intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hóa học đại cương A: Phần 2 - Hoàng Hải Hậu

Chia sẻ: Chuheodethuong 09 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:95

23
lượt xem
3
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tiếp nội dung phần 1, Bài giảng Hóa học đại cương A: Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Điện hóa học; Đại cương về hóa học hữu cơ; cấu tạo và tính chất của các hydrocacbon cơ bản; Cấu tạo và tính cơ bản của alcol và phenol; Cấu tạo và tính chất cơ bản của aldehyt, ceton và axit cacboxylic; Cấu tạo - tính chất của ester hữu cơ và lipid; Cấu tạo và tính chấ cơ bản của amin; Cấu tạo và tính chất cơ bản của hydrat carbon.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hóa học đại cương A: Phần 2 - Hoàng Hải Hậu

  1. CHƢƠNG 6 ĐIỆN HÓA HỌC 6.1. Các phản ứng oxi hóa khử 6.1.1. Phản ứng oxi hóa khử - Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxy hóa của một hoặc vài nguyên tố. Trong đó nguyên nhân là có sự chuyển dời hoàn toàn (hoặc một phần) electrron từ nguyên tử của nguyên tố này sang nguyên tử của nguyên tố kia. 2.1e + - 2Na + Cl2 = 2Na Cl 2Na - 2e- = Na+ sự oxi hóa Cl2 + 2e- = Cl- sự khử - Quá trình cho electron được gọi là sự oxy hóa - Quá trình nhận electron được gọi là sự khử - Chất oxy hóa là chất chứa nguyên tố nhận electron - Chất khử là chất chứa nguyên tố cho electron. 6.1.2. Thiết lập phƣơng trình phản ứng oxi hóa khử a/ Phương pháp cân bằng electron Phương pháp này dựa vào sự bảo toàn electron nghĩa là tổng số electron của chất khử cho phải bằng tổng số electron chất oxi hóa nhận. Cân bằng theo 5 bước: Các bước Cách tiến hành 1 Viết sơ đồ phản ứng với các chất tham gia Xác định nguyên tố có số oxi hóa thay đổi 2 Viết các phương trình: * Khử (Cho electron) * Oxi hóa ( Nhận electron) 3 Cân bằng electron: Nhân hệ số để: Tổng số electron cho = Tổng số electron nhận (hay  soh tăng =  soh giảm) (soh: số oxi hóa) 108
  2. 4 Cân bằng nguyên tố: nói chung theo thứ tự: 1. Kim loại (ion dương) 2. Gốc axit (ion âm) 3. Môi trường (Axit, bazơ) 4. Nước (Cân bằng H2O là để cân bằng hiđro) 5 Kiểm soát số nguyên tử oxi ở hai vế (phải bằng nhau) Ví dụ: 0 5 0 2 Cu + H N O 3 loãng → Cu ( NO 3 ) + N O  + H2O 0 2 3 Cu - 2e = Cu 5 2 2 N + 3e = N 3Cu + 2HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + H2O Sau đó thêm 6 gốc NO3- (trong đó N không thay đổi số oxi hóa) nghĩa là tất cả có 8 HNO3 Cuối cùng ta có: 3Cu + 8HNO3 = 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O b/ Phương pháp cân bằng ion – electron - Phương pháp này không đòi hỏi phải biết chính xác số oxi hóa của nguyên tố, nhưng chỉ áp dụng được cho trường hợp các phản ứng oxi hóa- khử xảy ra trong dung dịch, ở đó phần lớn các chất oxi hóa và chất khử tồn tại ở dạng ion: - Cân bằng theo 5 bước: Các bước Cách tiến hành 1 Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxi hóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxi hóa và khử 2 Cân bằng phương trình các nửa phản ứng: + Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế nửa phản ứng: - Thêm H+ hay OH- - Thêm H2O để cân bằng số nguyên tử hiđro 109
  3. - Kiểm soát số nguyên tử oxi ở hai vế (phải bằng nhau) + Cân bằng điện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng để cân bằng điện tích 3 Cân bằng electron: Nhân hệ số để:  electron cho =  electron nhận (hay  soh tăng =  soh giảm 4 Cộng các nửa phản ứng, ta có phương trình ion thu gọn 5 Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào hai vế những lượng như nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích Ví dụ: Cân bằng phương trình phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2O + H2O Bước 1: Tách ion, xác định các nguyên tố có số oxihóa thay đổi và viết các nửa phản ứng oxihóa khử: Al + H+ + NO3- → Al3+ + 3NO3- + N2O + H2O 0 3 Al → Al 5 1  N O3 → N2O Bước 2: - Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế của nửa phản ứng: 3 Al → Al  2 NO 3 + 10H+ → N2O + 5H2O - Cân bằng điện tích Al - 3e = Al3+  2 NO 3 + 10H+ + 8e = N2O + 5H2O Bước 3: Cân bằng electron 8  Al - 3e = Al3+ 110
  4.  3  2 NO 3 + 10H+ + 8e = N2O + 5H2O Ta có : 8Al - 24e = 8Al3+  6 NO 3 + 30H+ + 24e = 3N2O + 15H2O Bước 4 : Cộng các nửa phản ứng, ta có phương trình ion thu gọn : 8Al - 24e = 8Al3+  6 NO 3 + 30H+ + 24e = 3N2O + 15H2O  8Al + 6 NO 3 + 30H+ = 8Al3+ + 3N2O + 15H2O Bước 5: Để chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion đầy đủ và phương trình phân tử cần cộng vào hai vế những lượng như nhau các cation hoặc anion để bù trừ điện tích.  Phương trình trên ta phải cộng ở hai vế với 24 NO 3 Ta có:    8Al + 6 NO 3 + 30H+ + 24 NO 3 = 8Al3+ + 3N2O + 15H2O + 24 NO 3 8 Al + 30HNO3 = 8Al(NO3) + 3N2O + 15H2O  Trong các phản ứng oxihóa – khử, thường có sự tham gia của môi trường, tùy thuộc vào môi trường, khả năng phản ứng của một chất có thể thay đổi. a/ Phản ứng có axit tham gia Vế nào thừa oxi thì thêm H+ tạo ra H2O hay vế nào thiếu oxi thì thêm H2O tạo ra H+ Ví dụ: KMnO4 + KNO2 + H2SO4 → MnSO4 + KNO3 + K2SO4 + H2O   Phản ứng oxi hóa: NO 2 → NO 3  Phản ứng khử: MnO 4 → Mn2+  2  MnO 4 + 5e + 8H+ = Mn2+ + 4H2O   5  NO 2 - 2e + H2O = NO 3 + 2H+    2 MnO 4 + 5 NO 2 + 16H+ + 5H2O = 2Mn2+ + 8H2O + 5 NO 3 + 10H+ 111
  5. Giản ước H+ và H2O ở hai vế, ta có:    2 MnO 4 + 16H+ 5 NO 2 = 2Mn2+ + 8H2O + 5 NO 3 2KMnO4 + 5KNO2 + 3H2SO4 = 2MnSO4 + 5KNO3 + K2SO4 + 3H2O b/ Phản ứng có kiềm tham gia Vế nào thừa oxi thì thêm H2O tạo ra OH- hay về nào thiếu oxi thì thêm OH- tạo ra H2O Ví dụ: NaCrO2 + Br2 + NaOH → Na2CrO4 + NaBr + H2O Phản ứng khử: 2Br + 2e → 2Br-  2 Phản ứng oxihóa: CrO 2 - 3e → CrO 4  2 2  CrO 2 - 3e + 4OH- = CrO 4 + 2H2O 3 2Br + 2e = 2Br-  2 2 CrO 2 + 8OH- + 3Br2 = 2 CrO 4 + 6Br- + 4H2O 2NaCrO2 + 8NaOH + 3Br2 = 2Na2CrO4 + 6NaBr + 4H2O c/ Phản ứng có nước tham gia Nếu sản phẩm sau phản ứng có axit tạo thành, ta cân bằng theo phản ứng có axit tham gia, nếu sản phẩm sau phản ứng có kiềm tạo thành ta cân bằng theo phản ứng có kiềm tham gia. Ví dụ: KMnO4 + K2SO3 + H2O → MnO2 + K2SO4 + KOH  Phản ứng khử: MnO 4 + 3e → MnO2 2 2 Phản ứng oxihóa: SO 3 - 2e → SO 4  2  MnO 4 + 3e + 2H2O = MnO2 + 4OH- 2 2 3 SO 3 - 2e + 2OH- = SO 4 + H2 O  2 2 2 MnO 4 + 4H2O + 3 SO 3 + 6OH- = 2MnO2 + 8OH- + 3 SO 4 + 3H2O Giản ước: H2O và OH- ta có: 2KMnO4 + 3K2SO3 + H2O = 2MnO2 + 3K2SO4 + 2KOH 6.2. Điện cực 112
  6. 6.2.1. Lớp điện tích kép * Nhúng một tấm kim loại (ví dụ: Zn) vào nước thì một cân bằng động được thiết lập nhanh chóng: M + mH2O - ne- ⇌ Mn+.mH2O (trong dung dịch) * Kết quả: giữa bề mặt kim loại và dung dịch xuất hiện một lớp điện tích kép và sinh ra một hiệu thế cân bằng. * Khả năng chuyển ion từ kim loại vào nước phụ thuộc vào năng lượng mạng lưới tinh thể của kim loại và năng lượng hiđrat hóa của ion kim loại. Khả năng đó của các kim loại là khác nhau nên mỗi kim loại có một thế riêng. Ví dụ: Thế của kẽm về giá trị lớn hơn thế của đồng. * Nếu nhúng tấm kim loại vào dung dịch muối kim loại đó, cân bằng tương tự vẫn tồn tại. 6.2.2. Điện cực - Hệ gồm một tấm kim loại nhúng trong dung dịch một muối của kim loại đó được gọi là điện cực - Hiệu thế cân bằng sinh ra giữa mặt kim loại và lớp dung dịch bao quanh kim loại được gọi là thế điện cực Ví dụ: Thanh kẽm tiếp xúc dung dịch ZnSO4 n - Sơ đồ điện cực: M M - Phản ứng điện cực: Mn+ + ne- = M Ví dụ: Zn2+ + 2e- = Zn 6.3. Nguyên tố điện hóa (Nguyên tố Ganvani) a/ Khái niệm Nguyên tố điện hóa hay nguyên tố Ganvani còn được gọi là nguồn điện hóa học là một hệ điện hóa cho phép biến đổi năng lượng của phản ứng hóa học trên điện cực thành điện năng b/ Cấu tạo Nguyên tố điện hóa gồm hai điện cực bằng kim loại 113
  7. được nhúng vào dung dịch điện phân. Ví dụ : Điển hình cho nguyên tố điện hóa là nguyên tố Đanien-Jacobi hay Pin Daniell gồm :  Bản đồng và kẽm được dùng làm điện cực và nhúng vào dung dịch đồng sunfat và kẽm sunfat tương ứng có nồng độ xác định.  Hai dung dịch này được ngăn cách bằng vách ngăn xốp để tránh sự pha trộn của chúng. c/ Hoạt động - Nếu hai điện cực này được nối nhau bằng dây dẫn ở mạch ngoài - Khi đó hiệu thế đo được E sẽ được gọi là suất điện động (viết tắt là sđđ) của nguyên tố ganvani.  Điện cực Zn được gọi là anod, tại đó xảy ra quá trình : Cực âm : xảy ra quá trình khử.  Điện cực Cu là catot, tại đó xảy ra quá trình : Cực dương : xảy ra quá trình oxi hóa.  Đối vơi toàn bộ nguyên tố, quá trình oxi hóa khử bằng tổng các quá trình xảy ra trên từng điện cực (bán nguyên tố). d/ Sơ đồ pin Sơ đồ nguyên tố điện hóa Đanien-Jacobi được viết một cách ngắn gon như sau : (  ) Zn ZnSO 4 CuSO 4 Cu (  )  Ranh giới phân chia điện cực và dung dịch được ghi bằng một vạch dọc, còn ranh giới hai dung dịch được ghi bằng hai vạch.  Anot được viết ở bên trái, catot ở bên phải. Electron (tích điện âm) dời cực Zn (cực âm) tới cực Cu (cực dương). 6.4. Thế điện cực tiêu chuẩn a/ Định nghĩa - Điện cực chuẩn so sánh được quốc tế chấp nhận là điện cực hiđro tiêu chuẩn (áp suất khí H2 bằng 1atm và nồng độ C   1 mol / l ) bằng không ( E 0H 2 = 0). H - Muốn xác định thế tương đối của một điện cực nào đó, người ta ghép điện cực đó với điện cực hiđro chuẩn thành một pin điện. 114
  8. ⇒ Thế điện cực tiêu chuẩn của một cặp oxi hóa – khử liên hợp chính là suất điện động của một pin ráp bởi điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử liên hợp đó với điện cực hidro tiêu chuẩn Ví dụ1 : Cần xác định thế điện cực tiêu chuẩn của điện cực đồng. Ta ráp hai điện cực đồng tiêu chuẩn sau thành một pin, sức điện động đo được của pin là 0,34V ở 250C. Ví dụ 2: Cần xác định thế điện cực tiêu chuẩn của điện cực kẽm. Ta ráp điện cực kẽm tiêu chuẩn với điện cực hidro tiêu chuẩn thành một pin có sức điện động đo được là 0,76V ở 250C b/ Quy ƣớc Người ta lấy quy ước rằng  Điện cực âm : xảy ra quá trình khử.  Điện cực dương : xảy ra quá trình oxi hóa. Ví dụ : Trong pin kẽm – hiđro, điện cực Zn là điện cực âm và có thế điện cực âm còn trong pin đồng – hiđro, điện cực Cu là điện cực dương và có thế điện cực dương Chú ý :  Thế điện cực chuẩn (nồng độ = 1M) còn gọi là thế oxihóa – khử chuẩn.  Phản ứng anot là phản ứng oxihóa, điện thế của điện cực anot được gọi là thế oxihóa.  Điện thế sản ra bởi điện cực catot được gọi là thế khử.  Có thể lập bảng bao gồm thế khử hoặc thế oxy hóa, song theo quy ước quốc tế người ta chỉ lập bảng với thế điện cực khử tiêu chuẩn. VD : Li+ + e- = Li E0(volt) = -3,045 K+ + e - = K E0(volt) = -2,925 c/ Ý nghĩa của thế điện cực chuẩn - Thế điện cực chuẩn càng âm, dạng khử của nó là chất khử càng mạnh và dạng oxi hóa càng yếu - Thế điện cực chuẩn càng dương, dạng oxi hóa của nó là chất oxi hóa càng mạnh và dạng khử là chất khử càng yếu.  Trong dãy điện hóa, người ta sắp xếp các thế điện cực theo chiều tăng dần khả năng oxi hóa của của dạng oxi hóa và chiều giảm dần khả năng khử của dạng khử. Những nguyên tố có thế điện cực chuẩn bé là có tính khử mạnh và những nguyên tố có thế điện cực chuẩn lớn là có tính oxi hóa mạnh. 115
  9. - Dựa vào thế điện cực chuẩn, có thể xác định dễ dàng sức điện động chuẩn của pin tạo nên bởi hai điện cực bất kỳ: Sức điện động của pin = thế của điện cực dương – thế của điện cực âm Ví dụ 1: Sức điện động chuẩn của pin kẽm – hiđro: E0 = E 0H 2  E 0Zn  0 , 00  (  0 , 76 )  0 , 76 V Ví dụ 2: Sức điện động chuẩn của pin đồng – hiđro: E0 = E 0Cu  E 0H 2  0 , 34  0 , 00  0 , 34 V Ví dụ 3: Sức điện động chuẩn của pin kẽm – đồng: E0 = E 0Cu  E 0Zn  0 , 34  (  0 , 76 )  1,1 V Ví dụ 4: Sức điện động chuẩn của pin magie – kẽm là: E0 = E 0Zn  E 0Mg   0 , 76  (  2 , 36 )  1, 6 V - Dựa vào suất điện động của pin người ta có thể xác định trực tiếp biến thiên năng lượng Gibbs của phản ứng oxy hóa – khử. Đây là một trong những phương pháp nhạy bén nhất để xác định năng lượng Gibbs của phản ứng vì sức điện động của pin điện có thể đo được với độ chính xác cao. Thật vậy sức điện động của pin điện liên quan tới năng lượng Gibbs của phản ứng bởi hệ thức :  G = -nFE Và ở các điều kiện chuẩn: G 0 = -nFE0  E0 và E là sức điện động ( bằng V) của pin ở điều kiện chuẩn và ở điều kiện khác với điều kiện chuẩn  F là hằng số Farađay bằng 96500 culông/ đương lượng gam  G 0 và  G là biến thiên năng lượng Gibbs (tính bằng J) ở điều kiện chuẩn và điều kiện bất kỳ  n là số electron tối thiểu được trao chuyển trong phản ứng oxihóa – khử. Như vậy, phản ứng trong pin sẽ tự phát xảy ra khi  G < 0, nghĩa là khi E > 0 thì phản ứng sẽ xảy ra theo chiều thuận. Còn ngược lại E < 0 thì phản ứng xảy ra theo 116
  10. chiều nghịch. Như vậy dựa vào thế điện cực chuẩn người ta dự đoán được chiều của phản ứng oxihóa – khử xảy ra trong dung dịch nước. Ví dụ: Phản ứng dưới đây có tự diễn biến hay không? (Tất cả các chất ở trạng thái chuẩn) Sn2+ + 2I- → Sn + I2 Giải: Sự oxy hóa: 2I- - 2e- → I2 E0 = -0,54V Sự khử: Sn2+ + 2e- → Sn E0 = -014V Phản ứng: Sn2+ + 2I- → Sn + I2 E0 = -0,68V Vì sức điện động âm, phản ứng trên không xảy ra, phản ứng ngược lại tự diễn biến: Sn + I2 → Sn2+ + 2I- 6.5. Phƣơng trình NERNST Sự phụ thuộc của thế điện cực cũng như sức điện động của pin theo nồng độ được mô tả định lượng bằng phương trình Nernst: 0 , 0592 E = E0 - lg Q (ở 250C) n Trong đó:  E0: Thế điện cực tiêu chuẩn của điện cực hoặc sức điện động (đkc) của pin.  n: Số electron tham gia  Q: Biểu thức định luật tác dụng khối lượng 6.6. Hằng số cân bằng Khi hệ phản ứng oxi hóa – khử ở trạng thái cân bằng, E của hệ bằng không. Như thế ta có: 0 , 0592 0 = E0 - lg K ở 250K n Vậy: 0 , 0592 E0 = lg K n 117
  11. 0 nE K  10 0 , 0592  Biểu thức cho phép ta xác định hằng số cân bằng phản ứng oxy – hóa khử K từ giá trị E0 và ngược lại. Ví dụ: Tính hằng số cân bằng K của phản ứng: Sn + 2Ag = Sn2+ + 2Ag E0 = +0,936V Giải: 0 nE 2  0 , 936 lgK =   31 , 621 0 , 0592 0 , 0592 ⇒ K = 4,18  1031 6.7. Sự điện phân 6.7.1. Định nghĩa * Điện phân là quá trình oxy hóa – khử xảy ra trên bề mặt các điện cực khi cho dòng điện một chiều đi qua chất điện ly ở trạng thái nóng chảy hoặc dung dịch. Ví dụ: Viết các quá trình điện cực xảy ra khi cho dòng điên một chiều đi qua muối ăn nóng chảy ở nhiệt độ 8500C với hai điện cực graphit. Nêu phản ứng tổng quát: Giải: Trước khi cho dòng điện một chiều đi qua, muối ăn nóng chảy điện ly thành các ion và chuyển động hỗn loạn: NaCl → Na+ + Cl- Khi có dòng điện một chiều đi qua, cation Na+ dời về cực âm, ở đó xảy ra quá trình khử (Catot), anion Cl- dời về cực dương, ở đó xảy ra quá trình oxy hóa (Anot): Na+ + 1e → Na Cl- - 1e → 1/2Cl2↑ đp Phản ứng tổng quát: NaCl  Na + 1/2Cl2↑ (Người ta thường điện phân nóng chảy các halogenua kim loại và hyđroxyt kim loại kiềm.) 1. Catot 118
  12. Các cation về catot và nhận electron theo thứ tự nói chung từ sau ra trước của dãy điện hóa a/ Thứ tự nhận electron Cation về catot, nhận electron theo thứ tự từ sau ra trước Al Fe Ion kim loại mạnh H+ của Ion kim loại H+ của Ion kim loại yếu nước trung bình axit b/ Sản phẩm tạo thành - Nói chung : Mn+ + ne = M (đơn chất) - Riêng với ion H+ : + Của axit : 2H+ + 2e = H2↑ + Của nước: 2H2O ⇌ 2H+ + 2OH- 2H+ + 2e = H2↑ 2H2O + 2e = H2↑ + 2OH- 2. Anot Anion về anot, nhường electron theo thứ tự từ sau ra trước Anion có oxi và F- OH- của nước Anion không có oxi và RCOO- OH- của bazơ a/ Thứ tự nhường electron - Anion không có oxi (Cl-, Br-, S2-…) và gốc axit hữu cơ (RCOO-) - Anion OH- (OH- của bazơ ưu tiên hơn của nước) 119
  13. - Anion có oxi (O2-, SO42-,…) và F- b/ Sản phẩm tạo thành - Anion đơn nguyên tố: nhường electron tạo đơn chất tương ứng: S2- - 2e = S 2Cl- - 2e = Cl2↑ 2O2- - 4e = O2↑ - Anion đa nguyên tố: nhường electron thường tạo gốc tự do, gốc tự do không bền sẽ biến đổi bằng cách phân tích, cặp đôi để tạo thành sản phẩm bền hơn: 2OH- - 2e = 1/2O2 + H2O 2SO42- - 2e = S2O82- (ion pesunfat) - Riêng với OH-: + Của bazơ: 2OH- - 2e = 1/2O2 + H2O + Của nước: 2H2O ⇌ 2H+ + 2OH- 2OH- - 2e = 1/2O2↑ + H2O H2O - 2e = 1/2O2↑ + 2H+ Tóm lại: Cách viết phản ứng điện phân của một dung dịch bất kỳ: - Viết các phương trình điện li - Viết các phương trình cho – nhận electron ở các điện cực - Phương trình điện phân: cộng hai quá trình nhận electron ở catot và nhường electron ở anot. 6.7.2. Định luật Faraday a/ Định luật 1: “Khối lượng chất thoát ra tỉ lệ thuận với điện lượng qua bình điện phân” m = kQ  Hằng số tỉ lệ k được gọi là đương lượng điện hóa, về giá trị của nó đúng bằng khối lượng chất thoát ra ở điện cực khi có một đơn vị điện lượng đi qua bình điện phân. 120
  14.  Điện lượng Q có thể tính theo đơn vị Faraday điện lượng (F), ampe giờ (Ah) hay coulomb (C) với: 1F = 26,8Ah = 96500C b/ Định luật 2:“Những điện lượng như nhau làm thoát ra cùng một đương lượng gam chất” Q1 = Q2 ⇒ n1’= n2’ Cứ một Faraday điện lượng (hoặc 26,8Ah hoặc 965020C) qua bình điện phân làm thoát ra 1 đương lượng gam chất bất kỳ AIt  Công thức Faraday: m= nF Trong đó: m: lượng đơn chất thu được ở điện cực (gam) A: Khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố tạo nên đơn chất (gam/mol) n: Số electron trao đổi trong phản ứng ở điện cực I: Cường độ dòng điện (Ampe) t: Thời gian điện phân (giây) F: Hằng số Faraday = 96500 (với I tính theo Ampe và t tính theo giây) I.t = q: điện lượng (coulomb) A : Đương lượng gam của chất được giải phóng ở điện cực. n 121
  15. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƢƠNG 6 1. Phản ứng oxi hóa - khử thông thường và phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin và trong bình điện phân có gì giống và khác nhau? Cho ví dụ. 2. Trình bày nguyên tắc biến hoá năng thành điện năng. Pin là gì? Viết ký hiệu của pin, các phản ứng xảy ra ở điện cực và trong pin khi pin hoạt động, xác định chiều chuyển động của dòng electron, dòng điện, các ion. Cách tính sức điện động của pin. 3. Thế nào là thế điện cực, thế điện cực tiêu chuẩn? Dùng bảng thế điện cực tiêu chuẩn để xét chiều của phản ứng oxi hoá- khử như thế nào? Cho ví dụ. 4. Thế nào là sức điện động chuẩn của pin? Thế điện cực và sức điện động của pin phụ thuộc vào những yếu tố nào? 5. Hãy thiết lập công thức tính hằng số cân bằng của phản ứng oxi hoá- khử. Hãy nhận định về chiều và mức độ diễn biến của phản ứng dựa vào hằng số cân bằng. 6. Phát biểu định luật Farađây cho sự điện phân. 7. Cân bằng các phản ứng sau đây bằng phương pháp electron và ion- electron. Xác định chất oxi hoá, chất khử? Sự oxi hoá, sự khử? Ghi rõ các cặp oxi hoá- khử trong các phản ứng: a/ HI + H2SO4 ---> I2 + H2S  + H2O b/ NaNO2 + KMnO4 + H2SO4 ---> NaNO3 + K2 SO4 + MnSO4 + H2O c/ H2S + HNO3 ---> S + NO2  + H2O d/ Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O e/ Cl2 + Ca(OH)2 ---> CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O f/ K2Cr2O7 + FeSO4 + H2SO4 ---> K2SO4 + Cr2(SO4)3 + Fe2(SO4)3 + H2O 8. Phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra. Các chất ở trạng thái chuẩn (sử dụng bảng thế điện cực tiêu chuẩn): a/ Zn + 2H+ = Zn2+ + H2 b/ Cu + 2H+ = Cu + H2 c/ I2 + 2Fe2+ = 2I- + 2Fe3+ d/ Fe + 2Fe3+ = 3 Fe2+ e/ Sn4+ + 2Fe2+ = Sn2+ + 2Fe3+ 9. Có pin tạo nên từ thanh kẽm nhúng vào dung dịch Zn(NO3)2 0,1 M và thanh chì nhúng vào Pb(NO3)2 0,02 M. Tính sức điện động của pin, viết các phản ứng xảy 122
  16. ra ở các điện cực, trong pin, viết ký hiệu của pin, chỉ chiều chuyển động của electron và các ion.  0(Zn2+/Zn) = -0,76 V,  0(Pb2+/Pb) = -0,126V 10. Xét phản ứng: Sn + Pb2+ = Sn2+ +Pb 0 Biết:  (Sn2+/Sn) = -0,136 V,  0 (Pb2+/Pb) = -0,126 V a/ Phản ứng xảy ra theo chiều nào ở trạng thái chuẩn? Tính hằng số cân bằng và xét mức độ diễn biến. b/ Giảm nồng độ Pb2+ còn 0,1 M, phản ứng xảy ra theo chiều nào? Vì sao? 11. Pin (-) Sn/Sn2+ // Ag+0,5 M/ Ag (+) có sức điện động bằng 1,09 V. Tính nồng độ Sn2+ trong pin. 0 12. Biết  (Co2+/Co) = -0,277 V,  0 (Ni2+/Ni) = -0,25 V Xét chiều phản ứng giữa hai cặp: Co2+/Co và Ni2+/Ni a/ Khi nồng độ các chất bằng 1 M b/ Khi C 2 = 1 M và C 2 = 0,01M Co Ni c/ Khi C 2 = 0,01 M và C 2 = 1M Co Ni Cho ý kiến nhận xét về chiều phản ứng khi giảm nồng độ Co2+ hoặc Ni2+ 0 13. Biết:  (Cr2O72-/Cr3+) = 1,33 V,  0 (Cl2/2Cl-) = 1,36 V a/ Viết phản ứng xảy ra giữa các chất của hai cặp oxi hoá – khử trên ở điều kiện chuẩn. b/ Tính hằng số cân bằng của phản ứng và nhận xét về mức độ phản ứng. c/ Khi tăng nồng độ H+ lên 2 lần (nồng độ các chất khác không đổi) phản ứng xảy ra theo chiều nào? 14. Biết sức điện động của hai pin sau : (-) Zn / Zn2+// Pb2+ / Pb (+) có E0 = 0,637 V (-) Pb / Pb2+// Cu2+ / Cu (+) có E0 = 0,463 V Tìm sức điện động của pin: (-) Zn / Zn2+ // Cu2+ / Cu (+) ở điều kiện chuẩn. 15. Viết các phản ứng điện ở điện cực và phản ứng tổng quát điện phân: a/ Dung dịch CuBr2 (hai cực là than chì) b/ Dung dịch H2SO4, NaOH, KNO3 (hai cực là Pt) c/ Dung dịch NiSO4 (hai cực là Ni) 16. Cho dòng điện 3,7 A qua bình điện phân dung dịch NiSO4 trong 6 giờ (điện cực Ni). Hỏi: 123
  17. a/ Khối lượng anốt biến đổi thế nào? b/ Nồng độ NiSO4 sau khi điện phân? 17. Chọn phát biểu sai: a/ Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một hay vài nguyên tố. b/ Quá trình cho electron được gọi là sự oxi hoá. Quá trình nhận electron được gọi là sự khử. c/ Chất oxi hoá là chất chứa nguyên tố cho electron. Chất khử là chất chứa nguyên tố nhận electron. d/ Trong phản ứng trao đổi không có sự cho hay nhận electron. 18. Cho phản ứng: Cu + 2Fe3+ ---> Cu2+ + 2Fe2+. Chọn phát biểu đúng: a/ Ion Fe3+ là chất khử b/ Cu2+ có tính oxi hoá yếu hơn Fe3+ c/ Cu2+/ Cu và Fe2+ / Fe3+ là hai cặp oxi hoá – khử trong phản ứng d/ Fe2+ có tính khử mạnh hơn Cu2+ 19. Chọn phát biểu đúng: a/ Điện cực là hệ gồm một thanh dẫn điện tiếp xúc với dung dịch điện li. b/ Trong pin anốt (cực âm) là điện cực tại đó xảy ra quá trình oxi hoá, còn catốt (cực dương) là điện cực tại đó xảy ra quá trình khử. c/ Electron từ cực dương theo dây dẫn ở mạch ngoài di chuyển đếùn điện cực âm. d/ Quá trình oxi hoá – khử trong pin đồng – kẽm xảy ra hoàn toàn giống như khi nhúng thanh kẽm vào dung dịch CuSO4. 20. Cho sơ đồ nguyên tố Ganvani: (-) Zn(r) / Zn2+ (dd) // Ag+ (dd) / Ag (r) (+) Phát biểu nào dưới đây sai: a/ Kim loại kẽm ta dần khi pin làm việc. b/ Dòng electron từ điện cực kẽm theo dây dẫn di dhuyển tới điện cực bạc. c/ Chiều dòng điện theo qui ước được tính từ cực kẽm tới cực bạc. d/ Các quá trình điện cực và phản ứng tổng quát xảy ra trong pin là: 124
  18. Anot : Zn - 2e ---> Zn2+ Catot : 2Ag+ + 2e ---> 2Ag  Phản ứng trong pin : Zn + 2Ag+ --->Zn2+ + 2Ag  21. Biết thế khử tiêu chuẩn của hai cặp oxi hoá -khử liên hợp: Fe3+ + e ---> Fe2+  0 = +0.77 V Cu2+ + 2e ---> Cu  0 = +0.34 V Phản ứng nào sau đây diễn ra tự phát: a/ 2Fe2+ + Cu ---> 2Fe3+ + Cu2+ b/ 2Fe3+ + Cu2+ ---> 2 Fe2+ + Cu c/ 2Fe2+ + Cu2+ ---> 2Fe3+ + Cu d/ 2Fe3+ + Cu ---> 2Fe2+ +Cu2+ 22. Biết thế khử tiêu chuẩn của các cặp sau: Ag+ + e ---> Ag  0 = +0.799 V Zn2+ + 2e ---> Zn  0 = -0,763 V Cách tính sức điện động nào sau đây phù hợp với pin: (-) Zn (r) / Zn2+1 M// Ag+1 M / Ag (+) a/ (+0,799) + (-0,763) = +0,036 V b/ (+0,799) - (-0,763) = +1,562 V c/ (-0,763) - (+0,799) = -1,562 V d/ Chưa đủ điều kiện để tính. 23. Biết  0(Cu2+/Cu) = 0,337 V. Thế điện cực khử của điện cực đồng khi đồng nhúng vào dung dịch CuSO4 0,01 M ở 250C là: a/ +0,278 V b/ +0,396 V c/ –0,278 V d/ –0,396 V 24. Khi điện phân dung dịch một muối, giá trị pH ở khu vực gần một điện cực tăng lên. Ta đang điện phân dung dịch muối: a/ CuSO4 b/ AgNO3 c/ KCl d/ ZnBr2 125
  19. CHƢƠNG 7 ĐẠI CƢƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ 7.1 Định nghĩa và đối tƣợng nghiên cứu của hóa học hữu cơ Trong số các nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn, cacbon là một nguyên tố rất đặc biệt ở chỗ: các nguyên tử cacbon có thể kết hợp với nhau và với nguyên tử của các nguyên tố khác tạo nên khoảng hơn hai mươi triệu hợp chất khác nhau, đấy là những hợp chất của cacbon. Trong khi đó, tất cả nguyên tố còn lại chỉ có thể tạo nên được hơn một triệu hợp chất không chứa cacbon. Các hợp chất của cacbon được gọi là hợp chất hữu cơ, trừ một số ít hợp chất đơn giản như các oxit của cacbon, các muối cacbonat và cacbua kim loại. Ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ, tức các hợp chất của cacbon, được gọi là Hóa học hữu cơ. Vì các hợp chất hữu cơ gồm hai loại chính là hiđrocacbon và các dẫn xuất của chúng, nên cũng có thể coi Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu hiđrocacbon và các dẫn xuất của hiđrocacbon. Vậy đối tượng nghiên cứu của Hóa học hữu cơ là các hợp chất của cacbon, bao gồm hiđrocacbon và các dẫn xuất của chúng. 7.2 Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ 7.2.1. Cấu tạo - Chứa C, ngoài ra còn H, O, N, halogen, S, P và các nguyên tố khác. - Liên kết: thường là liên kết cộng hóa trị, ít có liên kết ion. - Nguyên tử C liên kết với nhau và liên kết với các nguyên tố khác nên tạo thành mạch hở hoặc mạch vòng. 7.2.2. Tính chất vật lý - Kém bền nhiệt nên dễ bị phân hủy bởi nhiệt, đa số cháy khi bị đốt. - Phản ứng: thường diễn ra chậm, không hoàn toàn, và không theo một hướng nhất định do đó tạo nhiều sản phẩm phụ. 7.2.3. Phân loại các hợp chất hữu cơ 7.2.3.1. Phân loại theo nhóm chức Các hợp chất hữu cơ có thể được phân chia thành hai loại chính là hiđrocacbon (phân tử chỉ cấu thành bởi hai nguyên tố C và H) và các dẫn xuất của hiđrocacbon (một hay nhiều nguyên tử H trong phân tử hiđrocacbon được thay thế bằng một hay nhiều nguyên tử khác). 126
  20. Các dẫn xuất của hiđrocacbon là những hợp chất có nhóm đặc trưng hay nhóm chức; hiđrocacbon cũng có thể có nhóm chức. Nhóm chức là nhóm nguyên tử hoặc nguyên tử quyết định đặc tính hóa học của phân tử hữu cơ. Sau đây là một số nhóm chức chính: - Nằm trong mạch C: anken (C = C) ; ankin  C  C - Chứa oxi: ancol (-OH); ete (C-O-C); anđehit (-CH=O); axit (-COOH) - Chứa nitơ: amin (-NH2); nitrin   C  N  - Chứa cả oxi và nitơ: amit (-CO-NH2); nitro (-NO2) - Chứa lưu huỳnh: thiol (-SH); thioete (-S-) - Chứa nguyên tử Halgen: dẫn xuất clo (-Cl); dẫn xuất brom (-Br) 7.2.3.2. Phân loại theo mạch cacbon Hợp chất hữu cơ Hợp chất không vòng Hợp chất vòng HC no HC không no HC đồng vòng HC dị vòng Không thơm thơm thơm Không thơm No Không no 7.2.4. Công thức cấu tạo, thuyết cấu tạo hóa học 7.2.4.1. Công thức cấu tạo 127
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2