intTypePromotion=2
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 141
            [banner_name] => KM2 - Tặng đến 100%
            [banner_picture] => 986_1568345559.jpg
            [banner_picture2] => 823_1568345559.jpg
            [banner_picture3] => 278_1568345559.jpg
            [banner_picture4] => 449_1568779935.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 7
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:45
            [banner_startdate] => 2019-09-13 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-13 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối thiên nhiên

Chia sẻ: Lê Hữu Phúc | Ngày: | Loại File: PPTX | Số trang:31

0
176
lượt xem
51
download

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối thiên nhiên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối thiên nhiên trình bày khái niệm; nguyên lý hình thành cường độ; phân loại, ưu – nhược điểm; yêu cầu vật liệu; phạm vi sử dụng; yêu cầu thi công; trình tự, nội dung thi công; kiểm tra, nghiệm thu; an toàn lao động, bảo vệ môi trường. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình nhóm: Mặt đường cấp phối thiên nhiên

  1. TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI  TP. HỒ CHÍ MINH NHÓM 4 1. LÊ HOÀNG NAM 4. NGUYỄN THANH THIỆN 2. LÊ THỊ THANH NGÂN 5. TRẦN ĐĂNG KHOA 3. HUỲNH BẢO NGỌC
  2. ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH MẶT ĐƯỜNG CẤP PHỐI  THIÊN NHIÊN
  3. 1. KHÁI NIỆM 2. NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ 3. PHÂN LOẠI, ƯU – NHƯỢC ĐIỂM 4. YÊU CẦU VẬT LIỆU 5. PHẠM VI SỬ DỤNG 6. YÊU CẦU THI CÔNG 7. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THI CÔNG 8. KIỂM TRA, NGHIỆM THU 9. AN TOÀN AO ĐỘNG, BẢO VỆ MÔI  TRƯỜNG
  4. 1. KHÁI NIỆM
  5. 2. NGUYÊN LÝ HÌNH THÀNH CƯỜNG ĐỘ     Nguyên lý cấp phối 3. PHÂN LOẠI, ƯU – NHƯỢC ĐIỂM     a. Phân loại        ­ Cấp phối sỏi ong        ­ Cấp phối sỏi đồi        ­ Cấp phối sỏi cuội
  6.     b. Ưu điểm        ­ Kết cấu chặt kín, chịu lực ngang tương đối  tốt.        ­ Sử dụng được các loại vật liệu địa phương.         ­ Thi công đơn giản, công đầm nén nhỏ, có  thể     cơ giới hóa toàn bộ quá trình thi công.        ­ Giá thành thấp.        ­ Dễ duy tu bảo dưỡng.
  7.  c. Nhược điểm        ­ Cường độ không cao: E= 150­ 200 Mpa.               ­  Kém  ổn  định  với  nước  hơn  so  với  mặt  đường dăm nước.        ­ Không ổn định cường độ.        ­ Hệ số bám nhỏ.        ­ Khối lượng duy tu lớn.        ­ Mặt đường không bằng phẳng.
  8.  d. Cấu tạo               ­  Độ  dốc  ngang  mặt  đường:  2  –  3.5%,  lề  đường: 4.5 – 5%.        ­ Chiều dày của lớp cấp phối thiên nhiên do  thiết kế quy định.
  9. 4. YÊU CẦU VẬT LIỆU     a. Thành phần hạt (Theo TCVN 8857­11)                 Thành  phần  hạt  của  vật  liệu  cấp  phối  thiên nhiên  phải nằm trong vùng giới hạn của  đường bao cấp phối quy định ở Bảng 1.
  10.     b. Các chỉ tiêu kỹ thuật (Theo TCVN 8857­11)         Các chỉ tiêu kỹ thuật của vật liệu cấp phối  thiên nhiên được quy định tại Bảng 2.
  11.     c. Cấp phối thiên nhiên không được có bã thực  vật và sét cục. * Chú ý:  Khi vật liệu cấp phối thiên nhiên khai thác ra mà  không đạt các yêu cầu kỹ thuật nêu tại Bảng 1  và Bảng 2 thì phải có biện pháp cải thiện thích  hợp. 
  12.  Thường sử dụng các biện pháp cải thiện sau:  ­  Khi thành phần hạt nhỏ vượt quá giới hạn cho  phép, phải sàng lọc bỏ bớt. ­    Khi  thành  phần  cấp  phối  thiếu  cỡ  hạt  lớn,  phải trộn thêm đá dăm hoặc sỏi cuội. ­  Khi chỉ số dẻo lớn, phải trộn thêm một tỷ lệ  cát hạt nhỏ hoặc trộn thêm vôi. ­  Khi dùng cấp phối sông, suối không đạt chỉ số  dẻo thì phải trộn thêm một tỷ lệ đất sét. ­    Khi  có  những  hạt  cốt  liệu  ≥50mm  thì  phải  sàng  loại  bỏ  hoặc  nghiền  vỡ  chúng  để  lọt  qua  sàng 50mm.     
  13. 5. PHẠM VI SỬ DỤNG         Mặt  đường  cấp  phối  chỉ  nên  dùng  làm  mặt  đường  cho  đường  cấp  thấp,  đường  tạm,  làm  móng  cho  đường  cấp  cao,  lề  gia  cố  cho  đường  cấp thấp.       Theo  SEACAP 4,  ở Việt  Nam,  áp dụng mặt  đường cấp phối thiên nhiên khi:      + Vật liệu có sẵn ở địa phương, đảm bảo các  điều kiện chỉ tiêu, đủ xây dựng và bảo dưỡng.           +  Nơi  có  độ  dốc  dọc  dưới  4%,  lượng  mưa  trung bình 1000 – 2000mm/năm.
  14. 6. YÊU CẦU THI CÔNG    ­ Công tác chuẩn bị: Lòng đường, vât liêu va ̣ ̣ ̣ ̀ thi công đoan thử. ̣    ­ Yêu cầu kỹ thuât:    + Vận chuyển cấp phối    + San cấp phối    + Lu lèn ̉ ưỡng    + Bao d
  15. 7. TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THI CÔNG    a. Công tác chuẩn bị        ­ Chuẩn bị lòng đường:                   +  Xác  định  phạm  vi  thi  công:  Căng  dây,  đóng cọc.          + Lòng đường đảm bảo đúng kích thước,  cao  độ,  độ  dốc  ngang,  dốc  dọc,  độ  chặt,  bằng  phẳng.          + Xếp đá vỉa (nếu được).          + Lớp móng phải đảm bảo theo quy định.
  16.        ­ Chuẩn bị vật liệu:          + Cấp phối được khai thác, gia công và tập  kết tại các bãi chứa.          + Kiểm tra chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, vận  chuyển đến hiện trường khi có chấp thuận của  Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát.          + Cần trộn  ẩm trước khi vận chuyển đến  hiện trường.        ­ Chuẩn bị xe vận chuyển, máy móc, thiết bị  thi công.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản