intTypePromotion=1

Bài giảng học phần: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực

Chia sẻ: Lê Na | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
41
lượt xem
4
download

Bài giảng học phần: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung phần này trình bày khái niệm chiến lược, dự báo, phát triển; yêu cầu của chiến lược; các giai đoạn cơ bản của chiến lược. Tham khảo nội dung bài giảng để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng học phần: Từ chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực

  1. HỌC PHẦN: “TỪ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC ĐẾN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIểN NGUỒN NHÂN LỰC”
  2. PHẦN TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG  CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC 1. Khái niệm chiến lược, dự báo, phát triển. 2. Yêu cầu của chiến lược. 3. Các giai đoạn cơ bản của chiến lược.
  3. 1. Khái niệm chiến lược, dự báo, phát triển. 1.1. Khái niệm chiến lược: Chiến lược là khoa học và nghệ thuật: soạn thảo, thực hiện và đánh giá các quyết định chức năng giúp tổ chức (doanh nghiệp) đạt mục tiêu đề ra.
  4. Chiến lược có ba cách tiếp cận:  Cách tiếp cận về môi trường: Quản trị chiến lược là một quá trình quyết định nhằm liên kết khả năng bên trong của tổ chức với các cơ hội và đe doạ của môi trường bên ngoài .  Cách tiếp cận về mục tiêu và biện pháp Quản trị chiến lược là một bộ những quyết định và những hành động quản trị ấn định thành tích dài hạn của một tổ chức.
  5. Chiến lược có ba cách tiếp cận: * Cách tiếp cận về hành động Quản trị chiến lược là tiến hành sự xem xét những hoàn cảnh hiện tại và tương lai, tạo ra những mục tiêu của tổ chức, ra quyết định, thực thi những quyết định và kiểm soát những quyết định tập trung vào thực hiện những mục tiêu trong hoàn cảnh hiện tại và tương lai.
  6. BẢNG PHÂN LOẠI CÁC LOẠI KẾ HOẠCH Cách 1. Phân loại Cách 2. Phân loại Cách 3. Phân loại theo theo thời gian theo mục tiêu phạm vi hoạt động Kế hoạch dài hạn từ Kế hoạch chiến lược: Kế  hoạch  quốc  gia,  của  toàn  10 ­ 20 năm hoặc lâu hơn    + Chiến lược dự định ngành trong cả nước (các Bộ)    + Chiến lược thực hiện Kế hoạch trung hạn  Kế hoạch chiến thuật Kế hoạch từng địa phương, Tỉnh,  từ 3 ­ 5 năm Huyện và các Sở (Kế hoạch nhiệm kỳ) Kế hoạch ngắn hạn  Kế hoạch tác nghiệp: Kế hoạch từng cơ sở, phòng ban,  từ  2 ­ 3 năm  + Kế hoạch thường xuyên,    ngành trực thuộc    thường trực +  Kế  hoạch  đột  xuất,  đơn  dụng Kế hoạch năm, tháng, học kỳ,  Các chính sách, các qui tắc, Kế  hoạch  từng  bộ  phận,  từng  tuần, đợt thi đua...  các thủ tục loại  công  việc  (Đội  ngũ,  CSVC,  tài chính ...) Kế hoạch hàng ngày Các chương trình, các dự án. KH của tiểu ban, tổ, nhóm Các dự toán (ngân quỹ) Kế hoạch của cá nhân
  7. 1.2. Khái niệm dự báo:  Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích khoa học về các dữ liệu đã thu thập được.  Khi tiến hành dự báo ta căn cứ vào việc thu thập xử lý số liệu trong quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng vận động của các hiện tượng trong tương lainhờ vào một số mô hình toán học.
  8. 1.3. Khái niệm phát triển  Phát triển là khuynh hướng vận động đã xác định về hướng của sự vật: hướng đi lên từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn...  Phát triển kinh tế là tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng tiến bộ và nâng cao chất lượng cuộc sống trong một thời kỳ nhất định.
  9. 3. Phát triển bền vững  PT KT  Phát triển  bền vững Bảo vệ MT PTXH   Khái niệm: "Phát triển bền vững là sự phát triển  nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con  người nhưng không tổn hại tới sự thoả mãn các  nhu cầu của thế hệ tương lai". 
  10.  9 nguyên tắc của LHQ về một xã hội phát triển bền vững : 1) Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng. 2) Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người. 3) Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất. 4) Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được. 5) Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất. 6) Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân. 7) Để cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình. 8) Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc  phát triển và bảo vệ. 9) Xây dựng một khối liên minh toàn cầu.
  11.  Tám nguyên tắc phát triển bền vững của Việt Nam 1. Con người là trung tâm của sự PTBV 2. PTKT là nhiệm vụ trung tâm, thực hiện: “KT, XH và MT có  lợi” 3. PTKT gắn với bảo vệ môi trường, nguyên tắc “người gây  thiệt hại đối với TN, MT thì phải bồi hoàn 4.  PT phải đảm bảo “công bằng” hiện tại và  tương lai 5.  KH­CN là nền tảng phát triển nhanh và bền vững 6.  PTBV là sự nghiệp toàn dân 7.  Nền kinh tế độc lập tự chủ và hội nhập KT  8.  Kết hợp chặt PTKT, PTXH, BVMT với bảo đảm AN­QP, an  toàn, trật tự XH.
  12. 2. Yêu cầu và vai trò của quản trị chiến lược 2.1.Yêu cầu của quản trị chiến lược  Phải giúp tổ chức tăng vị thế cạnh tranh.  Phải đảm bảo sự an toàn hoạt động.  Phải xác định phạm vi kinh doanh, mục tiêu và những điều kiện cơ bản để thực hiện mục tiêu.  Phải dự báo môi trường hoạt động trong tương lai.  Phải có chiến lược dự phòng.  Phải xác định đúng thời cơ.
  13. 2.2. Vai trò của quản trị chiến lược  Xác định mục đích và định hướng phát triển của tổ chức ở tương lai.  Đưa ra quyết định phát triển phù hợp với môi trường phát triển.  Duy trì và tăng vị thế cạnh tranh của tổ chức trên thị trường.  Đem lại hiệu quả hoạt động cao hơn.
  14. 3. Các giai đoạn cơ bản của chiến lược                   Phân tích, chọn lựa                                   Triển khai       chiến lược            Kiểm tra và điều chỉnh chiến lược 
  15.  Giai đoạn phân tích và xây dựng chiến lược: là  quá trình phân tích hiện trạng, dự báo tương lai,  chọn lựa và xây dựng những chiến lược phù hợp.  Giai  đoạn triển khai chiến lược : Là quá trình  triển khai  những mục tiêu chiến lược vào  hoạt  động của tổ chức.   Giai đoạn kiểm tra và thích nghi chiến lược: Là  quá trình đánh giá và kiểm soát kết quả, tìm các  giải pháp để thích nghi chiến lược với hoàn cảnh  môi trường.
  16.  Mô Hình quản trị chiến lược Sứ mệnh & Mục tiêu Phân tích bên ngoài Lựa chọn chiến lược Phân tích bên trong Chiến lược tác nghiệp Thực thi chiến lược Thiết kế cơ cấu tổ  Gắn kết chiến lược, tổ  Thiết kế hệ thống  chức chức, và kiểm soát kiểm soát Quản lý thay đổi chiến lược
  17. Các thứ bậc của kế hoạch Nguồn:  Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich  "Những vấn đề cốt yếu của quản lý" (1994)   MỤC TIÊU “Là điểm kết thúc của một hành động đã ấn định”  KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC “Nhằm vào những vấn đề lớn, nó không nhằm vạch ra một cách  chính xác làm gì để đạt mục tiêu, nhưng nó cho ta một bộ khung để  hướng dẫn tư duy hành động” KẾ HOẠCH CHIẾN THUẬT “Vạch ra cách thức hỗ trợ cho kế hoạch chiến lược, nó được xây  dựng bởi cấp quản lý cấp trung gian” KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP “Là biện pháp để triển khai KH chiến thuật, nó được xây dựng bởi  cấp quản lý cấp thấp ”
  18. KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP (Kế hoạch hành động) (1) Kế hoạch đột xuất (5) Kế hoạch thường xuyên      Kế hoạch đơn dụng      kế hoạch thường trực  (6) Các chính sách (2) Các (4)  chương trình Các dự  (7) Các thủ tục toán hay  ngân quĩ (3) Các  Dự án  (8) Các qui tắc, luật lệ (1) Giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nảy sinh một lần/bất chợt (không thường xuyên) (2) Là hệ thống tập hợp các mục đích, các thủ tục, các quy tắc...được hỗ trợ bằng ngân quĩ (3) Là những phần riêng biệt nhõ hơn chương trình được giới hạn về phạm vi, NV, thời gian (4) Là kế hoạch biểu thị bằng những con số, những nguồn tài lực (5) Là tập hợp các Quyết định có tính chu kỳ hay lặp lại (6) Là những điều khoản, những hiểu biết chung để hướng dẫn tư duy hành động (7) Là nêu ra một loạt các hành động theo trình tự thời gian (8) Là những qui định không cho phép hành động theo ý muốn  

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản