intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng CT và MRI đột quỵ thiếu máu não cấp - TS. Lê Văn Phước

Chia sẻ: Thangnamvoiva Thangnamvoiva | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:46

0
88
lượt xem
27
download

Bài giảng CT và MRI đột quỵ thiếu máu não cấp - TS. Lê Văn Phước

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng "CT và MRI đột quỵ thiếu máu não cấp" có cấu trúc gồm 5 phần cung cấp cho người học các kiến thức: Mở đầu, vai trò CT, vai trò MRI, lựa chọn CT và MRI, kết luận. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng CT và MRI đột quỵ thiếu máu não cấp - TS. Lê Văn Phước

  1. CT VÀ MRI ĐỘT QUỊ THIẾU MÁU NÃO CẤP Ts. LÊ VĂN PHƯỚC KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH Daklak, 02/4/2016 BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
  2. NỘI DUNG I. MỞ ĐẦU II. VAI TRÒ CT III. VAI TRÒ MRI IV.LỰA CHỌN CT & MRI V. KẾT LUẬN
  3. I-MỞ ĐẦU
  4. MỞ ĐẦU Đột quị là sự suy giảm các dấu hiệu thần kinh cục bộ hoặc toàn thể, xảy ra đột ngột và kéo dài trên 24 giờ, do nguồn gốc mạch máu và không do chấn thương.
  5. MỞ ĐẦU • Đột quị não: nguyên nhân tử vong thứ 4/ Mỹ. Khoảng 795.000 ca đột quị, 218.352 ca tử vong/năm ở Mỹ, hàng nghìn ca tàn phế. • Chi phí y tế và hậu quả xã hội nặng nề • Đột quị: thiếu máu (87%) và xuất huyết (13%) AHA, ASA 2015
  6. MỞ ĐẦU Chẩn đoán hình ảnh: siêu âm, CT, MRI, DSA, PET, SPECT • CT và MRI: – Nhanh chóng, chính xác cao – Loại trừ xuất huyết, đánh giá tổn thương não, vị trí tắc mạch, tưới máu não Loại trừ xuất huyết, phát hiện nhồi máu não
  7. MỞ ĐẦU • Nội khoa: – Điều trị chung, đặc hiệu, thuốc TSH tĩnh mạch • Ngoại khoa: – PT giải áp trong đột quị cấp • Can thiệp nội mạch: – Tiêu sợi huyết đường động mạch (TSHĐM) – Lấy huyết khối bằng dụng cụ (LHKCH) Vai trò CT & MRI trong bối cảnh đột quị cấp
  8. II- VAI TRÒ CT
  9. CT KHÔNG CẢN QUANG: Vai trò – Kỹ thuật ban đầu trong đột quị thiếu máu não cấp – Vai trò o Phát hiện xuất huyết o Dấu hiệu đột quị o Đánh giá mức độ Dấu tăng đậm độ động mạch não giữa
  10. CT KHÔNG CẢN QUANG: Phát hiện xuất huyết – Độ nhạy # 100% – Liên quan, âm tính giả – Chẩn đoán phân biệt xuất huyết Xuất huyết não và não thất
  11. Phân biệt nguyên nhân xuất huyết não
  12. CT KHÔNG CẢN QUANG: Dấu hiệu thiếu máu não sớm • Dấu “tăng đậm độ mạch máu” • Dấu “dải băng thùy đảo” • Xóa mờ nhân bèo • Mất tương phản giữa chất xám và chất trắng • Xóa các rãnh vỏ não • Giảm đậm độ nhu mô não. Dấu tăng đậm độ động mạch não giữa
  13. CT KHÔNG CẢN QUANG: Dấu hiệu thiếu máu não sớm Giảm đậm độ Dải băng thùy đảo Dấu tăng đậm độ Xóa rãnh não nhân bèo động mạch
  14. CT KHÔNG CẢN QUANG: Dấu hiệu thiếu máu não sớm • Đặt cửa sổ: quan trọng
  15. CT KHÔNG CẢN QUANG: Đánh giá mức độ • Qui tắc 1/3 , điểm ASPECTS, phân loại BASIS • ASPECTS: – 10 vùng ĐM não giữa/ mỗi vùng ứng với 1 điểm – Tương quan nghịch NIHSS, >7 dự hậu tốt Phân vùng cấp máu động mạch theo ASPECTS
  16. Bệnh nhân Nam, 79t, giờ thứ 2, NIHSS 15. A, B: CLVT ban đầu. Vùng giảm đậm độ: nhân bèo, nhân đuôi (ASPECTS = 8). C,D: Chụp kiểm tra xác định rõ hơn vùng nhồi máu. Bệnh nhân hồi phục thần kinh hoàn toàn sau dùng thuốc tiêu sợi huyết.
  17. CT MẠCH MÁU : Vai trò – Huyết khối, vị trí tắc – Bệnh lý mạch máu (hẹp, dị dạng, viêm, phình…) – Đánh giá tuần hoàn bàng hệ – Hình gốc CTA – So sánh DSA: sens-spec 90-97% CTA tắc động mạch cảnh trong
  18. CT MẠCH MÁU: CTA nhiều pha – Đánh giá tuần hoàn bàng hệ – Kỹ thuật – Đánh giá CTA nhiều pha – Phương thức điều trị và tiên lượng
  19. CT MẠCH MÁU: CTA nhiều pha Tốt Trung bình Xấu Vị trí tắc Pha 1 Pha 2 Pha 3
  20. CT MẠCH MÁU: Hình gốc CTA – “Bản đồ thể tích tưới máu” – Thay đổi cửa sổ – Vai trò: • Phát hiện vùng thiếu máu tốt hơn CT không cản quang • Tương quan CTP và DWI – Chỉ điểm “lõi nhồi máu”

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản