Bài giảng Chương 8: Biểu diễn qui ước

Chia sẻ: đinh Thị Tú Oanh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
31
lượt xem
4
download

Bài giảng Chương 8: Biểu diễn qui ước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu của Bài giảng Chương 8 "Biểu diễn qui ước" nhằm giúp các bạn Phân biệt các loại bánh răng, nắm vững các thông số của bánh răng để tính toán vận dụng vào bản vẽ, nắm rõ cách vẽ qui ước bánh răng, vẽ đúng qui ước bánh răng, lò xo và các bộ truyền bánh răng, ứng dụng vào việc lập và vẽ tách bộ truyền bánh răng,...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Chương 8: Biểu diễn qui ước

  1. Chương 8 BIỂU DIỄN QUI ƯỚC BÁNH RĂNG – LÒ XO
  2. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài học này, sinh viên có khả năng: 1. VỀ KIẾN THỨC: • Phân biệt các loại bánh răng • Nắm vững các thông số của bánh răng để tính toán vận dụng vào bản vẽ • Nắm rõ cách vẽ qui ước bánh răng 2. VỀ KỸ NĂNG: • Vẽ đúng qui ước bánh răng, lò xo và các bộ truyền bánh răng • Ứng dụng vào việc lập và vẽ tách bộ truyền bánh răng 3. VỀ THÁI ĐỘ: • Tích cực học tập, làm bài đầy đủ, nộp bài đúng hạn • Rèn luyện tính chính xác, cẩn thận, ý thức kỷ luật
  3. NỘI DUNG CHƯƠNG 6 8.1. PHÂN LOẠI BÁNH RĂNG 8.2. BÁNH RĂNG TRỤ 8.2.1. Các thông số cơ bản 8.2.2. Công thức tính bánh răng trụ 8.2.3. Vẽ qui ước bánh răng trụ 8.2.4. Vẽ qui ước bánh răng ăn khớp 8.3. BÁNH RĂNG CÔN 8.4. BÁNH VÍT- TRỤC VÍT 8.5. LÒ XO
  4. 8.1. PHÂN LOẠI BÁNH RĂNG Bánh răng là chi tiết thông dụng dùng để truyền động lực và truyền chuyển động quay từ trục này sang trục kia, có thể thay đổi vận tốc quay và hướng chuyển động.
  5. 8.1. PHÂN LOẠI BÁNH RĂNG Theo vị trí tương đối giữa hai trục, bánh răng có ba loại : - Bánh răng trụ : truyền chuyển động quay giữa hai trục song song với nhau - Bánh răng côn: truyền chuyển động quay giữa hai trục cắt nhau - Bánh vít và trục vít : truyền chuyển động quay giữa hai trục chéo nhau
  6. 8.2.BÁNH RĂNG TRỤ
  7. 8.2.BÁNH RĂNG TRỤ Bánh răng trụ có răng hình thành trên mặt trụ, có các loại răng sau : Răng thẳng Răng nghiêng Răng chữ V
  8. 8.2.BÁNH RĂNG TRỤ 8.2.1. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN - Vòng đỉnh ( da ) - Vòng chia (d)= mz - Vòng đáy (df) - Vòng cơ sở do = 0,95d : đường tròn hình thành profin răng thân khai - Modul m= d/z = Pt/П - Số răng z - Chiều cao răng h= ha +hf - Chiều cao đỉnh răng ha - Chiều cao đáy răng hf - Chiều dày răng St = Pt/2 - Chiều rộng rãnh răng Se = Pt/2 - Bước răng Pt = St + Se - Chiều dài răng b
  9. Môđun của bánh răng Dãy 1 1,0 ; 1,25 ; 1,5 ; 2,0 ; 2,5 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 8 ; 10 ; 12 ; 16 ; 20 Dãy 2 1,125 ; 1,375 ; 1,75 ; 2,25 ; 2,75 ; 3,5 ; 4,5 ; 5,5 ; 7 ; 9 ; 11 ; 14 ; 18 ; 22 (Ưu tiên lấy môđun theo dãy 1)
  10. 8.2.2.CÔNG THỨC TÍNH BÁNH RĂNG TRỤ Thông số Ký hiệu Công thức tính Mô đun m Dùng môđun tiêu chuẩn TCVN 2257-77 Số răng z i =n1/ n2 = z1 /z2 Đường kính vòng chia d d = mz Chiều cao đỉnh răng ha ha = m Chiều cao chân răng hf hf = 1,25m Chiều cao răng h h = ha+ hf = 2,25m Đường kính vòng đỉnh da da = m(z + 2) Đường kính vòng chân df df = m(z - 2,5) Bước răng pt pt = m Khoảng cách tâm của hai bánh răng ăn khớp a A = (d1+d2 )/2= m(z1 +z2)/2 Góc lượn chân răng ρt ρt = 0,25m i là tỉ số truyền của hai bánh răng; d1 ,d2 là đường kính vòng chia; z1, z2 là số răng; n1 ,n2 là số vòng quay trong một phút của hai bánh răng ăn khớp.
  11. 8.2.3.QUY ƯỚC VẼ BÁNH RĂNG TRỤ - Vòng đỉnh và đường đỉnh răng (đường sinh của mặt trụ đỉnh răng) vẽ bằng nét liền đậm - Vòng chia và đường chia (đường sinh của mặt trụ chia) vẽ bằng nét chấm gạch mảnh. - Trên hình cắt đường chân răng (đường sinh của mặt trụ đáy răng) được vẽ bằng nét liền đậm và phần răng không kẻ gạch gạch
  12. 8.2.3.QUY ƯỚC VẼ BÁNH RĂNG TRỤ Lm1 b dm1 d1 I do dm2 d2 D' Do s e Lm2 - Trên hình chiếu, đường đỉnh răng của hai bánh răng trong phạm vi ăn khớp được vẽ bằng nét liền đậm - Trên hình cắt quy ước vẽ răng của bánh răng chủ động che khuất răng của bánh răng bị động, đỉnh răng của bánh răng bị động được vẽ bằng nét đứt
  13. 8.3.BÁNH RĂNG NÓN
  14. 8.3.BÁNH RĂNG NÓN - Bánh răng nón( côn) thường dùng để truyền động giữa hai trục cắt nhau một góc 90 . - Kích thước và môđun của răng thay đổi nhỏ dần về phía đỉnh nón. - Để tiện thiết kế và chế tạo, quy định lấy môđun tiêu chuẩn theo vòng chia đáy lớn của mặt nón.
  15. 8.3.1.CÔNG THỨC TÍNH BÁNH RĂNG NÓN Tên gọi Ký hiệu Công thức tính Đường kính vòng chia d d = mz Chiều cao đỉnh răng ha ha = m Chiều cao chân răng δ hf hf= 1,2m Chiều cao răng H h = ha+ hf = 2,2m Đường kính vòng đỉnh da da = m(z + 2cos ) Đường kính vòng chân df df = m(z + 2,4cos ) Chiều dài đường sinh mặt mz R R= nón chia 2sin δ R Chiều dài răng b b 3 Là một nửa góc mặt nón chia (hình 8.9)
  16. 8.3.2.QUY ƯỚC VẼ BÁNH RĂNG NÓN d O O1 Ðöôø g sinh maë n t Ðöôø g sinh n c oâ phuï lôù nhaá n n t maë c oâ c hia t n hf ha • Cách vẽ quy ước bánh răng nón tương tự như bánh răng trụ. • Trên hình chiếu song song với trục của bánh răng, chiều cao đỉnh răng ha và chiều cao chân răng hf sẽ được xác định trên mặt côn phụ lớn nhất. Mặt côn phụ này vuông góc với mặt côn chia
  17. 8.3.2.QUY ƯỚC VẼ BÁNH RĂNG NÓN b1 dB+t1 Dm da d dB Lm • Trên hình chiếu vuông góc với trục của bánh răng qui định vẽ vòng đỉnh đáy lớn, vòng chia đáy lớn và vòng đỉnh đáy bé.
  18. 8.4.BÁNH VÍT- TRỤC VÍT
  19. 8.4.1. QUY ƯỚC VẼ TRỤC VÍT 40° hf1 ha1 da1 df1 d1 p b1 • Ren của trục vít là ren vít có dạng hình thang. • Môđun của trục vít bằng môđun của bánh vít ăn khớp. • Thông thường trục vít chủ động, cách vẽ qui ước trục vít giống cách vẽ quy ước ren. • Dùng hình cắt riêng phần để biểu diễn hình dạng răng
  20. 8.4.1. QUY ƯỚC VẼ TRỤC VÍT • Đường kính của trục vít d1= mq, trong đó q là hệ số tương ứng với môđun của bánh vít được chọn trong bảng sau m 2 2,5 3 4 5 6 7 8 10 12 16 20 q 10 9 8 • Các vòng đỉnh và đáy của trục vít là: da1= d1+2m df1= d1- 2,4m • Chiều dài b1 của trục vít được tính theo công thức : Z2 b1 = (11 + )m 12 Với Z1 là số đầu mối ren của trục vít ; Z2 là số răng của bánh vít.
Đồng bộ tài khoản