intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Phôi thai học hệ tiết niệu

Chia sẻ: Hồ Quang Anh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:19

320
lượt xem
43
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Phôi thai học hệ tiết niệu với mục tiêu xác định được nguồn gốc của thận, các đường dẫn nước tiểu và các tuyến phụ thuộc niệu đạo; mô tả được sự phát triển bình thường của các cơ quan thuộc hệ tiết niệu; nêu được những đặc điểm hoạt động của thận trước và sau khi trẻ ra đời; giải thích được sự phát sinh những dị tật bẩm sinh thường gặp ở hệ tiết niệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Phôi thai học hệ tiết niệu

  1. PHÔI THAI HỌC HỆ TIẾT NIỆU MỤC TIÊU: 1. XÁC ĐỊNH ĐƯỢC NGUỒN GỐC CỦA THẬN, CÁC ĐƯỜNG DẪN NƯỚC TIỂU VÀ CÁC TUYẾN PHỤ THUỘC NIỆU ĐẠO. 2. MÔ TẢ ĐƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC CƠ QUAN THUỘC HỆ TIẾT NIỆU. 3. NÊU ĐƯỢC NHỮNG ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA THẬN TRƯỚC VÀ SAU KHI TRẺ RA ĐỜI. 4. GIẢI THÍCH ĐƯỢC SỰ PHÁT SINH NHỮNG DỊ TẬT BẨM SINH THƯỜNG GẶP Ở HỆ TIẾT NIỆU. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 1
  2. 1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THẬN VÀ NIỆU QUẢN  PHÁT SINH TỪ 2 DẢI TRUNG BÌ TRUNG GIAN (DẢI SINH THẬN).  MỖI DẢI SẼ LẦN LƯỢT TẠO RA: TIỀN THẬN, TRUNG THẬN = THỂ WOLFF (VON) & HẬU THẬN. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 2
  3. 1.1. TIỀN THẬN - Tuần 3, dải sinh thận phân đốt  đốt thận (7 đôi)  túi  ống tiền thận ngang. - Đầu kín lõm vào  hình đài hoa có 2 lá bọc lấy cuộn mao mạch  tiểu cầu thận. Đầu kia nối với đầu những ống phía dưới  ống tiền thận dọc, lan về phía đuôi phôi. - Khi những ống ở đuôi phôi phát triển thì những ống ở đầu phôi bắt đầu thoái hoá & biến đi, cuối tuần 4  biến đi hoàn toàn. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 3
  4. 1.2. TRUNG THẬN - PHÁT TRIỂN Ở PHÍA ĐUÔI TIỀN THẬN - DẢI SINH THẬN PHÂN ĐỐT KHÔNG HOÀN TOÀN  ĐỐT THẬN. - ĐỐT THẬN  ỐNG TRUNG THẬN NGANG. ĐẦU TRONG  BAO (2 LÁ) BỌC 1 CUỘN MAO MẠCH. - CÁC ỐNG NÀY QUẶT VỀ ĐUÔI PHÔI, NỐI VỚI NHAU  ỐNG TRUNG THẬN DỌC (ỐNG WOLFF), MỞ VÀO Ổ NHỚP. - NHỮNG ỐNG TRUNG THẬN NGANG THOÁI HOÁ (TỪ ĐẦU  ĐUÔI). - CUỐI THÁNG THỨ 2, ĐẠI ĐA SỐ CÁC ỐNG + TIỂU CẦU THẬN BIẾN MẤT TRUNG THẬN LÀ CƠ QUAN TẠM THỜI (= TIỀN THẬN). 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 4
  5. 1.3. HẬU THẬN  LÀ THẬN VĨNH VIỄN Ở ĐỘNG VẬT CÓ VÚ.  XUẤT HIỆN VÀO TUẦN THỨ 5.  ĐOẠN ĐUÔI DẢI SINH THẬN KHÔNG CHIA ĐỐT = MẦM SINH HẬU THẬN: SINH RA ỐNG THẬN (TIỂU CẦU THẬN  ỐNG XA)  CUỐI TUẦN THỨ 4, Ở THÀNH SAU CỦA ỐNG TRUNG THẬN DỌC (GẦN NƠI MỞ VÀO Ổ NHỚP) NẢY RA 1 CÁI TÚI THỪA = MẦM NIỆU QUẢN: SINH RA NIỆU QUẢN, BỂ THẬN, ĐÀI THẬN & ỐNG GÓP. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 5
  6. 1.3.1. Sự tạo ra niệu quản, bể thận, đài thận và ống góp Mầm niệu quản tiến vào mầm sinh hậu thận. Đầu xa nở to  bể thận tương lai. Nó phân nhánh liên tiếp: + ống cấp 1 nở to ra  Đài thận lớn. + ống cấp 2 4  Đài thận nhỏ. + ống cấp 5 12  ống góp. - Đầu gần hẹp, dài ra  Niệu quản. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 6
  7. 1.3.2. Sự tạo ra ống thận 1.3.2.1. Sự tạo ra các ống hậu thận - ống góp chia nhánh nhiều lần  mầm sinh hậu thận bị đẩy ra xung quanh, đứt đoạn  Tế bào trung mô họp thành từng đám nhỏ = Mũ hậu thận. - Tế bào trung mô biệt hoá  Túi hậu thận  ống hậu thận (1 đầu kín, 1 đầu thông với ống góp). 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 7
  8. 1.3.2.2. Sự tạo ra các ống thận - Tiểu cầu thận: Đầu kín của ống hậu thận lõm vào  hình đài hoa = Bao Bowman (có 2 lá, giữa 2 lá là khoang Bowman). Bên trong, mao mạch biệt hoá  cuộn mao mạch. Tiểu cầu thận. - ống gần: Đoạn còn lại dài ra, cong hình chữ S rồi to ra & ngoằn ngoèo ống gần. - ống trung gian: Đoạn giữa cong thành hình chữ U, dài ra, hướng về bể thận ống trung gian. - ống xa: Đoạn xa thông với ống góp, dài ra, ngoằn ngoèo ống xa. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 8
  9. 1.3.3. Sự tạo ra những tháp và cột thận - Đài thận nhỏ + ống thận  khối lồi lên mặt thận  thận chia thành nhiều thuỳ Tháp Malpighi. Khi trẻ ra đời, thận vẫn giữ tính chất chia thuỳ rồi dần mất đi (do tạo ra những ống thận mới). - Các tháp Malpighi ngăn cách nhau bởi chất vỏ (sinh ra từ mầm sinh hậu thận), lan tới bể thận Cột thận (trụ Bertin). 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 9
  10. 1.3.4. Sự di cư của thận - Lúc đầu, hậu thận nằm ở vùng thắt lưng dưới & vùng xương cùng sau di chuyển  đầu phôi do: + Độ cong của phôi giảm đi. + Mầm niệu quản lớn lên. - ở vùng hố chậu, nó được phân bố mạch bởi nhánh chậu của động mạch chủ. Trong quá trình di cư, được phân bố bởi những nhánh ngày càng cao hơn, những nhánh dưới thường thoái hoá, nếu còn  thận có 2-3 động mạch thận thừa. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 10
  11. 2. PHÁT TRIỂN CỦA BÀNG QUANG  Vách niệu - trực tràng ngăn ổ nhớp làm 2 phần: - Xoang niệu sinh dục - ống hậu môn (ống hậu môn - trực tràng).  Xoang niệu sinh dục chia 3 đoạn: - Đoạn bàng quang - niệu đạo bàng quang, niệu đạo & các tuyến phụ thuộc niệu đạo. - Đoạn chậu. - Đoạn dương vật. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 11
  12. - ống trung thận dọc & niệu quản mở riêng rẽ vào đoạn bàng quang - niệu đạo, miệng của niệu quản & ống trung thận dọc giới hạn 1 vùng hình tam giác  tam giác bàng quang. - Biểu mô có nguồn gốc từ nội bì. - Lá tạng trung bì phủ bàng quang  Cơ & vỏ ngoài. - Lối thông bàng quang & niệu nang = ống niệu rốn  Dây chằng rốn - bàng quang. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 12
  13. 3. PHÁT TRIỂN BẤT THƯỜNG 3.1. NHỮNG DỊ TẬT CỦA THẬN 3.1.1. U NANG THẬN BẨM SINH VÀ THẬN ĐA NANG ỐNG GÓP KHÔNG THÔNG VỚI ỐNG HẬU THẬN  NƯỚC TIỂU Ứ LẠI  U NANG TẬT U NANG THẬN BẨM SINH (U NHIỀU  TẬT THẬN ĐA NANG). 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 13
  14. 3.1.2. Thận lạc chỗ Những nhánh động mạch chủ cản trở sự di cư của thận Tật thận lạc chỗ. Nếu 1 thận mắc dị tật & nằm ở vùng đáy chậu Tật thận hình đĩa. 3.1.3. Thận hình móng ngựa Đầu dưới 2 mầm sinh hậu thận sát nhập với nhau  hình chữ U Tật thận hình móng ngựa. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 14
  15. 3.1.4. Tật thừa thận Nếu niệu quản nhân đôi  tật thừa thận: Hai thận chung một niệu quản: Do mầm sinh hậu thận bị chia đôi. Thận kép: Thường gặp & thường kết hợp với tật niệu quản kép. Niệu quản nhân đôi 1 phần hay toàn phần: 1 niệu quản mở vào bàng quang, 1 niệu quản mở vào âm đạo, niệu đạo hay tiền đình. Mầm sinh hậu thận có thể nhân đôi hoặc không nhân đôi. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 15
  16. 3.1.5. Thận không phát triển - ở cơ thể ngoài bụng mẹ: rất hiếm gặp. - Trong bụng mẹ: Không có thận thai vẫn sống được, có thể thấy ở 1 bên hay cả 2 bên. Nguyên nhân: Do ngừng phát triển của đoạn cuối ống Von (sinh mầm niệu quản) hoặc do mầm niệu quản sớm thoái hoá. - ở nữ giới: Thận không phát triển  ống cận trung thận phát triển bất thường  không có tử cung + âm đạo. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 16
  17. 3.2. Dị tật của bàng quang 3.2.1. Lòi bàng quang Thành sau bàng quang lộ ra ngoài (mở ra ở thành bụng dưới)  nhìn thấy niêm mạc bàng quang, lỗ niệu quản & niệu đạo Nguyên nhân: Do sự không di cư của tb trung mô  cơ ở thành bụng dưới không được tạo ra  thành bụng & thành bàng quang bị rách ra. 3.2.2. Dò bàng quang trực tràng Thường gặp ở nam giới: phân được thải qua bàng quang và niệu đạo. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 17
  18. 3.3. Dị tật của dây chằng rốn - bàng quang 3.3.1. Dò rốn - bàng quang Do đoạn niệu nang nằm trong dây chằng rốn - bàng quang không bị lấp kín  thông bàng quang với rốn  nước tiểu thải ra rốn. 3.3.2. U nang niệu - rốn Do một đoạn niệu nang trong dây chằng rốn bàng quang không bị lấp kín  dãn 3.3.3. Xoang niệu rốn Do đoạn niệu nang ở sát rốn không bị lấp kín. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 18
  19. 4. PHÔI THAI SINH LÝ HỌC - Ở PHÔI NGƯỜI TIỀN THẬN VÀ TRUNG THẬN CHỈ LÀ CƠ QUAN TẠM THỜI - SAU TUẦN THỨ 10  SẢN SINH NƯỚC TIỂU. KHẢ NĂNG LỌC NƯỚC TIỂU CỦA TIỂU CẦU THẬN KÉM. - SAU THÁNG THỨ 3, BÀNG QUANG CHỨA NƯỚC TIỂU. THẬN KHÔNG THAM GIA CHỨC NĂNG BÀI TIẾT NÀO  THAI KHÔNG CÓ THẬN VẪN SỐNG ĐƯỢC. - KHẢ NĂNG LÀM LOÃNG NƯỚC TIỂU KHÔNG CÓ Ở THAI MÀ CHỈ CÓ Ở TRẺ SƠ SINH (SAU KHI RA ĐỜI 5 NGÀY). - CHỨC NĂNG CỦA THẬN DẦN DẦN ĐƯỢC TẠO RA SAU KHI TRẺ RA ĐỜI. 6/5/2014 sy.hmu0915@gmail.com 19
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2