intTypePromotion=3

Bài giảng lập trình C trên Win

Chia sẻ: Trần Thịnh | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:98

0
121
lượt xem
55
download

Bài giảng lập trình C trên Win

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các ứng dụng của Windowns rất dễ sử dụng, nhưng rất khó đối với người tạo lập chúng.Các ứng dụng của Windows rất dễ sử dụng, nhưng lại rất khó đối với người tạo lập ra chúng. Lập trình trên Windows khó và phức tạp hơn nhiều so với lập trình trên Dos.Windows cung cấp các hàm để người lập trình thâm nhập các đặc trưng của hệ điều hành gọi là giao diện lập trình ứng dụng (API). Những hàm này đặt trong các thư viện liên kết động (.DLL)......

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng lập trình C trên Win

  1. BÀI GIẢNG LẬP TRÌNH C TRÊN WIN Lương Văn Vân Khoa công nghệ thông tin
  2. MỘT SỐ TIÊU ĐIỂM CỦA MÔN HỌC Lập trình C trên Windows Tổng số tiết: 105 tiết   Lý thuyết: 45 tiết  Bài tập: 0 tiết  Thực hành: 60 tiết Sinh viên cần phải được học trước các môn   Lập trình C Thi kết thúc môn học bằng hình thức thi thực hành.  Khoa công nghệ thông tin 2
  3. TÀI LIỆU THAM KHẢO Lập trình C trên Windows 1.  Lập  trình  WinDows  bằng  Visual  C++,  Đặng  Văn  Đức  –   Lê Quốc Hưng, NXB Giáo dục, 2001. 2.    Lập  trình  C  trên  Win,  Đặng  Văn  Đức,  Nhà  xuất  bản   Khoa học kỹ thuật, 1998. 3.  Bài giảng Lập trình C trên Windows.  4.  www.codeproject.com,  www.codeguru.com  Khoa công nghệ thông tin 3
  4. NỘI DUNG Lập trình C trên Windows 1 TỔNG QUAN LẬP TRÌNH C TRÊN WIN 2 HỘP THOẠI VÀ THANH TRÌNH ĐƠN 3 CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU KHIỂN 4 XỬ LÝ BÀN PHÍM, CHUỘT VÀ TIMER 5 XỬ LÝ VĂN BẢN VÀ FONT CHỮ 6 ĐỒ HỌA VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG GDI Khoa công nghệ thông tin 4
  5. Chương 1: TỔNG QUAN LẬP TRÌNH C TRÊN WINDOWS Lập trình C trên Windows Mở đầu Hệ điều hành Microsoft Windows Lập trình trên Microsoft Windows Cách viết một ứng dụng trên MS Windows Khoa công nghệ thông tin
  6. 1.1: MỞ ĐẦU Lập trình C trên Windows Các  ứng  dụng  của  Windows  rất  dễ  sữ  dụng,  nhưng   rất khó đối với người tạo lập ra chúng. Lập  trình  trên  Windows  khó  và  phức  tạp  hơn  nhiều   so với lập trình trên Dos. Windows cung cấp các hàm  để người lập trình thâm   nhập các đặc trưng của hệ điều hành gọi là giao diện  lập  trình  ứng  dụng  (API).  Những  hàm  này  đặt  trong  các thư viện liên kết động (.DLL). Khoa công nghệ thông tin 6
  7. 1.2: HỆ ĐIỀU HÀNH MICROSOFT WINDOWS Lập trình C trên Windows Hệ điều hành Windows giao tiếp với người sử  dụng bằng mơi trường đồ họa (graphic). Windows là hệ thống đa nhiệm cho phép nhiều  ứng dụng cùng thi hành đồng thời Windows cho phép chạy một ứng dụng mà mã  của nó lớn hơn bộ nhớ hiện có nhờ vào cơ chế bộ nhớ ảo. Windows cung cấp cơ chế thư viện liên kết  động Khoa công nghđợi nhập dữ liệu7 Hàng ệ thông tin 
  8. 1.3: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT WINDOWS Lập trình C trên Windows Cơ chế lập trình trong Windows: Một chương  trình ứng dụng người lập trình phải xây dựng, khai báo, kế thừa các tài nguyên về giao diện. Cửa sổ:  Thực đơn  Hộp hội thoại  Khoa công nghệ thông tin 8
  9. 1.3: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT WINDOWS Lập trình C trên Windows Sự khác biệt so với lập trình trên MS-Dos  Khoa công nghệ thông tin 9
  10. 1.3: LẬP TRÌNH TRÊN MICROSOFT WINDOWS Lập trình C trên Windows Cơ chế thông điệp:  Khoa công nghệ thông tin 10
  11. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows Các thành phần cơ bản tạo nên ứng dụng Chương trình nguồn:  Bao gồm các tập tin *.C và *.H tương tự như các chương  trình trong C chuẩn cho DOS. Tuy nhiên trong đó là các cấu trúc đặc thù cho Windows Tập tin *.H để định nghĩa các hằng số, khai báo biến, khai  báo hàm,... Khoa công nghệ thông tin 11
  12. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows  T ập khai báo tài nguyên : Tất cả các tài nguyên được mô tả tóm tắt trong tập tin có  tên phụ là *.RC Tài nguyên cho một ứng thường bao gồm :  • Biểu tượng của ứng dụng (Icon) • Con trỏ màn hình(cursor) • Các hình ảnh (bitmap) • Hộp hội thoại (Dialog) • Khai báo control • Menu cho ứng dụng Khoa công nghệ thông tin 12
  13. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows  Tập tin khai báo các thuộc tính cho ứng dụng Các thuộc tính chẳng hạn như kích thước stack, kích  thước heap,.... được khai báo trong tập tin .DEF. Nếu không có chương trình ứng dụng cài đặt giá trị mặc định.  Tập tin đề án : Tên_Dự_án.DSW (*.DSW)  Khoa công nghệ thông tin 13
  14. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows Hàm WinMain  int WINAPI WinMain ( HINSTANCE hInstance, HINSTANCE hPrevInstance, LPSTR lpszCmdLine, int nCmdShow) hInstance chỉ danh của instance hiện hành  hPrevInstance chỉ danh của instance vừa chạy lần trước.  Nếu có thì tham số khác không , nếu tham số bằng 0 thì hInstance là instance đầu tiên của ứng dụng. lpszCmdLine : câu lệnh gọi từ chức năng Run trong thực  đơn File của Program Manager, giống như đối số argc của hàm main() trong C chuẩn và có kiểu char far * (LPSTR). nCmdShow : Qui định cách thức thể hiện window của  Khoa công nghệ dụng tin ứng thông 14
  15. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows thành phần của hàm WinMain  Các Đăng ký lớp cửa sổ: WNDCLASS wndclass; // biến để định nghĩa một cửa sổ  // Định nghĩa kiểu cửa sổ wndclass.style = SC_HREDRAW | CS_VREDRAW;  wndclass.lpfnWndProc = WndProc; // Hàm thủ tục cửa sổ  wndclass.cbClsExtra = 0;//Giá trị mở rộng của lớp  wndclass.cbWndExtra = 0;//  Khoa công nghệ thông tin 15
  16. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows // Định nghĩa kiểu cửa sổ (tt): wndclass.hInstance = hInstance; // Định danh ứng dụng  wndclass.hIcon = LoadIcon (NULL, IDI_APPLICATION);  wndclass.hCursor = LoadCusor (NULL, IDC_ARROW);  wndclass.hbrBackground =  (HBRUSH)GetStockObject(WHITE_BRUSH); wndclass.lpszMenuName = NULL; // Không có menu  wndclass.lpszClassName = szAppName; // tên ứng dụng  Khoa công nghệ thông tin 16
  17. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows // Đăng ký lớp cửa sổ if (!RegisterClass(&wndclass)) return 0  Khoa công nghệ thông tin 17
  18. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows // Tạo lập cửa sổ hwnd = CreateWindow (szAppName, // Tên cửa sổ  "Hello Program", // Tiêu đề  WS_OVERLAPPEDWINDOW, // Kiểu cửa sổ  CW_USEDEFAULT, // Tọa độ x  CW_USEDEFAULT, // Tọa độ y  CW_USEDEFAULT, // Chiều rộng  CW_USEDEFAULT, // Chiều dài  NULL, // Cửa sổ cha  NULL, // Không có menu  hInstacne, // Định danh ứng dụng  NULL); // Tham số bổ sung  Khoa công nghệ thông tin 18
  19. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows // Hiển thị cửa sổ  ShowWindow (hwnd, iCmdShow);  UpdateWindow (hwnd);  Khoa công nghệ thông tin 19
  20. 1.4: CÁCH VIẾT MỘT UD TRÊN MS WINDOWS Lập trình C trên Windows // Chu trình xử lý các thông điệp  while (GetMessage (&msg, NULL, 0, 0))  { TranslateMessage (&msg); DispatchMessage (&msg); } return msg.wParam; } Khoa công nghệ thông tin 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản