intTypePromotion=1

bài tập nhóm nghiệp vụ ngoại thương 4

Chia sẻ: Nguyễn Phương Tùng | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:27

0
447
lượt xem
144
download

bài tập nhóm nghiệp vụ ngoại thương 4

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BÁO CÁO NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG Giáo viên hướng dẫn: Trương Thị Bạch Yến Sinh viên thực hiện: Ngô Tuấn Vinh Huỳnh Huy Thông Trần Thị Ngọc Ngô Tuyên Thắng Võ Quốc Anh Hà Minh Đức Nguyễn Thanh

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: bài tập nhóm nghiệp vụ ngoại thương 4

  1. BÁO CÁO NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG Sinh viên thực hiện: MSSV: Giáo viên hướng dẫn: Giáo Ngô Tuấn Vinh 3052618 Trương Thị Bạch Yến Huỳnh Huy Thông 3052345 Trần Thị Ngọc 4074445 Ngô Tuyên Thắng 4074483 Võ Quốc Anh 4074035 Hà Minh Đức 407457 Nguyễn Thanh Nguyên 4084459 Võ Minh Trí 4074508 Châu Trung Tín 4074321
  2. NỘI DUNG • II. UỶ THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA • III. GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI • IV. ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HÓA • V. HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI • • VI. CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ • VII CHIẾT KHẤU • VIII. KINH DOANH THEO HÌNH THỨC TẠM NHẬP ĐỂ TÁI XUẤT • IV. BAO TIÊU (EXCLUSIVE SALE) • X. GỌI THẦU VÀ ĐẤU THẦU
  3. II. UỶ THÁC MUA BÁN HÀNG HÓA 1.Khái niệm: Ủy thác mua bán hàng hoá được xem là hoạt động thương mại. Theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và được nhận thù lao uỷ thác Ví dụ : ông A muốn mua một số gỗ bên Campuchia để xây dựng khách sạn. Thay vì trực tiếp qua Campuchia tìm người bán, mua lại và sau đó nhập khẩu về Việt Nam, ông A ủy thác cho công ty B làm việc đó giúp mình – và trả phí dịch vụ. 2. Đặc điểm Bên ủy thác và bên được ủy thác chỉ được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu những mặt hàng trong phạm vi kinh doanh đã được quy định trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Việc ủy thác mua bán hàng hóa phải được xác lập bằng hợp đồng.
  4. Bên được ủy thác • Không được ủy thác lại cho bên thứ 3 thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác. • Có thể nhận ủy thác mua bán hàng hóa của nhiều bên ủy thác khác nhau. • Được đứng ra ký kết hợp đồng và thực hiện việc mua bán hàng hóa với danh nghĩa của chính mình. Bên ủy thác: Bên ủy thác mua bán hàng hóa là doanh nghiệp giao cho bên được ủy thác thực hiện mua bán hàng hóa theo yêu cầu của mình và phải trả phí ủy thác 3. Quy chế xuất nhập khẩu ủy thác giữa các doanh nghiệp trong n ước Chủ thể Tất cả những doanh nghiệp có giấy chứng có giấy đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật và giấy phép đăng ký mã số doanh nghiệp XNK đều được nhận ủy thác XK, NK. Còn chủ thể ủy thác XK, NK thì chỉ cần một trong hai loại giấy phép trên.
  5. Đặc điểm • Hàng hóa ủy thác là những mặt hàng không thuộc diện nhà nước cấm XK, NK. • Bên ủy thác chỉ được ủy thác những mặt hàng đã đăng ký trong giấy phép đăng ký kinh doanh. • Bên nhận ủy thác phải có ngành hàng phù hợp với hàng hóa nhận XNK ủy thác.
  6. III. GIA CÔNG TRONG THƯƠNG MẠI 1.Khái niêm: Gia công là hành vi thương mại trong đó bên nhận gia công hàng hóa sử dụng nguyên liệu vật liệu của bên đặt gia công để chế t ạo thành phẩm theo yêu cầu và hưởng tiền gia công do bên thuê gia công trả. VD: các công ty dệt may cung cấp vải cho các lao động nhàn rỗi trong dân để họ hoàn thành sản phẩm và công ty sẽ trả tiền công cho họ 2.Đặc điểm gia công: • Đối tượng mua bán của hợp đồng gia công là sức lao động • Bên đặt gia công phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của quyền sở hữu công nghiệp đối với hàng hóa gia công. • Bên đặt gia công có quyền cử đại diện để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công theo thỏa thuận • Việc gia công trong thương mại phải được xác lập bằng hợp đồng văn bản giữa các bên
  7. 3.Gia công quốc tế: • Là các thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh t ế nhận các hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài các mặt hàng được sự cho phép của nhà nước Đặc điểm: • gia công là phải xuất hàng đi • khi kết thúc hợp đồng, các bên phải thanh lý hợp đồng và làm thủ t ục thanh khoản với cơ quan hải quan • căn cứ để thanh lý và thanh khoản các hợp đồng gia công là lượng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu, lượng sản phẩm xuất khẩu nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức tiêu hao và tỉ lệ hao hụt đó được thỏa thuận trong hợp dồng gia công • Việc tiêu hủy các phế liệu, phế phẩm (nếu có) phải được thực hiện dưới sự giám sát của cơ quan hải quan • Việc tặng máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu, phế liệu phế phẩm đ ược quy định như sau: • Bên đặt gia công phải có văn bản tặng • Bên được tặng phải làm thủ tục nhập khẩu theo quy định về xuất nhập khẩu. phải nộp thuế nhập khẩu (nếu có) và đăng ký tài sản theo quy định hiện hành • Được bộ thương mại chấp nhận
  8. IV. ĐẠI LÝ MUA BÁN HÀNG HÓA 1.Khái niệm: • Đại lý mua bán hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó bên giao đại lý và bên đại lý thỏa thuận việc bên đại lý nhân danh mình mua hoặc bán hàng hóa cho bên giao đại lý để hưởng thù lao • Hàng hóa của đại lý mua bán phải phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của các bên • Việc làm đại lý mua bán hàng hóa phải được xác lập bằng hợp đồng 2.Các hình thức đại lý: • Đại lý hoa hồng • Đại lý độc quyền • Tổng đại lý mua bán hàng hóa
  9. Hợp đồng đại lý • Tên địa chỉ các bên • Hàng hóa đại lý • Hình thức đại lý • Thù lao đại lý • Thời hạn hiệu lực của hợp đồng đại lý • Hợp đồng đại lý được chấm dứt trong những trường hợp sau: • Hợp đồng đã được thực hiện xong hoặc hết thời hạn hiệu lực • Các bên thỏa thuận bằng văn bản chấm dứt hợp đồng trước khi hết thời hạn hiệu lực • Hợp đồng bị vô hiệu khi nội dung hợp đồng hoặc việc thực hiện hợp đồng trái với quy định của pháp luật • Một bên đơn phương đình chỉ hợp đồng khi việc vi phạm hợp đồng của bên kia là điều kiện để đình chỉ hợp đồng mà các bên thỏa thuận • Các trường hợp khác do pháp luật quy định
  10. Đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: • Thương nhân Việt Nam được phép làm đại lý mua, bán hàng hóa cho thương nhân nước ngoài khi có đăng ký kinh doanh ngành hàng phù hợp với mặt hàng đại lý • Thương nhân Việt Nam cần mở tài khoản riêng tại ngân hàng để thanh toán tiền hàng bán đại lý theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam • Nếu làm đại lý mua hàng, thương nhân Việt nam phải yêu cầu thương nhân nước ngoài chuyển tiền bằng ngoại tệ có khả năng chuyển đổi được qua Ngân hàng để thương nhân Việt Nam mua hàng theo hợp đồng đại lý Mặt hàng đại lý và hợp đồng đại lý: • Thương nhân chỉ được phép ký hợp đồng đại lý mua bán hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, nhập khẩu • Riêng những hàng hóa có điều kiện, thương nhân chỉ được ký hợp đồng đại lý phạm vi hoặc giá trị hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
  11. Thủ tục: • Hàng hóa thuộc hợp đồng đại lý mua, bán với thương nhân nước ngoài khi xuất khẩu, nhập khẩu do thương nhân Việt nam làm thủ tục tương tự đối với hàng hóa nhập khẩu • Hàng hóa thực hợp đồng đại lý bán hàng tại Việt nam cho thương nhân nước ngoài phải tái xuất khẩu nếu không tiêu thụ được tại Việt nam. Việc hoàn thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật.
  12. V. HỘI CHỢ, TRIỂN LÃM THƯƠNG MẠI 1.Khái niệm • Hội chợ thương mại: Là hoạt động xúc tiến thương mại tập trung trong một thời gian và địa điểm nhất định, trong đó tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được trưng bày hàng hoá của mình nhằm mục đích tiếp thị, ký kết hợp đ ồng mua bán hàng. VD: Hội chợ Thương mại quốc tế Việt Nam lần thứ 20 Việt Nam EXPO 2010 Triển lãm thương mại: Là hoạt động xúc tiến thương mại thông qua việc trưng bày hàng hoá, tài liệu về hàng hoá để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở rộng và thúc đ ẩy việc tiêu thụ hàng hoá. VD: Triển lãm Xây Dựng, VLXD- Nhà ở và Trang Trí Nội Thất (VIETBUILD CẦN THƠ 2010)
  13. 3.Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tham gia hội chợ, triển lãm • Trưng bày hàng hoá, tài liệu tại hội chợ, triển lãm theo danh mục đã đăng ký tham gia. • Giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá theo quy định của pháp luật. • Bán hàng tại hội chợ, triển lãm thương mại như đã đăng ký tham gia hội chợ, triển lãm. Sau khi bán hàng phải kê khai nộp thuế theo quy đ ịnh của pháp luật. • Tuân thủ các quy định về tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam
  14. VI. CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ 1 Khái niệm: • Chuyển giao công nghệ là hình thức mua và bán công nghệ trên cơ sở Hợp đồng chuyển giao công nghệ đã được thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật. • Bên bán có nghĩa vụ chuyển giao kiến thức công nghệ hoặc cung cấp thiết bị máy móc…kèm theo các kiến thức công nghệ cho bên mua,bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán để tiếp thu,sử dụng các kiến thức công nghệ như đã thỏa thuận và ghi nhận trong hợp đồng. VD:Chuyển giao công nghệ của các hãng ô tô, điện tử của nước ngoài như:Honda,Toyota, Sony… 2 Phạm vi áp dụng • Các quy định về chuyển giao công nghệ có trong Bộ luật Dân Sự và nghị định số 45/1998/ND-CP ngày 1/7/1998 của Chính phủ được áp dụng đối với: • Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam • Chuyển giao công nghệ trong các dự án đầu tư nước ngoài. • Chuyển giao công nghệ trong nước có tính chất thương mại • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài.
  15. • 4 Hợp đồng chuyển giao công nghệ: • Gồm có 17 nội dung chính theo quy đinh của pháp luật • Đối với hợp đồng chuyển giao công nghệ có 1 bên là nước ngoài thì bổ sung thêm điều khoản ngôn ngữ. • Thời hạn của hợp đồng do thỏa thuận của các bên thường là 7 năm,có lúc là 10 năm. • Giá của công nghệ chuyển giao phải tuân thủ nghị định 45/1998/ND-CP • Các bên phải có nghĩa vụ nộp thuế trên khoản tiền thu từ chuyển giao công nghệ và khoản lệ phí thẩm định Hợp đồng chuyển giao công nghệ.
  16. 5. Thủ tục xin phê duyệt hợp đồng • Hồ sơ xin phê duyệt:đơn yêu cầu phê duyệt, hợp đồng chuyển giao công nghệ,bản giải trình vè mục tiêu và khả năng thực hiện công nghệ và các giấy tờ khác. • Cơ quan nhà nước phải trả lời bằng văn bản về việc phê duyệt hay không trong vòng 45 ngày. • Trong trường hợp cơ quan chức năng đòi bổ sung thêm các giấy t ờ khác hoặc sửa đổi hợp đồng thì thời hạn là 60 ngày kể từ ngày nhận,nếu quá thời gian thì yêu cầu không còn giá trị. • Hồ sơ yêu cầu đăng ký hợp đồng được gửi tới Bộ khoa học công nghệ và môi trường trong 7 ngày sẽ được cấp giấy chứng nhận. • Hồ sơ yêu cầu đăng ký việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp tại cục sở hữu công ngiệp theo quy định của pháp luật.
  17. VII . CHUYỂN KHẤU 1.Khái niệm: • Chuyển khẩu là mua hàng của một nước và bán cho nước khác mà không thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam • 2. Các hình thức chuyển khấu: • Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua Việt Nam • Hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nam, không thực hiện thủ tục nhập khẩu, đi thẳng đến nước nhập khẩu • Hàng hóa được vận chuyển đến Việt Nam tạm thowifvaof kho ngoại quan rồi chuyển đến nước nhập khẩu, không thực hiện thủ tục nhập khẩu
  18. 3. đối tượng và hình thức • - Doanh nghiệp được kinh doanh công khai nếu có đủ điều kiện: • Có giấy phép đăng ký kinh doanh • Có giấy phép đăng ký mã số Doanh nghiệp NXK • Được bộ thương mại cho phép kinh doanh công khai • Cơ sở pháp lý là 2 hợp đồng riêng biệt • Hợp đồng mua hàng • Hợp đồng bán hàng 4 Mua hàng kinh doanh chuyển khẩu • Phụ thuộc vào chính sách mặt hàng của bên bán, bên mua, thông l ệ và tập quán quốc tế và phạm vi đăng ký kinh doanh
  19. VIII. KINH DOANH THEO HÌNH THỨC TẠM NHẬP ĐỂ TÁI XUẤT 1 Khái niệm: • Đây là một trong những hình thức kinh doanh XNK. • Là việc mua hàng của một nước để bán cho một nước khác trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hóa ngoại thương, có làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, rồi làm thủ tục xuất khẩu mà không qua gia công chế biến. 2 Hợp đồng: • Là cơ sở pháp lý của hình thức tạm nhập để tái xuất. • Gồm hai hợp đồng riêng biệt: – Hợp đồng mua hàng (do Việt Nam ký với doanh nghiệp nước xuất khẩu) – Hợp đồng bán hàng (do Việt Nam ký với doanh nghiệp nước nhập khẩu) • 3 Doanh nghiệp kinh doanh “tạm nhập để tái xuất” » Là doanh nghiêp đả đăng ký kinh doanh hợp pháp. » Có giấy phép đăng ký mả số doanh nghiệp XNK. » Được bộ thương mại cho phép kinh doanh theo hình
  20. 4 Điều kiện, thủ tục kinh doanh “tạm nhập để tái xuất” • Hàng hóa kinh doanh: • Phù hợp với ngành hàng quy định trong giấy phép kinh doanh XNK. • Không thuộc danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo pháp luật • Việt Nam, nước có liên quan củng như luât quốc tế. • 5 Các phương thức kiểm tra hàng tạm nhập – tái xuất: • Kiểm tra mẩu dự kiến xuất khẩu/ nhập khẩu (mẩu chào hàng) • Kiểm tra ngoại quan/cảm quan. • Kiểm tra mẩu đại diện.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2