117
Chương 3
GII PHU H TIT NIU SINH DC
PHÔI THAI H TIT NIU - SINH DC
1. KHÁI QUÁT CHUNG
phôi và thai nhi, phn ln các b phn ca b máy sinh dc và tiết niu có
ngun gc chung. Chúng ny sinh t mm sinh thn và sinh dc thuc trung bì (lá
phôi gia). Vào tun th ba ca quá trình phát trin phôi, trung bì được bit hóa thành
3 phn khác nhau.
- Phn trong: sát hai bên trc dc gia lưng là trung bì lưng to lên các khúc
nguyên thy (xomite)
- Phn ngoài hay tm bên: lá trung bì bên phân thành lá thành v lá tng.
- Phn gia hay trung bì trung gian to lên các ng thn. Phn này ni trung bì
lưng vi trung bì bên và đưc gi là gii sinh thn. Các ngành nh ca động mch ch
lưng xâm nhp vào trong gii sinh thn to lên các tiu cu mch. Thng sinh thn có
phn ngoài không phân đốt (lin) và phn trong thì phân thành tng đon. Tng phn,
tng đon b đẩy li vào khoang phôi và to lên các ng thn cong queo có đầu loe
hình phu có lông chuyn m vào khoang cơ th gi là phôi thn (nephros).
1. Ngoi bì
2. Trung bì bên trc
3. Trung bì trung gian
4. Trung bì thành
5. Trung bì tng
6. Ni bì
7. Khoang phôi trong
8.Tiu cu thn ngoài
9. ng thn kinh
10. ng sinh niu
11. Tiu cu thn ngoài
Hình 3.1. Sơ đồ ct ngang qua vùng c phôi ch giai đon phát trin ca ng bài tiết
ca h thng tin thn; A: Phôi 21 ngày; B: Phôi 25 ngày
Trong quá trình phát trin chng loi và cá th cơ quan tiết niu xut hin dưới 3
hình thc ni tiếp nhau v thi gian và t trước ra sau theo th t: Tin thn, trung
thn và hu thn.
Tin thn hình thành sm nht đơn gin nht và ch là cu trúc vết tích vùng c
ca phôi thai v sau, tin thn thoái hóađược thay thế bi trung thn. Khúc thn
này kéo dài t vùng c dưới đến vùng tht lưng trên. Vào giai đon mun hơn, khi
trung thn bt đầu thoái hóa thì cơ quan sinh thn mi được hình thành đó là mm sinh
118
hu thn. Mm sinh hu thn là phn gii sinh thn sau xoang niu dc.
1.1. Tin thn (pronephros)
phôi người, tin thn gm 7-10 ng thn nh thô sơ nm ngang và mt ng
tin thn dc - đó là ng Wolff to ra t phn ngoài gii sinh thn. ng này dài ra phía
đuôi và đổo nhp. Các ng thn nm ngang có mt đầu đổ vào ng Wolff còn đầu
kia qua thn khu đổ vào khoang cơ th. Các nhánh t động mch ch lưng đến tiếp
xúc vi ng tin thn và to lên các cun mch kiu manpighi. động vt có màng i,
tin thn không hot động. người, vào tun th 4 ca quá trình phát trin phôi các
ng tin thn mt đi hoàn toàn và ch ?
1. Tin thn
2. Trung thn
3. ng Wolff
4. Hu thn
5. N niu qun
6. nhp
7. ng nang niu mc
8. ng WtelIine
A. Tin thn, trung thn và hu thn trong
trung bì trung gian
B. ng Wolff lúc đầu đưc tin thn to
thành, nhưng sau đó là trung thn to thành
Hình 3.2. Sơ đồ h tiết niu sinh dc trên pi 5 tun
1.2. Trung thn (mesonephros)
Khi các ng tin thn thoái hóa thì các ng nh trung thn xut hin và sau các
ng tin thn. Các ng trung thn có th được hình thành t trung bì trung gian (cách
trc tiếp) hoc sau khi các đất gii sinh thn phân tán thành trung mô ri sau đó tp
trung li để to nên (cách gián tiếp). Mt phn ng sinh thn đổo ng Wolff, đầu
kia vn có thn khu thông vào xoang cơ th ( loài bò sát và loài chim) hoc là đầu tt
( động vt có vú).
1. Mc treo rut
2. Rut
3. sinh dc
4. Bao Bawman
5. Tiu cu thn
6. ng trung thn dc
7. ng tiết trung thn
A. Ct ngang vùng ngc
dưới phôi 5 tun
B. Mi liên quan gia sinh
dc và trung thn
Hình 3.2. Sơ đồ tiết niu sinh dc trên phôi 5 tun
119
Các ng trung thn có th chia thành các nhánh và các nhánh này không khác gì
ng chính. Mi đon gii sinh thn có th có nhiu ng trung thn (đặc bit là các
khúc ngc dưới và tht lưng). Mi ng trung thn có th có nhiu cun mao mch.
Vào cui tháng th 2 phn ln các ng trung thn và tiu cu thn biến đi để thay thế
bng hu thn. Mt s ít các ng trung thn và các tiu cu thn gn sinh dc vn
tn ti và nhp vào sinh dc. Tùy thuc vào s phát trin ca gii mà quyết định s
phn ca ng Wolff và mt s ng trung thn k trên.
phôi mang tính nam thì sinh dc tr thành tinh hoàn; các ng trung thn (ng
Wolff và các ng nh nm ngang đã nhp vào sinh dc, tr thành ng dn tinh
trong và ngoài tinh hoàn. phôi mang tính n thì các ng này thoái hóa hoàn toàn.
1.3. Hu thn (metanephros)
Khi trung thn thoái hóa thì hu thn xut hin, nó được hình thành t gii sinh
thn sau khoang mếu dc tc vùng tht lưng dưới và vùng chu hông phôi. Đồng
thi, t ng Wolff ny ra mm niu qun phát trin vào mm
1. Rut cui
2. ng niu mc
3. Vách niu dc
4. nhp
5. Tm hu thn
6. Mm niu qun
7. ng trung thân dc
8. T chc trung thn
Hình 3.4. Sơ đồ liên quan rut cui và nhp vào cui tun th 5
Mm niu dc bt đầu thâm nhp tm hu thn
2. S HÌNH THÀNH B MÁY TIT NIU
B máy tiết niu gm có: h thng dn niu và h thng sinh niu
2.1. H thng dn niu.
S hình thành và phát trin ca h thng dn niu bt đầu vào tun th 4 ca phôi
và thai nhi. Thot tiên mm niu qun (mt ngách ca ng Wolff, phát trin t thành
lưng ca ng này gn ch đổo nhp) phát trin ra sau và lên trên (theo hướng
lưng đầu) chui sâu vào hu thn. Hu thn hình thành mt cái chp bao ly đầu xa ca
mm này. trong hu thn đầu xa ca mm này phân đôi thành 2 cành, sau này s
các đài ln tương lai. Sau đó mi cành li đi sâu và phát trin rng ra trong hu thn
theo cách phân đôi và c liên tiếp như vy các cành tiếp tc phát trin và phân chia
trong hu thn to nên các ng dn niu trong thn t ng cp 2, cp 3, cp 4... cho đến
các ng cp 13 hoc hơn na. Nhánh cp 1 n to thành đài ln, nhánh cp 2 đến cp 4
hp li thành các đài nh. T các ng cp 5 đến cp 12 tr thành các ng góp (ng
120
Bellini) ca thn vĩnh vin. Các phn còn li ca mm niu qun, ngoài hu thn, to
nên các đường dn niu ngoài thn (b thn, niu qun).
1.6. Niu qun
4. Đầu xa ng thu nhp
9. Đài nh
B. Phôi cui tun th 6
2.5. B thn
7. Mô trung thn
C. Phôi 7 tun
3.10. Đài ln
8. ng thu nhp
A. phôi 6 tun
D. Mi sinh
Hình 3.5. Sơ đồ s phát trin b thn, đài thn và ng thn
2.2. H thng sinh niu
Trong khi h thng dn niu đi sâu vào hu thn, thì đầu xa cua mi ng dn
niu mi ny sinh ln cui có mt cái chp do mm hu thn t phân chia để to thành
các chp này. Khi ng dn niu phát trin và phân đôi, thì các chp hu thn tách ri
khi khi mô hu thn chính sinh ra nó và phân thành nhng đám tế bào nh nm
hai bên sườn ng dn niu mi to thành.
Mi mt đám tế bào biến thành mt bng thn nh, bng này li phát trin và to
nên mt ng sinh niu hay là nephron. Đầu gn ca ng sinh niu ln vào trong lòng
ng, to nên túi Bowman ca tiu cu thn đầu xa ca ng m vào trong ng góp và
như vy ng sinh niu thông vào ng dn niu.
1. Túi thn
2. Túi mô hu thn
3. Bng ng thu niu
4.8. ng góp
5.13. ng lượn xa
6. Quai Henlos
7. Bao Bawman
9. ng lượn gn
10. Tiu cu thn
11. Ngành lên quai Henles
12. Ngành xung quai Henles
Hình 3.6. Sơ đồ phát trin cơ quan chế tiết hu môn
ng sinh niu phát trin dài ra tăng dn độ cong ban đầu cui cùng to thành ng
lượn gn, quai Henles, ng lượn xa. Các bng thn bám vào hai bên sườn các ng dn
niu cp 2, 3 ch tr thành các vết tích. Khi các ng này sát nhp vào đài ln hoc nhp
121
vào các đài con thì các vết tích bng thn biến đi.
Thn vĩnh vin khi mi hình thành, nm vùng tht lưng dưới và vùng xương
cùng ca thai nhi mi cư trú hu thn, sau đó thn di chuyn theo chiu ngược li
dn lên phía trên. Cui cùng thn dng li vùng tht lưng trên (t sườn 11 đến tht
lưng 3). Thn di chuyn lên trên là do s gim đi ca độ cong thân mình thai nhi và do
s phát trin ca chiu dài mm niu qun. Vào thi k cui ca đời thai nhi, hu thn
bt đầu hot động.
2.3. S hình thành bàng quang và niu đạo
nhp do phn cui nang niu mc hòa nhp vi đầu dưới ca rut cui to
thành. T tun th 4 (phôi 28 ngày) đến tun th 7 (phôi 49 ngày), nhp phát trin
và phân chia, vách ca ny sinh t góc gia nang niu mc và rut cui, nm trên mt
phng đứng ngang và tiến dn theo hướng đuôi ca phôi cho đến khi sát nhp vào
màng nhp. Như vy nhp đưc ngăn thành 2 phn: phn sau là ng hu môn trc
tràng và phn trước là xoang mếu dc nguyên thy. Màng nhp cũng được phân chia
thành 2 phn, màng hu môn sau và màng niu dc phía trước. Sau này tùy thuc
s phát trin gii tính ca phôi và thai nhi, các g sinh dc ca màng niu dc phát
trin thành cơ quan sinh dc ngoài ca n (các môi ln bé, tin đình, âm vt) hoc ca
nam (dương vt), tùy thuc s phát trin gii tính ca phôi và thai nhi, xoang niu dc
s phát trin khác nhau.
phôi n, đon cui ca các ng Muller phát trin trong vách cc tr thành t
cung và âm đạo tiếp lin vi âm môn ca cơ quan sinh dc ngoài, ngăn cách hn ng
hu môn trc tràng vi xoang niu dc. Xoang niu dc to nên phn dưới ca bàng
quang và niu đạo nó nm trước t cung va âm đạo.
phôi nam, trung thn trong đó có ng Wolff phát trin thành các đon ca
đường dn tinh, xoang niu sinh dc phát trin cùng vi nang niu mc thành bàng
quang, niu đạo. Người ta chia xoang niu dc nguyên thy thành 2 phn: ng bàng
quang niu đạo trên ch các ng Wolff đổ vào nang niu mc; xoang niu dc vĩnh
vin dưới ch đổ vào các ng Wolff. Sau đó 1 đon ca ng Wolff, k t l đổ vào
ca ng ti l ca mm niu qun hòa nhp và phát triu nên thành sau bàng quang.
Do đó, các mm niu qun trước đây được coi là các mm ca ng Wolff thì nay đổ
trc tiếp vào bàng quang. Sau đó, do s phát trin mmh ca thành sau bàng quang và
niu đạo, các l niu qun di chuyn lên trên ra ngoài và thành sau bàng quang. Các
đon cui ca ng Wolff tr thành ng phóng tinh đổ vào niu đạo tin lit 2 bên
núi. cơ th trưởng thành phn này tương ng vi tam giác bàng quang vi 2 l niu
qun 2 góc trên và l niu đạo c bàng quang, cùng vi đon niu đạo tin lit
phía trên núi. cơ th trưởng thành ng bàng quang, niu đạo ca xoang niu dc
trên l đổ vào các ng Wolff s tr thành 1 phn bàng quang và niu đạo như đã nói
trên, phn còn li cùng vi đầu dưới ca nang niu mc to nên bàng quang. Đon trên
còn li ca nang mếu mc tc li thành dây chng rn gia hay dây treo bàng quang