intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Hòa thanh 1 (Ngành: Sư phạm âm nhạc - Đại học) - Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương

Chia sẻ: Bánh Bèo Xinh Gái | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:39

29
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Hòa thanh 1 cung cấp cho người học những kiến thức như: Các loại hợp âm ba và hợp âm bảy; Các hợp âm ba chính; Cách nối tiếp hợp âm ba chính nguyên vị; Phối cho giai điệu bằng các hợp âm ba chính, nhắc lại hợp âm; Phối hòa âm cho bè bass bằng các hợp âm ba chính gốc, bước nhảy âm ba;... Mời các bạn cùng tham khảo!

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Hòa thanh 1 (Ngành: Sư phạm âm nhạc - Đại học) - Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật Trung Ương

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGHỆ THUẬT TRUNG ƯƠNG KHOA SƯ PHẠM ÂM NHẠC TẬP BÀI GIẢNG Học phần: HÒA THANH 1 Ngành: Sư phạm âm nhạc Trình độ: Đại học Họ tên giảng viên: Nguyễn Hồng Trang Bộ môn: Kiến thức âm nhạc cơ bản Hà Nội, tháng 8 năm 2021 1
  2. KHOA SƯ PHẠM ÂM NHẠC BỘ MÔN KIẾN THỨC ÂM NHẠC CƠ BẢN TẬP BÀI GIẢNG Học phần: HÒA THANH 1 Ngành: Sư phạm âm nhạc Trình độ: Đại học Số giờ tín chỉ: 02 tín chỉ Năm học: 2021 - 2022 2
  3. BÀI 1 Một số khái niệm về Hòa âm Số giờ tín chỉ: 01 tiết 1. MỤC TIÊU - Kiến thức: Khái niệm về hòa âm, hợp âm và tên gọi. - Kỹ năng: Rèn luyện việc viết hợp âm xếp hẹp, rộng trên 2 khóa. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được tầm quan trọng của bài học. Hình thành thái độ tự giác làm việc. 2. CHUẨN BỊ - Tài liệu: + Hoàng Hoa (2005), Bài tập Hòa âm và đáp án, NXB Bộ văn hóa thông tin Hà Nội. + Phạm Minh Khang (2000), Hòa âm, Nhạc viện Hà Nội. + Đỗ Hải Lễ (1993), Hòa âm, Trường CĐSP Nhạc họa TW. - Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, đàn Piano. - Các phương pháp giảng dạy chủ yếu: Thuyết trình, đàm thoại. 3. NỘI DUNG BÀI GIẢNG 3.1. Một số khái niệm ban đầu về hòa âm 3.1.1. Hòa âm Thời Hi Lạp cổ hòa âm có nghĩa là sự cân đối, hài hoà, ăn nhịp giữa toàn bộ và bộ phận. Người Hi Lạp cho rằng mọi thứ trên đời đều được tạo nên theo những quy luật của hòa âm và họ đã xây dùng những lý thuyết về hòa âm của trời và đất. Lý thuyết này đó chi phối nhiều mặt: Quan niệm về vũ trô, sự phát triển nhiều cách hình thức kiến trúc, đạo đức học. 3
  4. Hòa âm còng được áp dụng vào âm nhạc. Thời kỳ này chưa có âm nhạc nhiều, danh từ hòa âm có nghĩa là những mối tương quan nhất định giữa các âm thanh hình thành ra giai điệu. Khoa hòa âm lúc này nghiên cứu về sự tiếp diễn các âm thanh nối tiếp nhau. Trong quá trình phát triển của nghệ thuật âm nhạc những quy luật hòa âm ra đời đó tạo ra sự hoà hợp âm thanh. Hòa âm có quan hệ mật thiết với tất cả các thể loại âm nhạc. 3.1.2. Các hình thức âm nhạc - Nhạc một âm được gọi là nhạc đơn điệu : - Nhạc nhiều âm gồm có hai loại chủ yếu : Phức điệu: là loại nhạc nhiều âm trong đó các âm bè đều có tính độc lập, biểu hiện những giai điệu tương phản nhau. Chủ điệu là loại nhạc nhiều âm trong đo có một âm được coi là chủ yếu, âm này giữ vai trò biểu hiện giai điệu của tác phẩm nên được gọi là âm giai điệu, những âm còn lại giữ vai trò phụ hoạ. 3.2. Khái niệm ban đầu về chồng âm và hợp âm 4
  5. 3.2.1. Chồng âm Là một số âm phát ra cùng một lúc. Chồng âm được ghi bằng những nốt chồng lên nhau: 3.2.2. Hợp âm Là những âm được sắp xếp theo quy luật và cứ từ 3 âm trở lên: Hợp âm có nhiều dạng mà trong đó giữa các âm có những khoảng cách không phải là các quãng 3: 3.2.3. Tên các âm của hợp âm Âm dưới cùng được gọi là âm gốc hay còn gọi là âm 1. Những âm còn lại tên gọi dựa vào quãng cách giữa các âm này với âm gốc tính từ dưới lên, các âm còn lại sẽ có tên gọi là âm 3, âm 5, âm 7, âm 9. 3.2.4. Tên của hợp âm Tên của hợp âm được gọi theo tên của âm gốc. Để gọi từng tên hợp âm cần xác định đóng tên âm gốc. 5
  6. 3.2.5. Hợp âm thể gốc Hợp âm thể gốc có âm trầm là âm 1: Hợp âm Sol thứ gốc Hợp âm Đô thứ gốc 3.2.6. Hợp âm thể đảo Hợp âm thể đảo là Hợp âm có âm trầm không phải là âm gốc. Hợp âm ba có hai thể đảo : - Thể đảo 1: Có âm trầm làm âm ba, được gọi là hợp âm sáu, ký hiệu là số 6 sau chữ cái chỉ tên hợp âm. - Thể đảo hai ; Có âm trầm là âm năm gọi là hợp âm bốn sáu ký hiệu 64 sau chữ cái chỉ tên hợp âm. H.a La gốc La đảo1 La đảo2 Hợp âm bảy có ba thể đảo: - Thể đảo 1 : Có âm trầm là âm ba , ký hiệu là X65 - Thể đảo 2 : Có âm trầm là âm 5, ký hiệu là X43 - Thể đảo 3 : Có âm trầm là âm 7, ký hiệu là X2 Ký hiệu các thể đảo của hợp âm bảy dựa vào các quãng mới hình thành. 6
  7. Bb7 B b 65 B b 43 Bb 2 4. BÀI TẬP - Phân biệt âm gốc âm trầm của các hợp âm. - Các hợp âm sau đây tên là gì và ở thể nào (gốc hay đảo) 7
  8. 8
  9. BÀI 2 Các loại hợp âm ba và hợp âm bảy Cách sắp xếp hòa âm bốn bè Số giờ tín chỉ: 2 tiết 1. MỤC TIÊU - Kiến thức: Các loại hợp âm ba, các loại hợp âm bảy, tính chất của các loại hợp âm ba và bảy, cách sắp xếp hòa âm bốn bè. - Kỹ năng: Rèn luyện việc thành lập hợp âm ba, bảy trên 2 khóa. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được tầm quan trọng của bài học. Hình thành thái độ tự giác làm việc. 2. CHUẨN BỊ - Tài liệu: + Hoàng Hoa (2005), Bài tập Hòa âm và đáp án, NXB Bộ văn hóa thông tin Hà Nội. + Phạm Minh Khang (2000), Hòa âm, Nhạc viện Hà Nội. + Đỗ Hải Lễ (1993), Hòa âm, Trường CĐSP Nhạc họa TW. - Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, đàn Piano. - Các phương pháp giảng dạy chủ yếu: Thuyết trình, đàm thoại. 3. NỘI DUNG BÀI GIẢNG a. Các lọai hợp âm ba b. Các loại hợp âm bảy c. Tính chất của các hợp âm d. Cách sắp xếp hòa âm bốn bè 3.1. Các loại hợp âm ba 3.1.1. Hợp âm ba trưởng 3.1.2. Hợp âm ba thứ 3.1.3. Hợp âm ba giảm 3.1.4. Hợp âm ba tăng 1
  10. 3.2. Các loại hợp âm bảy 3.2.1. Hợp âm bảy trưởng 3.2.2. Hợp âm bảy trưởng thứ 3.2.3. Hợp âm bảy thứ 3.2.4. Hợp âm bảy thứ giảm 3.2.5. Hợp âm bảy giảm 3.3. Tính chất của các hợp âm 3.3.1. Hợp âm thuận: Gồm những hợp âm ba trưởng và ba thứ 3.3.2. Hợp âm nghịch: Gồm các hợp âm ba giảm, tăng, và các loại hợp âm bảy, chín. 3.4. Cách sắp xếp hòa âm bốn bè 3.4.1. Bốn bè hòa âm mang tên của bốn giọng hát - Sopprano : S - Nữ cao - Bè giai điệu. - Anto : A - Nữ trầm - Teno : T - Nam cao - Bass : B - Nam trầm Thông thường bè S, A viết chung ở khóa Sol, nếu nốt có đuôi thì bè S viết đuôi quay lên trên, bè A viết đuôi quay xuống dưới. Bè T, B viết ở khóa Pha nếu nốt có đuôi thì bè T viết đuôi quay lên trên bè B viết đuôi quay xuống dưới. 3.4.2. Vị trí giai điệu Giai điệu chính thường được viết ở bè Soprano vì vậy có thể dùng âm 1, 3, 5, 7 của hợp âm để tạo thành giai điệu. Nếu dùng âm 1 ở bè S thì gọi là vị trí giai điệu âm 1 của hợp âm. Nếu dùng âm 3, 5, ở bè S thì gọi đó là vị trí giai điệu âm 3 và âm 5. 2
  11. 3.4.3. Cách sắp xếp hợp âm Hợp âm có thể sắp xếp theo cách: xếp hẹp, rộng, hỗn hợp. a. Xếp hẹp: ở ba bè trên bè nọ cách bè kia không quá quãng bốn b. Xếp rộng: ba bè trên cách nhau quá quãng bốn nhưng không được quá quãng tám. Nếu vượt quá quãng tám sẽ bị coi là xếp rỗng, cách này bị cấm dùng. c. Xếp hỗn hợp: viết kết hợp cả hẹp lẫn rộng thì gọi là xếp hợp âm hỗn hợp.  Trong các cách viết hợp âm thì quãng cách giữa bè T và bè B không được quá 2 quãng 8 còn hai bè kế tiếp không được quá quãng 8. 3.4.4. Sáu cách sắp xếp hợp âm ba 3
  12. 3.4.5. Đồng âm Có thể xếp hai bè đồng âm 3.4.6. Chéo bè Đây là cách sắp xếp làm cho âm của bè dưới cao hơn âm của bè trên. 3.4.7. Tăng đôi âm Hợp âm ba thường tăng đôi âm một ở các hợp âm ba gốc, tăng đôi âm 1 hoặc 5 trong các thể đảo. 4
  13. 4. BÀI TẬP - Viết trên hai khóa các hợp âm sau đây: La trưởng có vị trí giai điệu âm gốc, xếp hẹp. Fa thăng thứ vị trí giai điệu âm gốc xếp hẹp. Fa trưởng vị trí giai điệu âm năm xếp rộng. - Viết hợp âm Sol trưởng với sáu cách sắp xếp khác nhau. 5
  14. BÀI 3 Các hợp âm ba chính Số giờ tín chỉ: 2 tiết NỘI DUNG BÀI GIẢNG a. Cách thức về tiến hành hòa âm b. Sự tương quan giữa các hợp âm ba chính Các hợp âm ba chính được chia làm ba chức năng khác nhau: - Hợp âm ba bậc I (T) là hợp âmba chủ có tính chất ổn định (Chức năng chủ). - Hợp âm ba bậc IV (S) là hợp âmba hạ thêu có tính chất không ổn định (Chức năng hạ thêu). - Hợp âm ba bậc V (D) là hợp âmba thêu tính chất không ổn định (Chức năng thêu). 3.1. Nội dung 1 Cách thức về tiến hành hòa âm - Cách tiến hành tạo nên bởi 2 chức năng chủ và thêu gọi là tiến hành chính cách: T - D; D - T; T - D - T; D - T – D. - Cách tiến hành tạo nên bởi 2 chức năng chủ chủ và hạ thêu gọi là cách tiến hành biến cách: T - S ; S - T; T - S - T; S - T - S. - Cách tiến hành lập nên bởi cả 3 chức năng gọi là tiến hành đầy đủ: T - S - D - T. 3.2. Nội dung 2 Sự tương quan giữa các hợp âm ba chính, sự tương quan giữa các hợp âm là quãng cách giữa các âm gốc của chúng. - Sự tương quan T - S là tương quan quãng 4 có một âm chung. - Sự tương quan T - D là tương quan quãng 5 có một âm chung. - Sự tương quan S - là tương quan quãng 2 không có âm chung. 1
  15. 4. BÀI TẬP - Nối tiếp T- D, T- S, S-D trên giọng D dur. - Nối tiếp t - D, t - s , s -D trên giọng g moll. BÀI 4 Cách nối tiếp hợp âm ba chính nguyên vị Số giờ tín chỉ: 2 tiết NỘI DUNG BÀI GIẢNG 3.1. Cách tiến hành của các bè 3.1.1. Tiến hành từng bè Từng bè có thể tiến hành bước lần hay bước nhảy. - Tiến hành bước lần là là các bè di chuyển các quãng 1,2,3. - Tiến hành bước nhảy khi bè di chuyển quãng 4,5,6,7,8. - Cách tiến hành bước lần được dùng nhiều nhất. Vỡ vậy trong thời gian đầu bắt buộc phải theo, riêng bè Bass được nhảy quãng 4,5. 2
  16. 3.1.2. Cách tiến hành nhiều bè Hai bè có thể cùng tiến theo 3 cách là: Cùng hướng, ngược hướng và tiến hành chếch hướng. Cùng hướng Ngược hướng Chếch hướng Sự chuyển cùng hướng mà giữ nguyên cùng một quãng ở giữa các bè gọi là tiến hành song song. 3.1.3. Cấm các bước đi có quãng tăng Nguyên tắc chung là cần phải tránh các quãng tăng mà thay thế bằng các quãng giảm. Q. tăng → Q. giảm Q. tăng → Q. giảm 3.1.4. Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hướng Giữ nguyên 3.2. Nối tiếp các hợp âm ba chính 3.2.1. Nối tiếp theo lối hòa âm Là cách nối tiếp hai hợp âm cùng có âm chung và giữ âm chung đó ở cùng một bè. Khi nối tiếp hai hợp âm có tương quan quãng 4, 5 theo lối hòa âm: - Bè Bass âm 1 của bè này tiến vào âm1 của bè kế tiếp bằng cách nhảy quãng 4,5. - Âm chung giữ nguyên hai âm còn lại của hợp âm trước tiến quãng hai đi lên hoặc xuống vào hai âm còn lại của hợp âm tiếp sau. 3
  17. 3.2.2. Nối tiếp theo lối giai điệu Là cách nối tiếp hai hợp âm không có âm chung hoặc có âm chung nhưng không được giữ ở lại cùng một bè. Khi nối tiếp 2 hợp âm có tương quan quãng 4,5 theo lối giai điệu: - Bè Bass: âm1 của bè này tiến vào âm1 của bè kế tiếp bằng cách nhảy quãng 4. - Tầng trên: Các bè đi ngược hướng với bè trầm. Khi nối tiếp IV - V theo lối giai điệu - Bè Bass của hợp âm trước tiến vào âm1 của hợp âm kế tiếp bằng cách đi lên quãng 2 (cấm đi xuống qũang 7). - Tầng trên các bè đi ngược hướng với bè Bass. 4
  18. 4. BÀI TẬP - Nối tiếp theo lối hòa âm I - V; I - IV; V - I; IV - I ở các giọng C-dur, a-moll, d-moll. - Nối tiếp theo lối giai điệu I - V; I - IV; V - I; IV - I ở các giọng G-dur, d-moll. 5
  19. BÀI 5 Phối cho giai điệu bằng các hợp âm ba chính. Nhắc lại hợp âm Số giờ tín chỉ: 8 tiết 1. MỤC TIÊU - Kiến thức: cách tiến hành bè, cách nối tiếp các hợp âm ba chính, cách nhắc lại hợp âm. - Kỹ năng: Rèn luyện việc tiến hành nối tiếp hợp âm ba chính nguyên vị. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nhận thức được tầm quan trọng của bài học. Hình thành thái độ tự giác làm việc. 2. CHUẨN BỊ - Tài liệu: + Hoàng Hoa (2005), Bài tập Hòa âm và đáp án, NXB Bộ văn hóa thông tin Hà Nội. + Phạm Minh Khang (2000), Hòa âm, Nhạc viện Hà Nội. + Đỗ Hải Lễ (1993), Hòa âm, Trường CĐSP Nhạc họa TW. - Phương tiện dạy học: Máy tính, máy chiếu, đàn Piano. - Các phương pháp giảng dạy chủ yếu: Thuyết trình, đàm thoại. 3. NỘI DUNG BÀI GIẢNG 3.1. Những điều cần chú ý khi phối hòa âm Hợp âm đầu tiên và hợp âm cuối cùng của bài nói chung cần dùng những hợp âm có chức năng ổn định, hợp âm ba chủ. Trong những trường hợp đoạn nhạc được bắt đàu bằng nhịp lấy đà thì hợp âm đầu có thể là hợp âm thêu. - Hợp âm đó đứng ở phách yếu thì không dùng lại ở phách đứng sau mạnh hơn. - Nếu hợp âm xuất hiện ở phách mạnh và chiếm cả ô nhịp thì có thể kéo dài nó sang một phần hoặc hay cả nhịp sau. - Tuỳ chỗ mà lựa chọn cách phối cho thích hợp (Lối hòa âm hay giai điệu). 1
  20. - Cấm bè Bass nhảy 2 quãng 4 hoặc 5 về cùng một hướng. - Những bước tiến hành a. Xác định giọng điệu của giai điệu (vd 31) Ta xác định câu nhạc này được viết ở giọng C dur b. Xác định ba hợp âm chính. - Đô trưởng (T) - Fa trưởng (S) - Sol trưởng (D) c. Lập sơ đồ dự kiến các hợp âm đặt cho mỗi âm của giai điệu bằng những ký hiệu chức năng của chúng: Trong bước này ta xột từng nốt của giai điệu xem nó thuộc về hợp âm nào để lựa chọn. d. Triển khai thành bốn bè trên cơ sở nối tiếp các âm đó chỉ định ở sơ đồ. e. Phối cho giai điệu: Bước 1 : Xác định giọng điệu của đoạn nhạc : C dur Bước 2 : Xác định các hợp âm chính : . C dur = T. . F dur = S. . G dur = D Bước 3: Lập sơ đồ dự kiến : Các nốt ở giai điệu có thể được sắp xếp như sau: 2
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2