intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài: 36. THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI

Chia sẻ: Paradise8 Paradise8 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
248
lượt xem
11
download

Bài: 36. THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại. - Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở. - Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính. 2. Kĩ năng. - Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát).

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài: 36. THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI

  1. Bài: 36. THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại. - Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn. - Giải thích được vì sao quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở. - Nêu được những luận điểm cơ bản trong thuyết tiến hóa bằng đột biến trung tính. 2. Kĩ năng. - Phát triển được năng lực tư duy lí thuyết ( phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát). II. Phương tiện: - Phiếu học tập: + Bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ + Bảng nội dung thuyết tiến hóa trung tính + Bộ câu hỏi trắc nghiệm cuối bài - Bảng phụ: + Trả lời bảng so sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ + Trả lới nội dung thuyết tiến hóa trung tính - Thiết bị dạy học: máy chiếu,tranh ảnh III. Phương pháp: - Vấn đáp
  2. - Nghiên cứu SGK (kênh hình) IV. Tiến trình: 1. ổ định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số và nhắc nhở giữ trật tự: 2. KTBC: - Quan niệm ĐacUyn về biến dị và di truyền như thế nào? - Vì sao nói Lamac chưa thành công trong việc giải thích tính hợp lý của các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật. 3. Bài mới : Lamac là người đầu tiên đề ra học thuyết tiến hoá. Tuy nhiên,quan điểm của ông về tiến hoá là chưa chính xác.Đến Đacuyn, ông đã đưa ra được những quan điểm đúng đắn về CLTN, biến dị di truyền, nguồn gốc chung của sinh giới….Nhưng ông vẫn chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị. Tiếp tục khắc phục những hạn chế của Đacuyn, đưa quan niệm tiến hoá đi đến chỗ đúng đắn và đầy đủ hơn, thuyết tiến hoá hiện đại đã ra đời. Phương pháp Nội dung GV: Thuyết tiến hóa tổng hợp hình thành dựa I. Thuyết tiến hóa tổng hợp: trên những thành tựu nào? 1. Sự ra đời của thuyết tiến hóa tổng hợp:
  3. GV: Những ai là đại diện đầu tiên cho thuyết Dựa trên thành tựu lí thuyết của nhiều tiến hóa tổng hợp? Trong đó, mỗi người đã lĩnh vực sinh học như : phân loại học, cổ đóng góp những gì? SV học học thuyết về sinh quyển, đặc Thuyết tiến hóa tổng hợp đã tiếp tục được bổ biệt là DT quần thể . 3 người đại diện sung nhờ sinh học phân tử. đầu tiên là: - Dobsanxki: biến đổi di truyền liên quan GV:Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện được chia đến tiến hóa, chủ yếu là biến dị nhỏ tuân thành mấy giai đoạn ? theo các qui luật Menđen GV:Cho học sinh 3 phút hoàn thành bảng so - Mayơ: đề cập các khái niệm: sinh học sánh tiến hóa lớn và tiến hóa nhỏ trong phiếu về loài, sự hình thành loài khác khu. học tập - Simson: tiến hóa là sự tích lũy dần các gen đột biến nhỏ trong quần thể. 2. Tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn: Vấn đề Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn Là quá trình biến đổi thành phần kiểu Là quá trình hình thành các đơn vị Nội dung gen của quần thể gốc đưa đến hình thành trên loài như chi, họ, bộ, lớp, loài mới ngành. Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời Qui mô rộng lớn, thời gian địa Qui mô, gian lịch sử tương đối ngắn chất rất dài thời gian
  4. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm Thường nghiên cứu gián tiếp qua Phương các bằng chứng thức nghiên cứu Phương pháp Nội dung GV: Theo Rixopxki, đơn vị tiến 3. Đơn vị tiến hóa cơ sở: a. Quần thể: đơn vị tiến hóa cơ sở hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện, đó là gì? - Đơn vị tiến hóa cơ sở phải thỏa 3 điều kiện: GV: Vì sao chỉ QT mới thỏa mãn + Có tính toàn vẹn trong không gian, 3 điều kiện đó ? thời gian + Biến đổi cấu trúc di truyền qua các GV: Vì sao quần thể là đơn vị tổ thế hệ chức tự nhiên? + Tồn tại thực trong tự nhiên - Quần thể là đơn vị tiến hóa cơ sở vì: GV: Vì sao quần thể là đơn vị + Là đơn vị tổ chức tự nhiên sinh sản nhỏ nhất? + Là đơn vị sinh sản nhỏ nhất + Là nơi diễn ra tiến hóa nhỏ GV: Chứng minh QT là nơi diễn
  5. b. Quá trình tiến hóa: ra tiến hóa nhỏ? - Bất đầu bằng những biến đổi di truyền GV: Quá trình tiến hóa bắt đầu trong quần thể bằng hiện tượng gì? - Dấu hiệu: sự thay đổi tần số alen và kiểu gen của quần thể theo hướng xác GV: Dấu hiệu nào chứng tỏ bắt định, qua nhiều thế hệ đầu có quá trình TH ? II. Thuyết tiến hóa trung tính: GV: Thuyết tiến hóa trung tính do - Do Kimura đề xuất dựa trên các ai đề xuất? Nói đến sự tiếi hóa ở nghiên cứu về cấp phân tử (prôtêin) cấp độ nào? - Đột biến trung tính: đột biến không có GV: Vậy đột biến trung tính là gì? lợi cũng không có hại (đa số ở cấp phân tử) Cho học sinh đọc SGK, hoàn - Nội dung thuyết tiến hóa trung tính: thành nội dung thuyết tiến hóa trung tính trong 3 phút 1.Nhân Quá trình đột biến làm phát GV: Theo Kimura, nhân tố nào đã tố TH sinh những đột biến trung thúc đẩy sự tiến hóa ở cấp phân tính tử? 2. Cơ Sự củng cố ngẫu nhiên các GV: Sự tiến hóa theo Kimura, chế đột biến trung tính, không
  6. thực chất có cơ chế là gì? chịu tác dụng của CLTN TH GV: Kimura đã đóng góp những 3.Cống Nêu lên sự tiến hóa cấp phân gì cho tiến hóa? hiến tử. Giải thích sự đa dạng của các phân tử prôtêin, sự đa Như vậy, theo kimura, khi đột dạng cân bằng trong quần biến là trung tính thì không có sự thể thay thế hoàn toàn 1 alen mà duy trí thể dị hợp hoặc 1 số cặp alen nào đó GV: Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính có phủ nhận thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN không? Đề cập đến sự tiến hóa ở cấp phân tử và chỉ bổ sung cho thuyết tiến hóa bằng con đường CLTN 4.Củng cố: Câu 1: Để được gọi là 1 đơn vị tiến hóa, phải thỏa mãn điều kiện: A. Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian C. Tồn tại thực trong tự nhiên
  7. B. Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ D. Cả A, B, C 5. BTVN: - Học sinh về, xem lại các thuyết tiến hoá từ cổ điển đến hiện đại. Phân biệt, đánh giá điểm mới và tồn tại của từng thuyết. - Xem trước nội dung SGK bài 37. Câu 2: Tiến hóa lớn là quá trình hình thành: A. Các cá thể thích nghi hơn B. Các cá thể thích nghi nhất C. Các nhóm phân loại trên loài D. Các loài mới Câu 3: Thuyết Kimura đề cập tới các nguyên lí cơ bản của sự tiến hóa ở cấp độ: A. Nguyên tử B. Phân tử C. Cơ thể D. Quần thể Câu 4: Thực chất của quá trình tiến hóa là: A. Quá trình hình thành loài B. Quá trình biến đổi theo hướng phức tạp dần về tổ chức cơ thể, ngày càng hoàn thiện dần
  8. C. Quá trình hình thành các đơn vị trên loài như chi, họ, bộ, lớp, ngành D. Câu A, C Câu 5: Đơn vị cơ sở của quá trình tiến hóa là: A. Cá thể B. Quần thể C. Quần xã D. Loài

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản