intTypePromotion=1

Bài giảng GDCD 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Chia sẻ: Phan Thi Kim Chi | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:22

0
792
lượt xem
36
download

Bài giảng GDCD 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bộ sưu tập gồm nhiều bài giảng: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên dành cho quý vị tham khảo và tích lũy kĩ năng soạn thảo bài học. Ngoài ra giúp cho các em hệ thống lại kiến thức về bài học như: các khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xã hội, lên án, phê phán, đấu tranh ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại làm ô nhiễm môi trường ảnh hưởng tới cuộc sống con người và các hệ sinh thái trong tự nhiên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng GDCD 7 bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

  1. Bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên
  2. Kiểm tra bài cũ
  3. CÂU 1: Em hãy nêu các quyền của trẻ em? * Các quyền: - Quyền được khai sinh và có quốc tịch. - Quyền được sống chung với cha mẹ và được hưởng sự chăm sóc của các thành viên trong gia đình. - Quyền được học tâp, vui chơi, và tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao - Quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. - Quyền được bảo vệ tính mạng, thân thể, danh dự và nhân phẩm. CÂU 2: Em hãy nêu các bổn phận của trẻ em? * Bổn phận: -Trong gia đình: + Yêu quý, kính trọng, hiểu thảo, vâng lời, giúp đỡ ông, bà, cha, mẹ. + Yêu thương đùm bọc, chăm sóc giúp đỡ anh, chị, em. - Trong xã hôi: + Yêu quê hương đất nước, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc + Tôn trọng pháp luật, thực hiện nếp sống văn minh, trật t ự, an toàn c ộng đ ồng + Tôn trọng lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn. + Chăm chỉ học tập và rèn luyện đạo đức
  4. Thiên nhiên biết im lặng nhưng cũng biết phản ứng dữ dội, biết đòi nợ những gì con người đã vay của nó.
  5. Bảng diễn biến tỉ lệ (%) đất có rừng che phủ Chỉ số thông tin hiện trạng rừng 1950- 1960- 1970- 1980- 1990- 2000- liên quan đến 1960 1970 1980 1990 1997 2001 môi trường Tỉ lệ ( % ) độ che phủ của 41% 29% 28,7% 27,2% 28,8% 33,2% rừng và quần thể tập trung Khôi Khôi Hậu quả về môi Phòng Suy Kém Rất phục dần phục dần trường hộ giảm kém tính năng tính năng cao rõ rệt phòng hộ phòng hộ
  6. Nguyên nhân nào dẫn đến độ che phủ của rừng bị suy giảm? - Do chiến tranh. - Khai thác rừng bừa bãi. - Lâm tặc hoành hành. - Du canh du cư, phá rừng làm nương rẫy.
  7. ? Sự kiện ở đây nói về vấn đề gì? - 3 giờ sáng ngày 3- 10- 2000: + Cơn lũ ống đã quét bản Nận Coỏi- Sìn Hồ- Lai Châu. Biến bản này thành bình địa. + Cơn lũ quét làm 40 người chết, 25 người bị thương, 43 ngôi nhà và hàng trăm gia súc, gia cầm bị lũ vùi lấp. - Đầu tháng 10- 2000: ở tỉnh Đắk Lắk + Ở huyện Krông Nô mưa làm ngập 120 ha cà phê, 40 ha lúa, 200 căn nhà... + Ở huyện Lắk: 500 ha lúa, hoa màu và 250 nhà dân bị ngập...
  8. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
  9. Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
  10. Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên.Những điều kiện đó hoặc có sẵn trong tự nhiên ( rừng cây, đồi, núi, sông,hồ...), hoặc do con người tạo ra ( nhà máy, đường sá, công trình thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải ).
  11. Hình 1 Hình 3 Muối, thủy hải sản, khoáng sản... Khoáng sản, cát, động vật... Hình 2 Hình 4 Gỗ quý, động thực vật... Mạch nước ngầm, mỏ khoáng sản..
  12. Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người ( rừng cây, các động vật, thực vật quý, hiếm, các mỏ khoáng sản,các nguồn nước, dầu, khí...).
  13. Em hãy so sánh sự giống và khác nhau giữa môi trường và tài nguyên thiên nhiên? -Giống nhau: Đều là những yếu tố có trong tự nhiên tác động đến đời sống con người. -Khác nhau: + Môi trường: * Gồm có các yếu tố có sẵn trong tự nhiên: ( đất, nước, không khí, rừng, biển...) * Gồm các yếu tố do con người tạo ra: ( đường sá, cầu cống, nhà máy...) + Tài nguyên thiên nhiên: * Gồm các yếu tố có sẵn trong tự nhiên mà con người khai thác để phục vụ cuộc sống. Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường. Tài nguyên thiên nhiên có quan hệ chặt chẽ với môi trường nhưng chúng không đồng nhất với nhau.
  14. THẢO LUẬN Nước và không khí là một trong những yếu tố cấu thành lên môi trường. Vậy từ nước và không khí người ta đã khai thác được những gì để phục vụ cuộc sống?
  15. Gỗ, khoáng sản, động thực vật...
  16. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? - Tạo cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội - Tạo cho con người nhiều phương tiện sống, phát triển trí tuệ, đạo đức. - Tạo cuộc sống tinh thần, làm cho con người vui tươi khỏe mạnh, làm giàu đời sống tinh thần.
  17. Bài tập 1: Trong các hành vi sau đây, hành vi nào gây ô nhiễm phá hủy môi trường? 1. Khai thác thủy, hải sản bằng chất nổ. 2. Săn bắt động vật quý, hiếm trong rừng. 3. Đổ các chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước. 4. Khai thác gỗ theo chu kì, kết hợp cải tạo rừng. 5. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc. 6. Phá rừng để trồng cây lương thực.
  18. Bài tập 2: Khoanh tròn những đáp án đúng sau đây? 1. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên cung cấp các nguyên vật liệu cho các ngành xây dựng. 2. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên không có ảnh hưởng gì đến cuộc sống con người. 3. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên cung cấp lương thực thực phẩm để duy trì sự sống của con người. 4. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên là kẻ thù của con người. 5. Môi trường và tài nguyên thiên nhiên tạo khu vui chơi, giải trí, tham quan phục vụ đời sống tinh thần của con người.
  19. Hình 1
  20. Hình 2
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2