. Sau khi xây dựng mô hình nghiên cứu nghiên cứu tài liệu và thảo luận ban đầu, chúng tôi tiến hành khảo sát sơ bộ với các chuyên gia, chúng tôi đã xây dựng nhằm hoàn chỉnh mô hình. Cuối cùng, dựa mô hình KSNB ảnh hưởng đến HQTC của trên mô hình này, chúng tôi sẽ khào sát rộng EVN bao gồm có 5 thành phần, 15 nhân tố và rãi các chuyên gia, các nhân viên tại EVN 49 biến quan sát. Trong đó, có 20 biến quan và kiểm định mô hình qua phần mềm xử lý sát được khám phá mới, các biến này mang thống kê SPSS 16.0. tính đặc thù riêng của EVN. Bảng 1: Thang đo các nhân tố thuộc hệ thống KSNB có ảnh hưởng đến HQTC tại EVN Thành phần Nhân tố Ký hiệu biến _Nội dung Nguồn (1) (MTKS_1_a) - EVN có thiết lập các quy tắc đạo đức cho Tools COSO 2013 toàn tập đoàn 1. Cam kết về (2) (MTKS_1_b) - EVN có truyền thông các quy tắc này Tools COSO 2013 Môi trường tính chính trực cho các bộ phận, các đối tượng bên ngoài, nhà cung kiểm soát và giá trị đạo cấp, đối tác kinh doanh (MTKS) đức của Hội đồng thành viên (3) (MTKS_1_c) - Phát hiện và giải quyết kịp thời việc Tools COSO 2013 (HĐTV) và nhà không tuân thủ đạo đức quản lý ở tất cả các cấp (4) (MTKS_1_d) - EVN thiết lập thị trường mua bán điện Được khám phá giúp khách hàng được hưởng lợi từ thị trường này mới từ PV sâu (4) của EVN 84
  5. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... (5) (MTKS_2_a) - HĐTV chịu trách nhiệm giám sát trong Tools COSO 2013 phạm vi trách nhiệm quyền hạn được thiết lập và theo yêu cầu của các bên liên quan (6) (MTKS_2_b) - HĐTV giám sát việc đạt được các mục Tools COSO 2013 tiêu của EVN (7) (MTKS_2_c) - HĐTV có các thành viên có chuyên môn Tools COSO 2013 2. Vai trò và phù hợp để giám sát hoạt động của các nhà quản lý cấp quyền hạn của cao HĐTV (8) (MTKS_2_d) - Do HĐTV (người đại diện chủ sở hữu) LDN 2005, được kiêm nhiệm chức năng quản lý sẽ ảnh hưởng tốt đến khám phá mới từ hiệu quả kinh doanh PV sâu (1) (9) (MTKS_2_e) - Các nhân sự cấp cao do nhà nước bổ LDN 2005, được nhiệm sẽ đưa đến hiệu quả kinh doanh tốt hơn. khám phá mới từ PV sâu (2) (10) (MTKS_3_a) - Nhà quản lý thiết lập hợp lý cơ cấu Tools COSO 2013, 3. Thiết lập cơ tổ chức (phân công, phân nhiệm giữa các bộ phận, cá mục 3.3 cấu quyền hạn và nhân, mối quan hệ giữa các nhà cung cấp) trách nhiệm (11) (MTKS_3_b) - Nhà quản lý đã thiết kế các loại báo Tools COSO 2013 cáo phù hợp (12) (MTKS_4_a) - EVN có chính sách tốt để thu hút và Tools COSO 2013 4. Sử dụng nhân phát triển nguồn nhân lực viên có năng lực và có chính sách (13) (MTKS_4_b) - HĐTV và các nhà quản lý có trách Tools COSO 2013 phát triển nguồn nhiệm đánh giá năng lực của các nhà cung cấp, dịch vụ lực thuê ngoài thông qua thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp (14) (MTKS_5_a) - EVN có thiết lập các biện pháp nâng Tools COSO 2013 5. Yêu cầu cá cao hiệu suất hoạt động, ưu đãi, khen thưởng. nhân báo cáo và chịu trách nhiệm (15) (MTKS_5_b) - EVN có xem xét điều chỉnh áp lực khi Tools COSO 2013 phân công trách nhiệm (16) (DGRR_1_a) - Người quản lý luôn so sánh giá thành Được khám phá các công trình, dự án để đánh giá hiệu quả đầu tư giữa mới từ PV sâu (5) các tổng công ty trong xây lắp và đấu thầu mua sắm vật tư thiết bị. (17) (DGRR_1_b) - Người quản lý lựa chọn công nghệ phù Được khám phá hợp thông qua hàng rào kỹ thuật chặt chẽ mới từ PV sâu (10) (18) (DGRR_1_c) - Người quản lý kiểm soát quy hoạch Được khám phá ngắn hạn thông qua nhu cầu thực tiễn của khách hàng. mới từ PV sâu (7) 6. Người quản lý Đánh giá rủi (19) (DGRR_1_d) - Người quản lý kiểm soát sự cố điện, Được khám phá xác định mục tiêu ro (DGRR) mất sản lượng thông qua kiểm soát chất lượng vật tư mới từ PV sâu (8) phù hợp thiết bị hiện hữu trên lưới (do tồn tại nhiều chủng loại VTTB) (20) (DGRR_1_e) - Người quản lý luôn dựa vào mục tiêu Tools COSO 2013 hoạt động để làm cơ sở cho việc phân bổ nguồn lực (21) (DGRR_1_f ) - EVN có thiết lập các quy hoạch dự án Được khám phá trong dài hạn phù hợp mới từ PV sâu (3) (22) (DGRR_1_g) - Người quản lý cân nhắc nguyên tắc Tools COSO 2013 trọng yếu trong việc trình bày Báo cáo tài chính. 85
  6. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật (23) (DGRR_2_a) - Nhà quản lý luôn phân tích và xác định Tools COSO 2013 rủi ro bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến mục tiêu của đơn vị để từ đó đưa ra các biện pháp đối phó rủi ro phù hợp 7. Người quản lý (24) (DGRR_2_b) - Nhà quản lý thiết lập cơ chế đánh giá Tools COSO 2013 chịu trách nhiệm rủi ro phù hợp với các cấp quản lý có liên quan. nhận định và phân tích rủi ro (25) (DGRR_2_c) - Nhà quản lý phân tích và xác định rủi ro Tools COSO 2013 dựa vào ước tính các rủi ro tiềm tàng. (26) (DGRR_2_d) - EVN có phân công, phân nhiệm trong Phân tích tài liệu+ đánh giá rủi ro toàn tập đoàn (RRKD, rủi ro tài chính) được khám phá mới từ PV sâu (9) (27) (DGRR_3_a) - Người quản lý xem xét đánh giá hành Tools COSO 2013 8. Người quản lý vi sai trái gian lận có thể xảy ra từ các báo cáo có thể đưa có đánh giá nguy đến hành vi biển thủ, tham ô cơ gian lận (28) (DGRR_3_b) - Nhà quản lý đánh giá các nguy cơ gian Tools COSO 2013 lận thông qua xem xét các ưu đãi, áp lực. (29) (DGRR_4_a) - Người quản lý xác định các rủi ro từ Tools COSO 2013 9. Người quản lý bên ngoài như: môi trường pháp lý, môi trường kinh xác định và phân doanh làm ảnh hưởng đến hoạt động của đơn vị tích những thay (30) (DGRR_4_b) - Người quản lý luôn phân tích rủi ro Tools COSO 2013 đổi đáng kể trong việc bổ nhiệm người quản lý mới làm ảnh hưởng đến sự thay đổi trong quản lý, triết lý điều hành (31) (HDKS_1_a) - EVN tích hợp các hoạt động đánh giá Được khám phá rủi ro trong hoạt động đầu tư (quy hoạch, hàng rào kỹ mới từ PV sâu (6) thuật, hiệu quả đầu tư) (32) (HDKS_1_b) - EVN xem xét chất lượng và giá thành Được khám phá công trình, dự án mới từ PV sâu (11) (33) (HDKS_1_c) - Người quản lý kiểm soát chất lượng Được khám phá 10. Hoạt động đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị mới từ PV sâu (12) kiểm soát được (34) (HDKS_1_d) - EVN xem xét các yếu tố rủi ro rã lưới Được khám phá EVN thiết lập Hoạt động hệ thống mới từ PV sâu (13) trên sơ sở chọn kiểm soát lọc phù hợp (35) (HDKS_1_e) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi NC định tính (HDKS) ro tỷ giá được khám phá mới từ PV sâu (14) (36) (HDKS_1_f ) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi Được khám phá ro lãi suất mới từ PV sâu (15) (37) (HDKS_1_g) - EVN có các biện pháp phòng ngừa rủi Được khám phá ro về dòng tiền thu tiền điện mới từ PV sâu (16) (38) (HDKS_2_a) - EVN thiết lập cơ sở hạ tầng công nghệ Tools COSO 2013 11. EVN thiết lập liên quan đến hoạt động kiểm soát biện pháp kiểm soát chung và sử (39) (HDKS_2_b) - EVN thiết lập quản lý bảo mật thông Tools COSO 2013 dụng công nghệ tin trong hoạt động kiểm soát thông tin vào hoạt động kiểm soát 86
  7. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... (40) (HDKS_3_a) - EVN thiết lập các chính sách, thủ tục để Tools COSO 2013 12. Người quản hỗ trợ triển khai các chỉ thị quản lý lý triển khai tuân (41) (HDKS_3_b) - EVN thiết lập trách nhiệm đối với nhà Tools COSO 2013 thủ nghiêm ngặt quản lý, thực hiện kịp thời, đưa ra hành động khắc phục, các chính sách, kiểm soát hoạt động nhân viên thủ tục đã được thiết lập (42) (HDKS_3_c) - EVN luôn đánh giá lại các chính sách, Tools COSO 2013 thủ tục (43) (TTTT_1_a)-  EVN có công bố thông tin có liên quan BC thường niên đến hoạt động của EVN     EVN khám phá Thông tin 13. Truyền thông mới (17) truyền thông bên ngoài của (TTTT) EVN (44) (TTTT_1_b) -   EVN có công bố thông tin liên quan BC thường niên đến HĐTV và nhà quản lý cấp cao EVN khám phá mới (18) (45) (GS_1_a) - EVN có chính sách sử dụng kinh nghiệm Tools COSO 2013 14. EVN có tiến cá nhân trong việc thanh tra, kiểm tra đơn vị cấp dưới hành đánh giá (46) (GS_1_b) - EVN điều chỉnh quy trình kinh doanh khi Tools COSO 2013 Giám sát (GS) thường xuyên điều kiện thay đổi liên tục hoặc định kỳ (47) (GS_1_c) - EVN có chính sách kiểm tra giám sát tài Được khám phá chính mới từ PV sâu (19) 15. EVN có đánh (48) (GS_2_a) - EVN khắc phục kịp thời các thiếu sót của Tools COSO 2013 giá sự khiếm nhà quản lý khuyết trong hệ (49) (GS_2_b) - EVN có biện pháp kỷ luật thích đáng khi Phân tích tài liệu thống truyền xảy ra sai phạm + được khám phá thông mới từ PV sâu (20) (1) AHKSNB1- EVN đã sử dụng tài sản đưa vào hoạt động NC định tính một cách tối ưu. 16. Hệ thống (2) AHKSNB2- EVN đã sử dụng hiệu quả vốn chủ sở hữu; NC định tính HQTC KSNB ảnh hưởng của EVN đến HQTC tại (3) AHKSNB3- EVN luôn thực hiện việc nâng cao lợi NC định tính (AHKSNB) EVN nhuận (4) AHKSNB4- EVN sử dụng và tối ưu hóa nguồn lực NC định tính Nguồn: do tác giả tổng hợp Kết quả nghiên cứu trình bày trong bảng cần quan tâm để kiểm soát như rủi ro giá trên cho thấy, mô hình các nhân tố KSNB ảnh thành các công trình giữa các tổng công ty hưởng đến HQTC của EVN gồm khá nhiều Điện lực, rủi ro trong việc lựa chọn công nhân tố chưa tìm thấy trong các nghiên cứu nghệ, rủi ro trong quy hoạch, rủi ro do sự cố trước, mang tính đặc thù của EVN. Mô hình điện, mất sản lượng, rủi ro trong phòng ngừa của chúng tôi bao gồm 10 nhân tố với 49 tỷ giá, lãi suất. biến đo lường, trong đó, các nhân tố mới có Hoạt động kiểm soát: Các hoạt động kiểm ảnh hưởng đến HQTC cần chú ý như là: soát EVN cần chú trọng như là: kiểm soát Môi trường kiểm soát: Việc thiết lập thị hoạt động đầu tư (quy hoạch, hàng rào kỹ trường mua bán điện đảm bảo cạnh tranh thuật, hiệu quả đầu tư), kiểm soát chất lượng công bằng giúp nâng cao HQTC của EVN và giá thành công trình, dự án, kiểm soát chất hay như có sự kiêm nhiệm giữa hội đồng lượng đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết thành viên và NQL. bị, kiểm soát rủi ro rã lưới hệ thống và kiểm Đánh giá rủi ro: các loại rủi ro mà EVN soát rủi ro về tỷ giá. 87
  8. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật - Về thông tin và truyền thông: EVN cần Tiêu chuẩn chọn là các biến phải có hệ số chú trọng công bố thông tin về hoạt động và tương quan biến tổng (itemtotal-correlation) thông tin liên quan HĐTV và NQL cấp cao. > 0.30; hệ số Cronbach Alpha > 0.60; hệ số - Về giám sát: EVN cần có chính sách kiểm tải nhân tồ (factor loading) > 0.50; thang đo tra giám sát tài chính và áp dụng biện pháp kỷ đạt yêu cầu khi tổng phương sai trích ≥ 50% luật thích đáng khi xảy ra sai phạm. (Hair &ctg., 1998). Qua kiểm định, tất cả các thang đo đều 5.2. Kết quả nghiên cứu sơ bộ định lượng thỏa điều kiện với hệ số Cronbach’s Alpha, Dựa vào mô hình trên, chúng tôi tiến hành dao động từ 0.700 đến 0.932. Như vậy các nghiên cứu sơ bộ thông qua gửi bảng câu hỏi thang đo cho các nhân tố đều thỏa mãn. Kết đến 95 chuyên gia làm việc tại EVN theo quả phân tích EFA cho thấy 15 nhân tố ban phương pháp lấy mẫu thuận tiện. Phương đầu chỉ còn 10 nhân tố bao gồm 49 biến đo pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân lường và được phân nhóm lại. Kết quả này tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory được sử dụng để thiết kế lại bảng câu hỏi Factor Analysis) với sự trợ giúp của phần khảo sát dùng cho nghiên cứu định lượng mềm SPSS 16.0 được sử dụng ở bước này. chính thức. Bảng 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến HQTC của EVN Tên biến /Thành Số biến đo Nhân Tố Phần Tên biến lường 1. Cam kết về tính chính trực và giá trị đạo đức MTKS1 của HĐTV và nhà quản lý ở tất cả các cấp 3 1) MTKS MTKS2 2. Vai trò và quyền hạn của HĐTV 5 MTKS3 3. Thiết lập cơ cấu quyền hạn và trách nhiệm 7 4. Người quản lý chịu trách nhiệm nhận định DGRR1 và phân tích rủi ro 7 2) DGRR 5. Người quản lý xác định và phân tích những DGRR2 thay đổi đáng kể 8 6. Người quản lý triển khai tuân thủ nghiêm HDKS1 ngặt các chính sách , thủ tục đã được thiết lập 4 3) HDKS 7. EVN thiết lập biện pháp kiểm soát chung HDKS2 và sử dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kiểm soát 5 8. Hoạt động kiểm soát được EVN thiết lập HDKS3 trên cơ sở chọn lọc phù hợp 3 4) TTT TTTT 9. Truyền thông bên ngoài của EVN 2 10. Tiến hành đánh giá thường xuyên liên tục, 5) GS GS riêng biệt và khắc phục khiếm khuyết 5 5 thành phần, 10 nhân tố với tổng cộng 49 biến đo lường/quan sát Nguồn: do tác giả tổng hợp 88
  9. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... 5.3. Nghiên cứu chính thức định lượng nghiên cứu chính thức là 265 phiếu, thời gian Sau nghiên cứu sơ bộ định lượng bảng tiến hành khảo sát từ tháng 8/2015 đến tháng khảo sát được thiết kế lại, và được gởi đến 12/2015. Đặc điểm mẫu khảo sát được mô tả 265 các nhà quản lý, các chuyên viên thuộc như sau: EVN. Phiếu khảo sát thu được sử dụng cho Bảng 3: Đặc điểm mẫu khảo sát Đơn vị Tần số Phần trăm (%) Tập đoàn Điện lực Việt Nam _ EVN 75 28.30 Tổng công ty Điện lực miền Bắc _EVN NPC 1 0.38 Tổng công ty Điện lực miền Nam _ EVN SPC 87 32.83 Tổng công ty Điện lực miền Trung_EVN CPC 16 6.04 Tổng công ty Điện lực Hổ Chí Minh_EVN HCMPC 6 2.26 Đơn vị thành viên của EVN SPC 54 20.38 Đơn vị thành viên của EVN CPC 26 9.81 Đơn vị Tần số Phần trăm (%) Tổng 265 100 Trong đó: 1. Cấp EVN 75 - Phó phụ trách ban 1 - Phó ban nghiệp vụ 13 -Kiểm soát viên Ban KSNB 2 - Chuyên viên 59 2. Cấp Tổng công ty 110 - Kế toán trưởng 1 - Trưởng ban nghiệp vụ 5 - Phó ban nghiệp vụ 18 - Chuyên viên 86 3. Cấp công ty Điện lực 80 - Giám đốc cấp Công ty Điện lực 4 - Phó giám đốc cấp Công ty Điện lực 16 - Kế toán trưởng công ty Điện lực 25 - Trưởng phòng nghiệp vụ cấp Công ty Điện lực 21 - Trưởng ban quản lý dự án Điện lực 1 - Phó phòng kế toán 10 - Chuyên viên 3 Tổng cộng 265 Nguồn: do tác giả tổng hợp 89
  10. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật Đánh giá độ phù hợp của mô hình (3) Giả thuyết H3: Có tác động cùng Để kiểm định sự phù hợp của mô hình chiều của hoạt động kiểm soát (HDKS) đến hồi quy tổng thể, ta đặt giả thuyết: HĐTC của EVN. H0 : hệ số R2 tổng thể = 0; (4) Giả thuyết H4: Thông tin truyền H1 : hệ số R2 tổngthể ≠ 0. thông (TTTT) tác động tích cực đến HĐTC Với mức ý nghĩa α = 5% của EVN. Với các dữ liệu điều tra, ta kiểm định các (5) Giả thuyết H5: Có mối tương quan giả thuyết sau: cùng chiều giữa hoạt động giám sát (GS) đến HĐTC của EVN. (1) Giả thuyết H1: Có sự tác động cùng chiều của môi trường kiểm soát (MTKS) đến (6) Giả thuyết H6: Hiệu quả hoạt động HĐTC của EVN. của EVN sẽ gia tăng khi có sự hiện hữu của hệ thống KSNB (AHKSNB). (2) Giả thuyết H2: Có sự tác động tích cực của việc đánh giá rủi ro (DGRR) đến HĐTC của EVN. Bảng 4. Kết quả thống kê Trung bình Độ lệch chuẩn N AHKSNB 3.25 .682 265 MTKS 3.47 .451 265 DGRR 2.93 .677 265 HDKS 3.37 .495 265 TTTT 4.17 .557 265 GS 3.32 .611 265 Nguồn: do tác giả tổng hợp Bảng 5. Tổng kết mô hình Thống kê các thay đổi- Change Statistics Thay đổi Số Hệ số Hệ số Độ lệch Số của mức Giá trị Mô Hệ số Thay bậc R2 hiệu chuẩn của Thay đổi bậc quan ý Durbin- hình R R2 đổi của tự tự chỉnh ước lượng của R2 nghĩa Watson F do do df1 Sig. F df2 Change 1 .816a .649 .655 .412 .649 96.542 5 258 .000 1.531 Nguồn: do tác giả tổng hợp Kết quả mô hình hồi quy cho thấy các biến MTKS, ĐGRR, HĐKS, TTTT và GS tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của EVN (Bảng 4). Mô hình nghiên cứu xây dựng giải thích được 64.9% dữ liệu khảo sát mà ta thu thập (Bảng 5). 90
  11. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... Kiểm định giả thuyết về sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính xây dựng phù hợp mô hình. với tổng thể (F=96.542 với Sig=0). Khi R2 ≠ 0 mới chỉ xét độ phù hợp của mô Hồi quy đa biến lần 1 hình với dữ liệu khảo sát. Trong bảng phân Kết quả khảo sát đưa ra xu hướng HQTC tích phương sai ANOVA cho thấy giá trị F ở của EVN như sau: kết quả hồi qui với các hệ cột áp chót tương ứng với sig = 0.00
  12. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 1 Phần hồi qui- 83.802 10 8.380 58.725 .000 Regression Phần dư- 36.104 253 .143 Residual Tổng-Total 119.905 265 Nguồn: do tác giả tổng hợp Bảng phân tích ANOVA trên cho phép ta với tổng thể (F=58.725 với Sig=0). kết luận mô hình mới với 10 nhân tố phù hợp Bảng 8. Bảng tổng kết các trọng số hồi qui Hệ số hồi Hệ số hồi qui Khoảng tin Thống kê đa qui chuẩn Mô hình chưa chuẩn hóa cậy 95% cộng tuyến hóa Giá trị Mức ý Độ Hệ số Hệ số hồi qui nghĩa Giá Độ Hệ số t Giá chấp phóng Sig. trị B lệch hồi qui trị cận nhận đại cận chuẩn Beta trên của phương dưới biến sai Hằng số -.639 .272 -2.353 .019 -1.174 -.104 MTKS1 .118 .053 .111 2.240 .026 .014 .223 .484 2.068 1 MTKS2 .467 .089 .450 5.239 .000 .292 .643 .162 6.190 MTKS3 -.164 .091 -.160 -1.801 .073 -.344 .015 .150 6.672 DGRR1 .409 .083 .393 4.916 .000 .245 .573 .186 5.366 DGRR2 -.051 .088 -.056 -.577 .564 -.224 .122 .125 8.020 HDKS1 .070 .077 .075 .909 .364 -.082 .221 .173 5.795 HDSK2 -.108 .085 -.071 -1.277 .203 -.275 .059 .385 2.598 HDKS3 .177 .062 .186 2.845 .005 .054 .299 .277 3.607 TTTT .224 .069 .185 3.229 .001 .087 .360 .362 2.760 GS .032 .110 .029 .293 .769 -.185 .249 .120 8.364 Nguồn: do tác giả tổng hợp Sử dụng phương trình hồi qui có chuẩn Kết quả kiểm định hồi quy lần 1 cho thấy, hóa ta có: HQTC của EVN phụ thuộc khá lớn vào hoạt Xu hướng mức độ ảnh hưởng của các nhân động kiểm soát, đánh giá rủi ro và môi trường tố đến HQTC của EVN = 0.111MTKS1 + kiểm soát. Hai thành phần còn lại là thông tin 0.450MTKS2 - 0.160MTKS3 + 0.393DGRR1 truyền thông và giám sát có tác động ở mức – 0.056DGRR2 + 0.075HDKS1 – độ yếu đến HQTC của EVN. 0.071HDKS2 + 0.186HDKS3 + 0.185TTTT Kế đến, khi xem xét mức độ ảnh hưởng của + 0.029GS từng nhân tố thuộc hệ thống KSNB ảnh hưởng 92
  13. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... đến HQTC của EVN. Kết quả hồi quy lần 2 hơn nữa hoạt động ban giám đốc. Kế đến cần cho thấy, xu hướng HQTC của EVN phụ thuộc phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn người khá lớn vào các nhân tố ‘Vai trò và quyền hạn quản lý, các nhân viên đơn vị, trong đó, nhà của HĐTV’, nhân tố ‘Người quản lý chịu trách quản lý đóng vai trò then chốt và có biện nhiệm nhận định và phân tích rủi ro’, và nhân tố pháp giám sát việc thực hiện trách nhiệm này. ‘Truyền thông bên ngoài của EVN’. (2) Về đánh giá rủi ro: Đánh giá rủi ro là 5. KẾT LUẬN VÀ HẠN CHẾ CỦA tiền đề để thiết lập hoạt động kiểm soát. Kết NGHIÊN CỨU quả nghiên cứu cho thấy nhận dạng và phân 5.1. Kết luận tích rủi ro ở một số hoạt động như tỷ giá, rã hệ thống lưới điện, công nghệ… là nội dung Mô hình KSNB ảnh hưởng đến HQTC chưa được EVN chú trọng. Do vậy, để nâng của EVN của chúng tôi đã bổ sung thêm một cao hiệu quả hoạt động, EVN cần phân công, số nhân tố mới bên cạnh các nhân tố mà báo phân nhiệm trong việc đánh giá rủi ro ở các cáo COSO đã đề ra. Theo đó, phát hiện quan nội dung nêu trên để từ đó thiết lập biện pháp trọng nhất của nghiên cứu này là chỉ ra 20 yếu kiểm soát phù hợp. tố mới khám phá ảnh hưởng đến HQTC của EVN. Đây cũng chính là các bất cập thuộc (3) Về hoạt động kiểm soát: Hoạt động các nhân tố KSNB của EVN làm cho hoạt kiểm soát là tập hợp các chính sách, thủ tục động của EVN kém hiệu quả. để đảm bảo cho các chỉ thị của NQL được Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy 5 thành thực hiện. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc phần KSNB đều ảnh hưởng đến HQTC của thiết kế hoạt động kiểm soát phù hợp đóng EVN. Kết quả nghiên cứu này phù hợp với lý vai trò rất quan trọng trong việc làm gia tăng thuyết ủy nhiệm và phù hợp với các nghiên HQTC của EVN. Một số hoạt động kiểm soát trước như nghiên cứu Mawanda (2008), mà EVN cần chú trọng, đó là: kiểm soát hoạt Dechow et al. (2011), Nyakundi, Nyamita động đầu tư (quy hoạch, hàng rào kỹ thuật, và Tinega (2014), Ndembu Zipporah Njoki hiệu quả đầu tư), kiểm soát chất lượng và (2015). Tuy nhiên, mức độ tác động của các giá thành công trình, dự án, kiểm soát chất thành phần này không giống nhau. lượng đấu thầu xây lắp, mua sắm vật tư thiết bị, kiểm soát rủi ro rã hệ thống lưới điện và Từ kết quả nghiên cứu này, chúng tôi đề kiểm soát rủi ro về tỷ giá. xuất một số định hướng cho việc nâng cao HQTC cho EVN: Ngoài ra, khi thiết lập khi triển khai trong hoạt động thực tiễn, cần chú trọng việc tuân (1) Về môi trường kiểm soát: Môi trường kiểm soát thể hiện quan điểm NQL về vấn đề thủ nghiêm ngặt các chính sách thủ tục đã kiểm soát, biểu hiện thông qua tiêu chuẩn, được thiết lập, nếu buông lõng hoạt động này quy trình và cấu trúc làm nên tảng cho sẽ là mảnh đất màu mỡ cho các sai phạm. KSNB. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh (4) Thông tin và truyền thông: Kết quả môi trường kiểm soát là nhân tố tác động nghiên cứu cho thấy truyền thông bên ngoài mạnh đến HQTC, trong đó nhân tố ‘Vai trò các thông tin quan trọng có ảnh hưởng đến và quyền hạn của HĐTV’ có mức độ tác động HQTC. Do vậy, EVN cần chú trọng là truyền mạnh nhất đối với HQTC của EVN. Do vậy, thông ra bên ngoài cần đầy đủ hơn, đặc biệt Hội đồng thành viên cần giám sát chặt chẽ thông tin liên quan đến HĐTV và NQL. 93
  14. Tạp chí Kinh tế - Kỹ thuật 5.2. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo tiếp theo bổ sung vào mô hình thêm các biến Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã góp quan sát. Ngoài ra, do nghiên cứu này chỉ phần vào việc xây dựng mô hình để đánh đặt trọng tâm vào HQTC của EVN, hai mục giá ảnh hưởng KSNB đến HQTC tại EVN. tiêu quan trọng khác của hệ thống KSNB Mô hình nghiên cứu được xây dựng gồm 10 theo Báo cáo COSO là: BCTC đáng tin cậy nhân tố thuộc 5 thành phần KSNB với 49 và việc tuân thủ pháp luật và các quy định biến quan sát. Tuy nhiên, mô hình của chúng chưa được nghiên cứu thực hiện. Vì vậy, các tôi chỉ giải thích được 64,9% qua dữ liệu thu nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đến các thập (Bảng 5), do vậy, cần có các nghiên cứu mục tiêu này. TÀI LIỆU THAM KHẢO (COSO) of the Treadway Commission Tiếng Việt (2013). Internal Control - Integrated [1]. Bộ Môn Kiểm toán, Đại học Kinh tế Framework, New York: AICPA. (2016), Kiểm Soát Nội Bộ, Nhà xuất bản [8]. Hult et al (2008). An assessment of the Kinh Tế, Tp. Hồ Chí Minh. Measurement of performance in International [2]. Nguyen Tuan, Duong Nguyen Hung Business Research. Journal of International (2015), A theoretical model studying the Business Studies, 39, 1064-1080. impact of internal control on performance [9]. Ittner, C.D., Larcker, D.F. & Randall, T. and risks of Vietnam commercial banks, (2003). Performance implications of strategic International Conference on Accounting, performance measurement in inancial ICOA 2015, Danang, Vietnam. services irms, Accounting, Organization and Tiếng Anh Society Journal, Philadelphia PA; Elsevier Sách tham khảo Ltd. [3]. Abd Manaf (2010), The impact of [10]. Kamau Caroline Njeri (2014), Effect of performance audit: The New Zealand internal control on the inancial performance Experience, A thesis, Victoria University of of manufacturing irms in Kenya. A research Wellington. project submitted in partial fulillment of the [4]. Freeman, R, E 1984. Strategic requirement for the award of the degree of management: a stakeholder approach, Master of Science in inance, university of Boston, Pitman Nairobi, November, 2014. [5]. Michael C. Jensen (1976), William [11]. Mawanda, S.P. (2008), “Effects H. Meckling (1976). Theory of the Firm: of internal control systems on inancial Managerial Behavior, Agency Costs and performance in an institution of higher Ownership Struture, xuất bản tại Đại học learning in Auganda”, thesis and Harvad. Dissertations, available at: http:// hdi.handle. [6]. Steven J.Root (2000), Beyond COSO: net/123456789/53 Internal Control to Enhance Corporate [12]. Nath & cộng sự (2011), Public Sector Governance, Nhà xuất bản John Wiley & Performance Auditing and Accountability: Sons, INC. A Fijian Case Study, Doctor Thesis, The Bài báo tham khảo University of Waikato. [7]. Committee of Sponsoring Organisations [13]. Ndembu Zipporah Njoki, 2015. 94
  15. Ảnh hưởng kiểm soát nội bộ ... The effect of internal controls on the Các trang web tham khảo inancialperformance of manufacturing irms [19]. http://www.coso.org in Kenya [20].https://books.google.com.vn/s?hl= [14]. Nyakundi, D. O., Nyamita, M. O. & vi&lr=&id=qd2AMTw51S8C&oi=fnd& Tinega, T. M, 2014. Effect of internal control pg=PA51&dq=joan+woodward+conting systems on inancial performance of small ency+theory&ots=ncWawGl7Gk&sig= and medium scale business enterprises in dhbMvDWwOwkSogM4xI6xJhyBE7c Kisumu City, Kenya. International Journal of &redir_esc=y#v=onepage&q=joan%20 Social Sciences and Entrepreneurship, 1 (11), woodward%20contingency%20 719-734 theory&f=false [15]. P Muraleetharan (2011), Internal [21]. Luật doanh nghiệp ngày 29/11/2005 control and impact of inancial performance [22]. Nghị định số 205/2013/NĐ-CP về Điều of the organizations (special reference public lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện and private organizations in jaffna district) lực VN; [16]. Rong-Ruey Duh, Kuo-Tay Chen, Ruey- [23]. Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 Ching Lin, Li-Chun Kuo (2011), Do internal tháng 11 năm 2012; controls improve operating eficiency of [24]. Quyết định số 104/2014/QĐ-EVN ngày universities?, Published online: 29 March 06/03/2014; 2011, © Springer Science+Business Media, [25]. Quyết định số 229/QĐ-EVN ngày LLC 2011. 21/4/2014; [17]. Tseng, C.Y. (2007), “Internal control, [26]. Quyết định số 35/2013/QĐ-TTg ngày enterprise risk management and irm 07/06/2013; performance”, PhD dissertation, Department [27]. Quyết định số 486/QĐ-EVN ngày of Accounting and Information Assurance, 10/7/2013; Robert H. Smith School of Business. [28]. Thông tư số 200/2015/TT-BTC của Bộ [18]. Yamamoto, K., & Watanabe, M. Tài Chính; (1989), Performance auditing in the [29]. Website cổng thông tin điện tử Chính central government of Japan, Financial phủ Việt Nam. Accountability and Management, 5(4), pp: 189-217. 95

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản