intTypePromotion=3

Bản tin Khoa học số 21

Chia sẻ: Kethamoi Kethamoi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

0
2
lượt xem
0
download

Bản tin Khoa học số 21

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nội dung của bản tin trình bày hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta trong giai đoạn phát triển mới; phát triển dạy nghề đại hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới; quan hệ tiền lương chung, khu vực thực trạng và định hướng thiết kế...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bản tin Khoa học số 21

  1. Khoa häc Số 21/ Quý IV – 2009 Các định hướng chiến lược phát Lao ®éng vµ x· héi triển ngành Lao động – Thương Ấn phẩm ra một quý một kỳ binh và Xã hội Toµ so¹n : Sè 2 §inh LÔ, Hoµn KiÕm, Hµ Néi Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733 Email : bantin.ilssa@gmail.com Website : www.ilssa.org.vn NỘI DUNG Tổng Biên tập: TS. NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG I. Nghiên cứu, trao đổi tr. 3 Phó Tổng Biên tập: 1. Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta tr.3 PGS.TS. NGUYỄN BÁ NGỌC trong giai đoạn phát triển mới – Nguyễn Trọng Đàm Trưởng ban Biên tập: 2. Về định hướng chiến lược lĩnh vực lao động, Ths. LƯU QUANG TUẤN người có công và xã hội giai đoạn 2011 - 2020 - Uỷ viên ban Biên tập: TS. Nguyễn Hữu Dũng tr.7 TS. NGUYỄN QUANG HUỀ Ths. NGUYỄN THỊ LAN 3. Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực tr.14 Ths. THÁI PHÚC THÀNH và thế giới – PGS.TS. Mạc Văn Tiến Trình bày: 4. Thị trường lao động Việt nam giai đoạn hậu CN. VÕ XUÂN HẰNG khủng hoảng kinh tế toàn cầu: 3 vấn đề cơ bản – tr.20 CN. PHẠM NGỌC TOÀN PGS.TS. Nguyễn Bá Ngọc 5. Quan hệ tiền lương chung, khu vực: Thực trạng và tr.23 định hướng thiết kế - TS. Nguyễn Quang Huề 6. Thực trạng và định hướng phát triển bảo hiểm xã tr.30 hội trong thời gian tới – TS. Phạm Trường Giang 7. Mở rộng độ bao phủ của bảo hiểm xã hội tự nguyện: Một số khuyến nghị và chính sách – tr.34 Ths. Lưu Quang Tuấn 7. Giảm nghèo ở Việt Nam: Cơ hội, thách thức và một số ý tưởng giảm nghèo giai đoạn 2011 – 2020 – tr.44 Ths. Thái Phúc Thành II. Thông tin Hội nghị, Hội thảo tr.51 III. Tổng mục lục năm 2009 tr.53 Chế bản điện tử tại Viện Khoa học Lao động và Xã hội IV. Giới thiệu sách mới tr.54
  2. INSTITUTE OF Vol. 21/ Quarter IV – 2009 LABOUR SCIENCE AND Direction for development strategies in the areas of Labor, Invalids and SOCIAL AFFAIRS Social Affairs Quarterly bulletin Office : No. 2 Dinh Le Street, Hoan Kiem District, Hanoi Telephone : 84-4-38 240601 Fax : 84-4-38 269733 Email : bantin.ilssa@gmail.com Website : www.ilssa.org.vn CONTENT Editor in Chief: Dr. NGUYEN THI LAN HUONG Deputy Editor in Chief: I. Research exchange tr. 3 Assoc.Prof.Dr. NGUYEN BA NGOC 1. Social security policy system in the new phase of pg.3 development of Vietnam – Nguyen Trong Đam Head of editorial board: M.A. LUU QUANG TUAN 2. About direction in strategy on Labor, Veteran and social issues in the period of 2011-2020 – pg.7 Members of editorial board: Dr. NGUYEN QUANG HUE Dr. Nguyen Huu Dung M.A. NGUYEN THI LAN 3. Developing modern vocational training system M.A. THAI PHUC THANH internationally and regionally integrated – pg.14 Designer: Assoc.Prof. Dr. Mac Van Tien B.A. VO XUAN HANG 4. Vietnam labor market after global crisis – pg.20 BA. PHAM NGOC TOAN Assoc.Prof., Dr. Nguyen Ba Ngoc 5. Sector wage distribution- Current situation and oriented determination - Dr. Nguyen Quang Hue pg.32 6. Current situation and development direction for social insurance in upcoming periods – pg.30 Dr. Pham Truong Giang 7. Extending the coverage of voluntary social insurance: policy recommendations – MA. Luu Quang Tuan pg.34 8. Poverty reduction in Vietnam: Opportunities, Challenges and some ideas for poverty reduction program during 2011-2020 - MA. Thai Phuc Thanh pg.44 II. Conferences and workshops pg.51 III. List of 2009 pg.53 Desktop publishing at Institute of IV. Book introduction pg.54 Labour Science and Social Affairs
  3. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 HỆ THỐNG CHÍNH SÁCH AN SINH Xà HỘI NƯỚC TA TRONG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN MỚI Nguyễn Trọng Đàm Thứ trưởng Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội nâng cao mức sống và gia tăng khả năng Sau 2 thập kỷ thực hiện chính sách đổi tích lũy cho người dân. Đây là cơ sở để mới và mở cửa, nước ta đã đạt được những chúng ta có đủ nguồn lực phát triển một hệ thành tựu phát triển đáng khích lệ trên thống ASXH toàn diện hơn, góp phần thực nhiều mặt. Kinh tế duy trì ở mức tăng hiện các mục tiêu về phát triển xã hội bền trưởng cao và ổn định, bình quân tăng trên 7%/năm trong giai đoạn 1990-2008. GDP vững. bình quân đầu người từ mức chỉ 100 USD Tuy nhiên, nước ta cũng sẽ gặp nhiều vào năm 1990 đã đạt trên 1000 USD vào thách thức trong nỗ lực đảm bảo ASXH năm 2008. Tỷ lệ nghèo từ 58% năm 1993 trong thời gian tới, đó là: nay giảm xuống chỉ còn khoảng 11%. Tổng Thứ nhất, cùng với quá trình chuyển tỷ suất sinh (TFR) từ 3,8 vào năm 1989 đã đổi kinh tế, nhiều vấn đề kinh tế xã hội bức đạt mức sinh thay thế 2,1 vào đầu những xúc, mới phát sinh chưa được giải đáp một năm 2000. Tuổi thọ trung bình của người cách toàn diện cả về lý luận và thực tiễn. Hệ dân hiện nay là 73,1 tuổi so với chỉ khoảng thống chính sách, luật pháp về ASXH theo 65 tuổi vào cuối thập niên 1980. Đạt được mô hình Nhà nước phúc lợi không theo kịp những thành tựu phát triển kinh tế-xã hội với đòi hỏi của nền kinh tế thị trường và xu như trên phải kể đến sự đóng góp có hiệu hướng phát triển của quốc tế. quả trong triển khai thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách an sinh xã Thứ hai, các nguy cơ và rủi ro kinh tế hội (ASXH) của Nhà nước, sự đồng thuận và xã hội ngày càng có xu hướng tăng. của nhân dân và sự hỗ trợ nguồn lực của Việt Nam nằm trong khu vực khí hậu khắc các đối tác xã hội và cộng đồng quốc tế. nghiệt, thường xảy ra mưa, bão, lũ lụt, địa hình khó khăn với nhiều sông suối, núi non Trong thời kỳ tới, nước ta tiếp tục phấn hiểm trở dễ dẫn đến rủi ro, ảnh hưởng đến đấu duy trì đà tăng trưởng kinh tế cao và sinh kế, thu nhập của người dân. Đặc biệt, ổn định ở mức bình quân 7-8%/năm để trở khí hậu toàn cầu biến đổi (nhiệt độ tăng) thành quốc gia thuộc nhóm các nước và kèm theo hiện tượng nước biển dâng đặt ra vùng lãnh thổ có thu nhập trung bình vào những thách thức mới về ASXH. năm 2020. Mặt khác, nước ta bước vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng với dân số Thứ ba, theo ước tính của Uỷ ban quốc trong tuổi lao động chiếm 2/3 dân số cả gia Người cao tuổi, tỷ lệ người cao tuổi ở nước trong khoảng thời gian từ 2010-2040 Việt Nam sẽ là 16% vào năm 2020 và tiếp sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự nghiệp tục gia tăng những năm sau đó. Xu hướng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đất nước, 3
  4. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 già hoá dân số đặt ra thách thức về tính bền Như vậy, các nhóm đối tượng của vững của các chính sách ASXH hiện hành. ASXH sẽ ngày càng đa dạng, đòi hỏi phải có một hệ thống chính sách ASXH đa Thư tư, mức hưởng lợi từ tăng trưởng tầng, đa lớp, linh hoạt và có khả năng hỗ kinh tế giữa các nhóm dân cư còn nhiều trợ lẫn nhau, hỗ trợ kịp thời để đảm bảo bất cập nhất là với nhóm người nghèo, “…Mọi người dân và hộ gia đình đều có người dân tộc ít người sống ở vùng sâu, quyền có một mức tối thiểu về sức khỏe và vùng xa. Hệ thống dịch vụ xã hội còn các phúc lợi xã hội bao gồm ăn, mặc, chăm nhiều yếu kém. Các chính sách thị trường sóc y tế, dịch vụ xã hội thiết yếu và có lao động, chính sách bảo hiểm xã hội quyền được an sinh khi có các biến cố về (BHXH), trợ giúp xã hội có phạm vi bao việc làm, ốm đau, tàn tật, góa bụa, tuổi phủ còn thấp. Mức đóng, mức hưởng già… hoặc các trường hợp bất khả kháng BHXH còn chưa hợp lý, chưa đảm bảo đời khác” theo tinh thần của Điều 25, Hiến sống cho các nhóm đối tượng thụ hưởng. chương Liên hiệp quốc năm 1948 về Mức độ bền vững về tài chính, tính liên kết quyền con người. giữa các chế độ, chính sách ASXH còn nhiều bất cập. Việc theo dõi, giám sát đối Đảm bảo ASXH theo Điều 25, Hiến tượng còn nhiều khó khăn. chương Liên hiệp quốc, hệ thống ASXH của nước ta trong giai đoạn phát triển mới Thứ năm, các rủi ro kinh tế, xã hội trên sẽ dần chuyển từ mô hình Nhà nước phúc toàn cầu ngày càng đa dạng, phức tạp và có lợi sang mô hình Nhà nước xã hội. Nhà diện ảnh hưởng rộng. Tác động tiêu cực của nước sẽ tạo môi trường và cơ chế thuận lợi những cú sốc khó lường trước từ bên ngoài hơn cho người dân và các đối tác xã hội ngày càng nhanh và mạnh trong điều kiện tham gia vào hệ thống. Vai trò của các chủ chúng ta chưa có nhiều kinh nghiệm phòng thể tham gia hệ thống ASXH sẽ được tăng chống rủi ro trong bối cảnh toàn cầu hóa và cường. Hệ thống sẽ được mở rộng từ chủ còn hạn chế về nguồn lực giành cho các yếu hỗ trợ người dân bị các rủi ro thiên tai hoạt động phòng chống rủi ro. và rủi ro chu kỳ sống sang chủ động phòng Thứ sáu, các nhóm yếu thế ngày càng ngừa, giảm thiểu và khắc phục cả các rủi ro trở nên yếu thế và dễ bị tổn thương hơn do khác như rủi ro kinh tế, rủi ro xã hội, v.v… hạn chế về khả năng cạnh tranh, về phòng dựa trên 3 nhóm chính sách chính, gồm: ngừa rủi ro trên thương trường. Các dòng Nhóm thứ nhất: Chính sách thị di chuyển việc làm, di chuyển nhân công trường lao động: hỗ trợ tốt hơn cho người từ nông thôn ra đô thị, từ vùng này sang dân, đặc biệt là người nghèo, người khuyết vùng khác, từ trong nước ra nước ngoài và tật, người thất nghiệp, thanh niên lần đầu ngược lại, v.v… diễn ra với cường độ ngày tham gia thị trường lao động và các nhóm càng mạnh. Xu hướng này tạo áp lực trong đối tượng dễ bị tổn thương khác có việc việc đảm bảo quyền và cơ hội tiếp cận các làm, tạo thu nhập và có cơ hội tham gia dịch vụ xã hội cơ bản, quyền thụ hưởng vào khu vực kinh tế chính thức thông qua các chính sách an sinh của người dân, nhất các chính sách, chương trình dưới đây. là các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương. 4
  5. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 - Tín dụng tạo việc làm và phát triển Nhóm thứ hai: Chính sách bảo hiểm việc làm theo hướng bền vững thông qua xã hội, bảo hiểm y tế: mở rộng độ bao phủ Quỹ quốc gia về việc làm và các chương của các chương trình bảo hiểm và bảo đảm trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, an toàn quĩ để giảm thiểu mức độ rủi ro chương trình hỗ trợ doanh nhân ở các vùng trong trường hợp đối tượng tham gia và gia khó khăn; đình họ bị giảm hoặc mất nguồn thu nhập, thông qua các các chính sách, chương trình - Giáo dục, đào tạo, dạy nghề cho dân chủ yếu sau đây. cư và thực hiện hỗ trợ đối với các nhóm đối tượng yếu thế để họ có điều kiện và cơ - Cải cách các thông số BHXH hiện hội nâng cao trình độ, kỹ năng nghề hành để đảm bảo tính an toàn của quĩ bảo nghiệp và gia tăng khả năng chuyển đổi hiểm trong bối cảnh già hóa dân số đang việc làm, nhất là việc làm từ khu vực phi diễn ra và cải thiện tình trạng bất bình chính thức sang khu vực chính thức; đẳng về mức đóng góp và thụ hưởng giữa đối tượng tham gia ở khu vực kinh tế Nhà - Đưa lao động đi làm việc có thời hạn nước và ngoài Nhà nước, giữa thế hệ trẻ và theo hợp đồng lao động ở nước ngoài và thế hệ già; thực hiện hỗ trợ tín dụng, học nghề, học ngoại ngữ, thông tin về thị trường lao động - Hỗ trợ một phần phí đóng BHXH tự ngoài nước, thủ tục đi làm việc ở nước nguyện cho lao động có thu nhập thấp ngoài đối với người nghèo, người dân tộc không thuộc diện tham gia BHXH bắt ở các vùng sâu, vùng xa; buộc để họ có đủ năng lực tài chính tham gia BHXH tự nguyện, tránh bị rơi vào - Thu hút lao động vào làm việc tạm thời vòng nghèo đói khi về già sẽ gia tăng gánh trong các công trình công khi xảy ra các cú nặng lên ngân sách Nhà nước; sốc kinh tế; đồng thời cũng là cơ hội cho lao động trẻ, lao động mới lần đầu tham gia thị - Bổ sung chính sách BHXH tự nguyện trường lao động tích lũy kinh nghiệm làm cho lao động trên 40 tuổi đối với nữ và 45 việc và nâng cao kỹ năng thực hành; tuổi đối với nam lần đầu tham gia BHXH được hưởng lương hưu khi đến tuổi nghỉ - Phát triển hệ thống thông tin thị hưu trên cơ sở qui định mức đóng tối thiểu trường lao động, hướng nghiệp, đào tạo và cho họ mà không ràng buộc về thời gian dạy nghề. Tạo cơ hội và hỗ trợ để các phải có 20 năm tham gia BHXH tự nguyện nhóm lao động yếu thế, người dân ở vùng để gia tăng độ bao phủ và nâng cao tính chủ sâu, vùng xa tiếp cận được các thông tin động của người dân tham gia vào hệ thống; liên quan đến việc làm, hướng nghiệp, đào tạo và dạy nghề; - Thúc đẩy cơ chế khám chữa bệnh của khu vực y tế tư nhân cho đối tượng có thẻ - Thúc đẩy chương trình bảo hiểm thất bảo hiểm y tế để giảm thiểu tình trạng quá nghiệp hoạt động có hiệu quả để hỗ trợ kịp tải của khu vực Nhà nước trong chăm sóc thời người lao động bị mất việc làm ổn định cuộc sống và sớm trở lại thị trường sức khỏe nhân dân; lao động. - Hoàn thiện các cơ chế hỗ trợ phí tham gia bảo hiểm y tế một cách hợp lý 5
  6. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 đối với các nhóm đối tượng dân cư khác - Đổi mới phương pháp tiếp cận xây nhau để thu hút người dân tham gia bảo dựng chương trình giảm nghèo và hỗ trợ hiểm y tế, hướng đến mục tiêu bảo hiểm y hộ nghèo một cách đồng bộ hơn để giảm tế toàn dân vào năm 2014 theo Luật bảo nghèo bền vững và giảm tình trạng bất hiểm y tế đề ra; bình đẳng về mức sống và các cơ hội tiếp cận các dịch vụ xã hội giữa các nhóm dân - Nâng cao chất lượng chăm sóc y tế cư trong nội vùng và giữa các vùng. nhất là ở tuyến y tế cơ sở, ở các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc, huyện nghèo; - Hoàn thiện và đa dạng hóa các chương trình hỗ trợ đặc thù cho các nhóm - Xây dựng mã số cá nhân cho các đối đối tượng yếu thế như chương trình hỗ trợ tượng tham gia BHXH, bảo hiểm y tế để giáp dục cho trẻ em nghèo; chương trình đảm bảo tốt nhất quyền được tham gia và tín dụng ưu đãi và dạy nghề cho phụ nữ thụ hưởng các chính sách bảo hiểm của nghèo; chương trình nhà ở cộng đồng cho người dân, giảm thiểu tối đa các thủ tục hành các nạn nhân bị bạo hành gia đình, bị lạm chính khi người dân nói chung và người lao dụng; chương trình hội nhập cộng đồng động nói riêng thay đổi việc làm, di chuyển cho các đối tượng ma túy, mai dâm, các từ khu vực kinh tế này sang khu vực kinh tế đối tượng bị bệnh xã hội, v.v… khác, từ vùng này sang vùng khác. - Thức đẩy các chương trình quản lý và Nhóm thứ ba: Chính sách trợ giúp xã phát triển xã hội dựa vào cộng đồng thông hội: mở rộng hệ thống trợ giúp xã hội, qua các cơ chế khuyến khích sự tham gia nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống của các đối tác xã hội vào các chương trình để ứng phó kịp thời với các biến cố và rủi chăm sóc người già cô đơn, trẻ em và các ro, góp phần giảm nghèo bền vững và bảo đối tượng yếu thế khác không có nơi vệ các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nương tựa. thông qua các chính sách, chương trình như sau. Ngoài ra, công tác phổ biến, tuyên truyền và truyền thông về các chủ trương - Đa dạng hóa các hình thức trợ cấp, của Đảng và chính sách ASXH của Nhà nâng cao vai trò của các hình thức trợ cấp nước sẽ được triển khai đồng bộ hơn, có điều kiện để nâng cao hiệu quả hỗ trợ vì thông qua nhiều kênh với nhiều hình thức mục tiêu phát triển con người, cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức của người dân, và xã hội một cách toàn diện và bền vững. góp phần thực hiện thành công các chính Gắn mức trợ cấp với mức sống tối thiểu và sách, chương trình ASXH vì một nước từng bước mở rộng điều kiện hưởng phù Việt Nam giàu mạnh, công bằng, dân chủ hợp với mức độ phát triển kinh tế từng thời và văn minh. kỳ, tiến tới đảm bảo nhu cầu tối thiểu cho cuộc sống của dân cư về ăn, ở, nước sinh hoạt, điện, thông tin, nhà vệ sinh, v.v… 6
  7. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 , 2011 - 2020 Trợ lý Bộ trưởng kinh doanh phát triển đa dạng, tạo nhiều việc làm cho lao động xã hội; cơ cấu lao 2001 - 2008 động chuyển dịch theo hướng công nghiệp : hóa, hiện đại hóa và hội nhập; thị trường - Dạy nghề đã được phục hồi và có lao động hình thành và phát triển (kể cả bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng trong nước và xuất khẩu lao động); thất yêu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế nghiệp thành thị có xu hướng giảm liên theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tục - và hội nhập, góp phần tăng trưởng kinh tế và phát triển con người. Mạng lư 52 % năm 2008; tỷ lệ thất nghiệp thành thị giảm từ 6,74% xuống còn 4,64%. . Quy mô dạy nghề tăng nhanh, cơ cấu trình độ chuyển mạnh sang dạy nghề dài hạn (trung cấp nghề, cao đẳng nghề). Trong 8 năm (2001-2008), đã dạy nghề cho 9895,3 ngàn người, năm 2008 quy mô dạy nghề đạt 1538 ngàn người, gấp1,73 lần so với năm 2001, trong - đó trung cấp nghề, cao đẳng nghề chiếm ; điều kiện làm việc của 16,8 %; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề người lao động (an toàn – vệ sinh lao năm 2008 đạt khoảng 26%. Cơ cấu ngành động) được cải thiện hơn. nghề đào tạo đã từng bước điều chỉnh theo - Hệ thống an sinh xã hội (ASXH) ngày nhu cầu của thị trường lao động, của xã một hoàn thiện, đối tượng được mở rộng, hội; các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy chất lượng cung cấp dịch vụ ASXH ngày nghề được tăng cường nên chất lượng và càng được nâng cao. Người có công được hiệu quả dạy nghề dần được nâng cao. Nhà nước và toàn xã hội chăm sóc tốt hơn Khoảng 70% học sinh học nghề tìm được về vật chất và tinh thần, được tôn vinh; đời việc làm ngay sau khi tốt nghiệp (ở các sống ổn định và từng bước được cải thiện, trường thuộc doanh nghiệp và ở một số đến nay khoảng 85% hộ gia đình người có nghề, tỷ lệ này đạt trên 90%). công có mức sống bằng hoặc cao hơn mức - Sức sản xuất, sức lao động tiếp tục sống trung bình dân cư nơi cư trú. Hộ được giải phóng, các loại hình sản xuất nghèo giảm nhanh, đi đôi với tăng thu 7
  8. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 nhập, chống tái nghèo, làm chậm sự gia Lao động, luật Bình đẳng giới quy định tăng chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, mọi công dân đều được bình đẳng, không các tầng lớp dân cư. Theo chuẩn nghèo của có b Ngân hàng Thế giới tính 12,3%; chiến lược, kế hoạch, các chương trình người nghèo tiếp cận tốt hơn các nguồn lực mục tiêu quốc gia. Kết quả tỷ lệ phụ nữ kinh tế và dịch vụ xã hội cơ bản (y tế, giáo tham gia hoạt động kinh tế, chính trị, văn dục, nhà ở...). Chênh lệch giàu nghèo giữa hóa, xã hội tăng, đã làm giảm và xóa bỏ nông thôn và thành thị thu hẹp dần, còn dần khoảng cách giới. Hiện nay, phụ nữ khoảng 2 lần; mức độ gia tăng chênh lệch chiếm 49,4% trong tổng lực lượng lao giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư chậm động có việc làm; tỷ lệ lao động nữ có lại. Đối tượng được tiếp cận và hưởng lợi trình độ chuyên môn kỹ thuật cao trong các từ chính sách ASXH ngày càng mở rộng, lĩnh vực đạt trên 47%; tỷ lệ phụ nữ được đến nay có trên 8,5 triệu lao động tham gia tiếp cận dịch vụ y tế tăng từ 83,5% năm bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc, chiếm 2005 lên trên 85% năm 2008; tỷ lệ phụ nữ 18% lực lượng lao động, 37 triệu người trong Quốc hội xếp thứ 31 trên thế giới và tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) (cả bắt đứng đầu trong 8 nước ASEAN có nghị buộc và tự nguyện), 80% đối tượng thuộc viện; chỉ số phát triển giới (GDI) đứng ở vị diện trợ giúp xã hội được hưởng trợ cấp xã trí thứ 109 trong số 177 nước, chỉ số hội của Nhà nước và của cộng đồng nên khoảng cách giới đứng ở vị trí thứ 68 trong đời sống của đối tượng được ổn định và số 130 nước. hòa nhập tốt hơn vào cộng đồng. - Với sự nỗ lực chung của Đảng, Nhà - Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tốt hơn. nước, các tổ chức xã hội, của nhân dân đã Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em ngày kìm hãm được tình hình tệ nạn xã hội, nhất càng được coi trọng; các quyền và môi là nghiện ma túy, mại dâm. Đã hạn chế trường sống của trẻ em được hiểu và thực được mức độ hoạt động công khai, các tụ hiện ngày càng rộng rãi hơn. Từng bước điểm nóng, phức tạp. Công tác chữa trị, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho giáo dục, phục hồi, dạy nghề, tạo việc làm trẻ em; giảm tỷ lệ tử vong cho trẻ em dưới và hòa nhập cộng đồng cho đối tượng được 1 tuổi và dưới 5 tuổi, tăng tỷ lệ trẻ em đến đẩy mạnh và có kết quả. trường và được phổ cập giáo dục tiểu học, trung học cơ sở; trẻ em khó khăn và có - Quy mô dạy nghề còn nhỏ, chưa đáp hoàn cảnh đặc biệt được quan tâm, chăm ứng được nhu cầu rất lớn và đa dạng của sóc và hòa nhập cộng đồng. sản xuất, của thị trường lao động; cơ cấu - Bình đẳng giới được coi trọng. Hiến trình độ chưa hợp lý, chất lượng dạy nghề pháp, luật pháp Việt Nam, nhất là Bộ luật chưa cao, 83% là dạy nghề ngắn hạn nên 8
  9. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 thiếu nghiêm trọng lao động kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, d , tỷ lệ hộ nghèo đã những biến động nhanh của kỹ thuật - công thoát nghèo nhưng nằm sát chuẩn nghèo nghệ trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. rất lớn (70%-80%), chỉ cần gặp rủi ro là rơi Dạy nghề cho lao đông nông thôn phục vụ vào ng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao - động, cũng như cho các nhóm lao động đặc thù (dân tộc thiểu số, thanh niên, người tàn tật, bộ đội xuất ngũ, lao động dôi dư, lao động các vùng chuyển đổi mục đích sử 50%; đời sống dụng đất) đã được quan tâm và có kết quả của đối tượng trợ giúp xã hội còn khó bước đầu, nhưng quy mô còn nhỏ. khăn, chưa đảm bảo ở mức tối thiểu. - Chưa tạo đủ việc làm cho người lao - động, chất lượng việc làm và năng suất lao động còn thấp, thất nghiệp ở thành thị, đặc tích, bạo hành, bị buôn bán, xâm hại và lây biệt là nhóm lao động trẻ còn cao, tỷ lệ thất nhiễm hoặc ảnh hưởng bởi HIV/AIDS có nghiệp của thanh niên độ tuổi 15- 24, gấp 2- xu hướng gia tăng. 3 lần tỷ lệ tất nghiệp thành thị; tình trạng - Nhận thức về thiếu việc làm và thu nhập thấp của lao độ . - Tệ nạn xã hội vẫn diễn biến phức tạp và đang gia tăng, đặc biệt là tệ nạn ma túy, khó khăn; vấn đề xã hội của lao động nhập mại dâm. Số người nghiện ma tuý tăng cư như nhà ở, các dịch vụ y tế và giáo dục, vệ sinh, môi trường, an ninh, văn hoá... chưa - được quan tâm đúng mức. Thị trường lao bình quân 2%-4%/năm. động phát triển chưa đồng đều; tình trạng vi phạm pháp luật lao động vẫn còn phổ biến trong các doanh nghiệp dẫn đến có nhiều tranh chấp lao động; chính sách tiền lương Quan điểm của Đảng về phát triển xã còn n hội liên . - Hệ thống ASXH phát triển chưa đầy - đủ, thiếu sự liên kết và hỗ trợ nhau, mức độ bao phủ còn thấp và chất lượng cung cấp dịch vụ ASXH chưa đáp ứng yêu cầu của đối tượng thụ hưởng. Đời sống , 9
  10. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 xa, vùng căn cứ cách mạng trước đây và vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số. – - Phát triển lĩnh vực lao động, người có : công và xã hội là nhiệm vụ của cả hệ thống - Phát triển lĩnh vực lao động, người có chính trị và toàn xã hội. Giải quyết các vấn công và xã hội phải đặt trong tổng thể đề về chính sách lao động, người có công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và và xã hội theo tinh thần xã hội hóa, trong gắn liền với phát triển kinh tế, tạo nền ổn đó sự lãnh đạo của Đảng và quản lý, đầu tư định thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực của Nhà nước có vai trò nòng cốt, quyết hiện công bằng xã hội vì mục tiêu phát định; phát huy vai trò của các tổ chức quần triển con người, phát huy tối đa nguồn lực chúng; thực hiện rộng rãi dân chủ ở cơ sở; con người, vốn nhân lực trong sự nghiệp khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ, tự lực đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện tự cường trở thành chủ thể vươn lên của đại hóa đất nước và hội nhập. các đối tượng. - Tiếp tục giải phóng triệt để sức sản xuất và sức lao động; phát triển mạnh nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ 2011 – 2020 cao; tạo việc làm theo hướng bền vững và có thu nhập cao; phát triển thị trường lao a. Mục tiêu tổng quát động đồng đều trên phạm vi cả nước để 2020 về gắn kết cung – cầu lao động; xây dựng cơ bản đạt được sự phát triển bền vững các quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội bộ; thực hiện công bằng trong quan hệ của một nước công nghiệp theo hướng hiện phân phối tiền lương và thu nhập; chăm đại, phù hợp với nền kinh tế thị trường sóc tốt đời sống vật chất và tinh thần người định hướng XHCN và hội nhập sâu rộng có công; khuyến khích làm giàu đồng thời vào nền kinh tế thế giới; góp phần tăng tích cực giảm nghèo vững chắc và gắn với trưởng kinh tế, giữ vững ổn định chính trị, phát triển; xây dựng và hoàn thiện hệ trật tự và an toàn xã hội. thống ASXH phù hợp với kinh tế thị 2020 trường nhằm phòng ngừa, hạn chế và khắc - Tỷ lệ lao động qua đào tạ phục hiệu quả rủi ro cho mọi người; thực hiện bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội; bảo vệ và chăm sóc tốt trẻ ). em, bảo đảm cho trẻ em phát triển bình - Tăng trưởng việc làm trong nước thường về thể chất và tinh thần; đẩy lùi và 2,5%- 3%/ năm; xuất khẩu lao động 90 hạn chế tác hại của tệ nạn xã hội. ngàn – 100 ngàn người; tỷ trọng lao động - Tập trung nguồn lực và sự chỉ đạo nông nghi giải quyết các vấn đề lao động, người có 50%; duy trì tỷ lệ công và xã hội cho các vùng nông thôn thất nghiệp thành thị dưới 4,5%. khó khăn, vùng miền núi, vùng sâu, vùng 10
  11. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 - 100% hộ gia đình người có công đang đẳng nghề và cao đẳng, đại học kỹ thuật hưởng trợ cấp hàng tháng có mức sống cao công nghệ); đa dạng hóa các ngành nghề hơn mức sống trung bình của xã hội. đào tạo, bảo đảm cơ cấu ngành nghề đào - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân tạo hợp lý phù hợp yêu cầu của nền kinh 3%/năm; giảm tỷ lệ hộ nghèo của 62 huyện tế, nhất là ngành nghề mới, kỹ năng mới, nghèo nhất xuống mức ngang bằng mức lựa chọn những nghề mũi nh trung bình của khu vực và nâng cao đời sống của dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 - 6 lần so với năm 2008. - 30% - 35% lực lượng lao động xã hội tham gia các loại hình BHXH. - 100% người thuộc diện chính sách trợ chính sách xã giúp xã hội được hưởng trợ cấp xã hội và hội trong dạy nghề; đẩy mạnh các hoạt hỗ trợ về y tế - phục hồi chức năng. động dự báo nhu cầu đào tạo; thiết lập hệ - 100% trẻ em dưới 6 tuổi và trẻ em thống kết nối giữa hướng nghiệp - dạy nghèo được cấp thẻ BHYT, khám chữa nghề - thông tin, tư vấn, giới thiệu việc làm bệnh miễn phí; 95% trẻ em có hoàn cảnh - doanh nghiệp. đặc biệt được chăm sóc của Nhà nước và , có cộng đồng. chất lượng và thu nhập cao cho người lao - Chỉ số phát triển giới (GDI) và chỉ số động khoảng cách giới được xếp hạng vào nhóm nước khá trên thế giới. - 100% người nghiện ma túy, mại dâm có hồ sơ quản lý được cai nghiện, chữa trị, dạy nghề, tạo việc làm và tái hoà nhập cộng đồng; giảm tỷ lệ tái nghiện, tái phạm ; phát t 8% – 10%/năm. – cầu lao động; tăng lao động làm công ăn a. Tập trung mọi nguồn lực cho phát lương, phát triển hệ thống thông tin, phân triển nguồn nhân lực chất lượng và trình tích và dự báo thị trường lao động; hệ độ cao. Tạo bước đột phá về dạy nghề thống giao dich việc làm (tư vấn, giới thiệu gắn với nhu cầu của nền kinh tế, của xã việc làm...) áp dụng công nghệ thông tin hội và nâng cao chất lượng dạy nghề hiện đại và nối mạng quốc gia; thực hiện Đổi mới v nguyên tắc phân phối tiền lương và thu nhập công bằng; tiền lương trong khu vực sản xuất kinh doanh do thị trường quyết ; định, phản ánh quan hệ cung – cầu lao động và được xác định thông qua cơ chế nghề; chuyển mạnh dạy nghề từ trình độ thương lượng, thỏa thuận giữa các bên thấp sang trình độ cao (trung cấp nghề, cao trong quan hệ lao động; xây dựng quan hệ 11
  12. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trên cơ cuộc sống (ốm đau, bệnh tật, tai nạn...); tập sở thực hiện cơ chế thỏa thuận giữa các trung nguồn lực cho các vùng có tỷ lệ hộ bên trong quan hệ lao, giảm thiểu tranh nghèo cao thông qua chương trình hỗ trợ chấp lao động và đình công; bảo đảm cho giảm nghèo nhanh và bền vững . người lao động làm việc trong môi trường Phát triển mạnh hệ thống BHXH, an toàn và vệ sinh, giảm tai nạn lao động BHYT, tiến tới BHYT toàn dân. Xây dựng và bệnh nghề nghiệp. hệ thống BHXH hoàn chỉnh, đa dạng, theo c. Phát triển hệ thống ASXH đa tầng nguyên tắc đóng – hưởng, bao gồm BHXH và linh hoạt, có thể hỗ trợ lẫn nhau, có bắt buộc, BHXH tự nguyện, bảo hiểm y tế, khả năng phòng ngừa, hạn chế và khắc bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao phục rủi ro cho mọi người dân, không động và bệnh nghề nghiệp; Khuyến khích một ai bị gạt ra bên lề xã hội phát triển các hình thức bảo hiểm tự . nguyện khác, nhất là doanh nghiệp thực hiện bảo hiểm hưu trí theo cơ chế thỏa người có công trên cơ sở mức chi dùng thuận, từng bước cho phép khu vực tư bình quân đạt được của xã hội, cộng với sự nhân tham gia thực hiện bảo hiểm hưu trí. chăm sóc của cộng đồng và tự vươn lên của đối tượng bảo đảm mức sống người có sống đối tượng trợ giúp xã hội, tạo điều công đạt mức trên trung bình của xã hội; kiện và cơ hội cho đối tượng hoà nhập tốt hơn vào cộng đồng. cấp xã hội dựa trên cơ sở mức sống tối . thiểu của toàn xã hội và đẩy mạnh xã hội Thực hiện chính sách tăng trưởng gắn với hóa, khuyế giảm nghèo bền vững; xây dựng và thực hiện chương trình phát triển cộng đồng và ; đa phát triển nông thôn gắn với giảm nghèo; dạng hóa các loại hình trợ giúp xã hội và tạo điều kiện cho người nghèo nâng cao cứu trợ xã hội, chuyển mạnh sang cung cấp năng lực thị trường thông qua các chương dịch vụ trợ giúp xã hội hoạt động không vì trình dạy nghề, hướng dẫn cách làm ăn, mục tiêu l tiếp cận các nguồn lực kinh tế (đất đai, vốn, khoa học - kỹ thuật, thị trường...) để tạo việc làm, đa dạng hóa sinh kế và tăng thu nhập; tạo cơ hội cho người nghèo tiếp cận thuận lợi và chi phí thấp các dịch vụ xã d. Bảo vệ và chăm sóc tốt trẻ em hội cơ bản, ASXH và phúc lợi xã hội; hỗ Bảo đảm quyền cơ bản cho trẻ em trợ người nghèo từng bước tiếp cận dịch vụ trong phát triển (thể chất và tinh thần); xã hội chất lượng cao; giảm ; ưu tiên hỗ trợ bảo vệ 12
  13. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 và chăm sóc trẻ em vùng nông thôn nghèo sung, sửa đổi cơ chế, chính sách hiện hành và khó khăn, vùng dân tộc, miền núi; cho phù hợp với điều kiện mới; , và chăm sóc trẻ em . Luật Dạy nghề và Luật Người lao động Việt e. Thực hiện bình đẳng giới trong mọi Nam làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; lĩnh vực của đời sống xã hội, giảm và thu xây dựng luật tiền lương tối thiểu, Luật hẹp dần khoảng cách giới Việc làm, Luật Bảo hộ lao động, Luật Người cao tuổi, Luật Người tàn tật... giới ; tập trung nguồn lực và sự chỉ đạo thực hiện bình đẳng giới trong những ngành, khu vực và vùng có sự bất bình đẳng và nguy cơ bất y bình đẳng giới cao. động từ cộng đồng đạt mức 35% - 40% , đẩy lùi trong tổng quỹ. và hạn chế tác hại của tệ nạn xã hội, nhất , phát triển hệ thống cung cấp dịch là tệ nạn ma tuý, mại dâm vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ lĩnh vực lao động (dạy nghề, dịch vụ giới thiệu việc trị và chuẩn mực xã hội, lối sống lành mạnh làm, quan hệ lao động, kiểm định thiết bị an của con người mới, nhất là trong thanh toàn..), người có công (cơ sở nuôi dưỡng, thiếu niên để không sa vào tệ nạn xã hội, chỉnh hình, phục hồi chức năng) và xã hội bắt đầu từ gia đình, đến nhà trường và cộng (cơ sở bảo trợ xã hội, cai nghiện, chữa bệnh đồng, toàn xã hội; nhân rộng các mô hình - giáo dục - lao động xã hội...). hiệu quả chữa trị, cai nghiện và tái hòa nhập cộng đồng các đối tượng nghiện ma túy, mại dâm. Áp dụng các giải pháp kinh tế - xã kỹ thuật; trao đổi kinh nghiệm, đào tạo hội sau cai nghiện, nhất là quản lý chặt đối tượng, dạy nghề, lao động trị liệu, tạo việc . làm, xóa đói giảm nghèo, hòa nhập cộng , vận dụng cơ chế thị trường đồng; thực hiện tốt cuộc vận động “xây gắn liền với bảo đảm và nâng cao tính định dựng xã/phường lành mạnh không có tệ nạn hướng XHCN. Xác định một số hoạt động xã hội; tăng cường quản lý Nhà nước trên dịch vụ công do Nhà nước làm; ủy thác từng địa bàn (xã, phườ cho đối tác xã hội thực hiện cung cấp dịch . vụ công trong một số lĩnh vực; xác định 3.3. G một số hoạt động dịch vụ cho phép khu , tiếp tục hoàn thiện thể chế, cơ vực tư nhân thực hiện dưới sự quản lý của chế, chính sách, luật pháp và nâng cao năng Nhà nước (dạy nghề, xuất khẩu lao động, lực lãnh đạo, đổi mới cơ chế quản lý. Bổ giới thiệu việc làm, cai nghiện...). 13
  14. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ HIỆN ĐẠI HỘI NHẬP VỚI KHU VỰC VÀ THẾ GIỚI PGS.TS. Mạc Văn Tiến Viện trưởng Viện Khoa học dạy nghề 107 cao đẳng nghề (CĐN) và 684 (trung Một số kết quả tâm dạy nghề) TTDN và hơn 1000 cơ sở khác có tham gia dạy nghề. Quy mô dạy nghề tăng nhanh (năm 2001 dạy nghề cho 887,3 ngà công nghiệp hóa(CNH), hiện đại hóa (HĐH) . Phát triển và Đổi mới toàn diện dạy 2009 là 28%. Cơ cấu ngành nghề đào tạo nghề là chủ trương lớn của Đảng và Nhà đã từng bước được điều chỉnh theo cơ cấu nước ta, được thể thiện trong các Văn kiện ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X dịch vụ; đã mở thêm nhiều nghề đào tạo của Đảng và trong các Nghị quyết, Kết mới mà thị trường lao động có nhu cầu và luận của Bộ Chính trị, của Ban chấp hành các nghề phục vụ cho việc chuyển dịch cơ Trung ương Đảng, trong đó đã xác định rõ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải vị trí quan trọng của đào tạo nghề trong quyết việc làm cho người lao động. Đã tổ phát triển nguồn nhân lực, góp phần nâng chức dạy nghề đối với người dân tộc thiểu cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. số, bộ đội xuất ngũ, người nghèo, người Đặc biệt Dự thảo Chiến lược phát triển khuyết tật, lao động nông thôn..., góp phần kinh tế - xã hội 2011-2020 nêu rõ: Phát xóa đói giảm nghèo và nâng cao mức sống triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn cho người lao động. Chất lượng và hiệu nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục (khoảng 70% học sinh tìm được việc làm quốc dân là một trong ba khâu đột phá hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt chiến lược… nghiệp, ở một số nghề và một số cơ sở dạy Trong 10 năm gần đây, hệ thống dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%). Các điều kiện nghề trong cả nước đã được phục hồi và có bảo đảm chất lượng dạy nghề đã từng bước bước phát triển mạnh, từng bước đáp ứng được cải thiện. nhu cầu nhân lực cho phát triển kinh tế Định hướng phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội và hội nhập, góp phần tăng trưởng kinh tế nhập kinh tế quốc tế, quá trình quốc tế hoá và phát triển con người. Mạng lưới cơ sở sản xuất và phân công lao động diễn ra dạy nghề được phát triển nhanh, rộng khắp ngày càng sâu sắc, bên cạnh sự hợp tác là trên toàn quốc, tính đến tháng 11 năm sự cạnh tranh và ngày càng quyết liệt; việc 2009 có 265 trường trung cấp nghề (TCN), 14
  15. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị xếp hạng. Nước ta còn thiếu nhiều chuyên toàn cầu đã trở thành yêu cầu đối với các gia trình độ cao, thiếu công nhân lành nền kinh tế; chất lượng nguồn nhân lực sẽ nghề; chỉ số kinh tế tri thức (KEI) còn thấp là yếu tố quyết định nâng cao năng lực cạnh (đạt 3,02 điểm, xếp thứ 102/133 quốc gia tranh và sự thành công của mỗi quốc gia. được phân loại)2; lao động nông thôn chủ Việc mở cửa thị trường lao động tạo ra sự yếu chưa được đào tạo nghề, năng suất lao dịch chuyển lao động giữa các nước, đòi động thấp. Đây là một trong những nguyên hỏi các quốc gia phải nâng cao chất lượng nhân chủ yếu làm cho năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực của mình; mặt khác, đòi hỏi của nền kinh tế Việt Nam thấp (năm 2006 người lao động phải có năng lực cạnh tranh xếp thứ 77 trong 125 quốc gia và nền kinh cao (trên cơ sở nâng cao vốn nhân lực, năng tế tham gia xếp hạng, đến năm 2009 xếp lực nghề nghiệp). Người lao động phải thứ 75/133 nước xếp hạng).3 Vì vậy, cần thường xuyên cập nhật kiến thức, kỹ năng phải đẩy nhanh việc nâng cao chất lượng nghề và phải có năng lực sáng tạo, có khả giáo dục - đào tạo4, trong đó có đào tạo năng thích ứng linh hoạt với sự thay đổi của nghề, đặc biệt là đào tạo nghề trình độ cao; công nghệ và đòi hỏi người lao động phải đào tạo được những lao động có kỹ năng học tập suốt đời. Hiện nay hầu hết các nước nghề và có năng lực làm việc trong môi đã chuyển đào tạo từ hướng cung sang trường đa văn hóa. hướng cầu của thị trường lao động. Chương Theo Mục tiêu Chiến lược phát triển trình việc làm toàn cầu của Tổ chức lao kinh tế - xã hội, đến năm 2020 nước ta trở động quốc tế (ILO), đã khuyến cáo các thành nước công nghiệp có trình độ phát quốc gia tổ chức đào tạo nghề linh hoạt triển trung bình (tỷ trọng các ngành công theo hướng cầu của thị trường lao động, nghiệp và dịch vụ chiếm khoảng 85% nhằm tạo việc làm bền vững. trong GDP; tỷ lệ lao động nông nghiệp còn Đây là thách thức rất lớn, vì hiện nay khoảng 30% trong lao động xã hội)5. Với chất lượng nguồn nhân lực và năng lực yêu cầu của một đất nước công nghiệp, cạnh tranh của nền kinh tế nước ta còn rất nền kinh tế nước ta cần có đội ngũ lao thấp. Về cơ bản, hiện tại Việt Nam vẫn là động kỹ thuật đủ về số lượng, có kiến một nước nông nghiệp, nghèo1,chất lượng thức, kỹ năng nghề với cơ cấu và trình độ nguồn nhân lực còn hạn chế. Theo đánh phù hợp. Đó cũng là thách thức to lớn đối giá của Ngân hàng Thế giới (WB), chất với dạy nghề, lượng nguồn nhân lực của Việt Nam chỉ đạt 3,79 điểm (thang điểm 10) - xếp thứ 11 lực cho đất nước trong giai đoạn mới này. trong 12 nước ở Châu Á được tham gia 2 Báo cáo của WB, 2008. 3 Diễn đàn kinh tế thế giới WEF năm 2006 và 1 Theo báo cáo phát triển con người của Liên 2009. hợp quốc, 2008 và báo cáo của WB, 2009 Việt 4 Theo đánh giá của WEF, một trong 3 vùng Nam có thể mất tới 51 năm mới đuổi kịp lõm của Việt Nam là đào tạo và giáo dục đại Indonesia, 95 năm mới bằng Thái Lan và thậm học, 2008. chí 158 năm nữa mới bằng được Singapore về 5 Dự thảo Chiến lược phát triển KT-XH 2011- thu nhập bình quân đầu người. 2020. 15
  16. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 Định hướng phát triển dạy nghề ở Việt - Nam trong thời gian tới dựa trên những quan điểm chủ đạo là: động và toàn xã hội; Nhà nước giữ vai trò - chủ đạo trong đầu tư cho dạy nghề, đồng thời huy động mọi nguồn lực xã hội, sự tham . - Mục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề là đến năm 2020 dạy nghề đáp ứng nhu – cầu về nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản ộingũ nhân lực xuất, kinh doanh với trình độ cao, lành kỹ thuật tr nghề, đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, nhân cách, ạy năng lực nghề nghiệp và thể chất phục vụ là quốc sách hàng đầu. cho các ngành kinh tế, vùng kinh tế, đặc biệt là các ngành kinh tế mũi nhọn, vùng - Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đổi kinh tế trọng điểm và xuất khẩu lao động; mới toàn diện từ tư duy đến hoạch định cơ mở rộng quy mô dạy nghề cho người lao chế, chính sách, nội dung chuyên môn động, phục vụ có hiệu quả cho chuyển nghi dịch cơ cấu lao động nông nghiệp, nông – thôn, tạo nhiều việc làm có thu nhập cao, . cải thiện đời sống cho người lao động. Đến - Đào tạo nghề phải xuất phát từ yêu năm 2020 trong lực lượng lao động có cầu của thị trường lao động nhằm đáp ứng 27,5 triệu người được đào tạo nghề, trong tốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế đó khoảng 10 triệu lao động nông thôn; xã hội đang chuyển dịch theo hướng trở nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt thành nước công nghiệp; một mặt, dạy 55%, trong đó 28%-30% có trình độ từ nghề phải phục vụ cho chuyển dịch cơ cấu trung cấp nghề trở lên; khoảng 90% số lao động, nhất là khu vực nông nghiệp, người học nghề có việc làm và 70% có nông thôn gắn với giải quyết việc làm cho việc làm đúng với nghề được đào tạo6. người lao động; mặt khác, cần phát triển Trong giai đoạn 2011-2020 dạy nghề dạy nghề theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá; phát triển cả ở nông thôn, thành thị; cả ở vùng thuận lợi cũng như vùng khó khăn; đáp ứng nhu cầu học suốt đời, bảo đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi người; chú trọng đến nhóm đối tượng đặc thù, các đối tượng yếu thế trong xã hội…. 6 Dự thảo Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020, Tổng cục Dạy nghề 16
  17. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 lượng cho các ngành, vùng kinh tế đến năm 2020 của cả nước, ngành, vùng, tiểu vùng, địa phương, đảm bảo yêu cầu đào tạo công nhân kỹ thuật và nâng cao trình độ nghề cho người lao động với cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo; liên thông giữa các trình độ đào tạo, linh hoạt, dễ tiếp cận và huy động được các lực lượng xã hội nghiệp, n tham gia; đáp ứng nhu cầu học nghề của , đảm bảo m an sinh xã hội. Nhiệm vụ này đã được cụ thể hoá bằng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án dạy nghề cho xuất khẩu lao động. cho lao động nông thôn đến năm 2020 - Tăng cường các điều kiện đảm bảo (Quyết định 1956 ngày 27 tháng 11 năm chất lượng dạy nghề theo nghề, cấp trình 2009). độ ạo sự đột phá về chất lượng đào tạo Để thực hiện được những định hướng đội ngũ nhân lực kỹ thuật. Tăng cường phát triển trên có một số giải pháp cần công tác kiểm soát chất lượng dạy nghề được đề ra là: (thực hiện kiểm định chất lượng (cơ sở dạy nghề) CSDN và đánh giá kỹ năng nghề - Nâng cao nhận thức của các cấp, các cho người lao động, trên cơ sở kỹ năng ngành, doanh nghiệp và xã hội về dạy nghề quốc gia); hướng tới việc công nhận nghề; phải nhận thức đúng vị trí, vai trò kỹ năng nghề cho người lao động giữa các của dạy nghề trong giải qu nước trong khu vực, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho người lao động Việt Nam tham gia vào thị trường lao động khu vực và thế giới. . - Nâng cao nhận thức của các doan . Xây dựng cơ chế, chính sách, khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng những thành tựu của khoa học giáo dục trong công tác dạy nghề nhằm không vào dạy nghề. ngừng nâng cao chất lượng dạy nghề, tiếp cận được trình độ khu vực và thế giới; xây - dựng các tiêu chuẩn trong hoạt động dạy nghề: tiêu chuẩn kỹ năng nghề; tiêu chuẩn cơ cấu nghề đào tạo cho các ngành kinh tế giáo viên dạy nghề (áp dụng tiêu chuẩn và phổ cập nghề cho thanh niên. Hoàn thiện quy hoạch hệ thống mạng lưới các cơ giáo viên dạy nghề của các nước phát triển trong các trường CĐN, TCN đạt trình độ sở dạy nghề trong cả nước trên cơ sở chiến khu vực và quốc tế); tiêu chuẩn về cơ sở lược, quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội 17
  18. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 vật chất, thiết bị, trường học, xưởng thực - hành. Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề đồng bộ theo chuẩn, hiện đại và đối với người dạy nghề, người học nghề, tương ứng với kỹ thuật, công nghệ trong người lao động qua đào tạo nghề (tiền các cơ sở sản xuất, kinh doanh. Ứng dụng lương, vinh danh…), chính sách đối với rộng rãi công nghệ thông tin trong dạy doanh nghiệp tham gia dạy nghề,… tạo nghề, đào tạo nghề qua mạng. Đẩy mạnh động lực cho việc dạy và học nghề; có đào tạo tiếng Anh chuyên ngành trong các chính sách hỗ trợ phù hợp đối với cả người trường nghề và đào tạo một số nghề trình học và cơ sở dạy nghề, trong đó có c độ cao, nghề trọng điểm bằng tiếng Anh. - Xây dựng cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho doanh nghiệp trở thành một chủ xuấ , gia đình nghèo. thể quan trọng trong đào tạo nghề. Có cơ Xây dựng chính sách thu hút đầu tư nước chế, chính sách tạo điều kiện cho doanh ngoài trong lĩnh vực đào tạo nghề. Có cơ nghiệp thành lập trường nghề, liên kết với chế tạo sự kết nối giữa hệ thống đào tạo trường nghề trong đào tạo và giải quyết với người sử dụng lao động. Tăng cường việc làm; nhận học sinh, sinh viên của nhà vai trò của cộng đồng, của các đoàn thể, trường đến doanh nghiệp thực hành, thực đặc biệt là các hội nghề nghiệp trong việc tập. Xây dựng các mô hình, hình thức và giám sát chất lượng dạy nghề. Hình thành phương thức hợp tác, gắn kết giữa doanh Hội đồng quốc gia về dạy nghề, trong đó nghiệp và cơ sở đào tạo để nâng cao khả thành viên là các đại diện của các cơ quan năng có việc làm cho người lao động sau Nhà nước, các nhà khoa học, doanh khi được đào tạo. Phát triển mạnh các cơ nghiệp, đại diện người lao động và các đối sở dạy nghề tại doanh nghiệp để đào tạo tác xã hội khác. nghề cho doanh nghiệp và cho xã hội; khuyến khích phát triển dạy nghề tại dây - Đảm bảo nguồn lực phát triển dạy chuyền sản xuất của doanh nghiệp.Tăng nghề, Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong cường vai trò đại diện của doanh nghiệp đầu tư cho phát triển dạy nghề. Nâng tỷ trong quá trình xây dựng chính sách, chiến trọng đầu tư cho dạy nghề trong tổng ngân lược, kế hoạch và triển khai hoạt động dạy sách chi cho giáo dục đào tạo. Huy động nghề. các nguồn lực trong xã hội cho phát triển dạy nghề. Ngân sách Nhà nước tập trung - Đẩy mạnh xã hội hoá công tác dạy đầu tư cho những CSDN trọng điểm, nghề nghề, huy động các nguồn lực trong xã hội trọng điểm (đầu tư đồng bộ), các vùng khó và cộng đồng quốc tế cho phát triển dạy khăn, vùng núi, hải đảo, vùng sâu, vùng nghề. Tạo sự bình đẳng giữa CSDN công xa; đào tạo nghề cho các đối tượng chính lập và CSDN ngoài công lập trong dạy sách, nhóm yếu thế trong xã hội và phổ nghề (đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ cập nghề cho người lao động; từng bước quản lý; đặt hàng đào tạo…). giảm sự chênh lệch về mức độ thụ hưởng dịch vụ đào tạo nghề giữa các vùng, miền. 18
  19. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 Thu hút các nguồn lực quốc tế trong đào Tài liệu tham khảo: tạo nghề, thông qua các chương trình, dự 1-Văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần án phát triển dạy nghề; đồng thời huy động thứ X của Đảng các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, người học để phát 2- Kết luận của Bộ Chính trị về việc tiếp tục triển dạy nghề. thực hiện Nghị quyết T.Ư 2 (khoá VIII) phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm - Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa 2020; học về dạy nghề trong toàn hệ thống; khuyến khích nghiên cứu, ứng dụng những 3- Nghị quyết lần thứ 6 Ban chấp hành Trung thành tựu của khoa học giáo dục trong ương Đảng khoá X về tiếp tục xây dựng giai công tác dạy nghề nhằm không ngừng phát cấp công nhân Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh triển triết lý giáo dục7 để nâng cao chất CNH, HĐH đất nước; lượng dạy nghề, tiếp cận được trình độ khu 4- Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 của Ban vực và thế giới. Tăng cường hợp tác quốc chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông tế về dạy nghề, mở rộng trao đổi và học nghiệp, nông dân và nông thôn; tập kinh nghiệm của các nước phát triển về 5- Dự thảo Chiến lược phát triển kinh tế- xã các hoạt động dạy nghề. Khuyến khích các hội 2011-2020; trường trong nước hợp tác với các trường đào tạo nghề của các nước phát triển về 6- Dự thảo Chiến lược phát triển dạy nghề giai trao đổi chương trình đào tạo, trao đổi giáo đoạn 2011-2020 viên, chuyên gia đào tạo; chuyển giao công 7-Báo cáo của WB, 2008 nghệ, phương pháp giảng dạy. Tích cực 8- Diễn đàn kinh tế thế giới WEF năm 2006 và tham gia các hoạt động quốc tế về dạy 2009. nghề. 7 Phát triển triết lý giáo dục, được hiểu là phát triển đào tạo nhân lực kỹ thuật thực hành song song với hệ thống đào tạo hàn lâm; đào tạo nghề gắn với sử dụng lao động, gắn với thị trường lao động; đầu tư cho dạy nghề phải hiện đại, đồng bộ phù hợp với công nghệ trong sản xuất. 19
  20. Nghiªn cøu, trao ®æi Khoa häc Lao ®éng vµ X· héi - Sè 21/Quý IV- 2009 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HẬU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ TOÀN CẦU: 3 VẤN ĐỀ CƠ BẢN PGS.TS.Nguyễn Bá Ngọc Viện Khoa học Lao động và Xã hội Khủng hoảng kinh tế toàn cầu và hậu Trong bối cảnh đó, Việt Nam không phải quả của nó đã tàn phá những thành quả là một ngoại lệ. vốn còn mỏng manh của nhân loại đạt 2. Ba nghịch lý được trong vài thập kỷ qua, nó làm nặng Một là, trong khi về cơ bản chúng ta là nề hơn những vấn đề xã hội của toàn thế nước nông nghiệp dư thừa lao động (nông giới. Tổ chức Lao động Quốc tế đánh giá, nghiệp có thể rút bớt lao động mà không số người thất nghiệp trên toàn thế giới ảnh hưởng đến sản lượng) nhưng rất nhiều năm 2009 sẽ tăng khoảng 39-59 triệu doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế người so với năm 2007 đưa tổng số người xuất không tuyển đủ lao động kể cả lao thất nghiệp lên khoảng 210- 239 triệu động phổ thông, đặc biệt là cho một số vị người, khoảng 200 triệu lao động nghèo trí trọng yếu ở các ngành công nghiệp và có nguy cơ gia nhập hàng ngũ dân số dịch vụ. Chúng ta đang ở tình trạng giống nghèo nhất với mức thu nhập dưới 2 như ở Trung Quốc: “Thừa lao động nông USD/ngày/người, lao động trẻ là nạn nhân nghiệp, thiếu lao động di chuyển”. chính của cơn khủng hoảng này với tỷ lệ Hai là, trong khi đa số mọi người có thất nghiệp thanh niên lên tới 14- 15% việc làm nhưng tiền lương, thu nhập của họ (gấp đôi so với tỷ lệ thất nghiệp bấp bênh và cào bằng ở mức rất thấp, thậm chung).Ông Juan Somavia- Tổng Giám chí không đủ sống; ngược lại, thu nhập của đốc Tổ chức Lao động Quốc tế đã cảnh một số người rất cao, không gắn gì với kết báo: “Khủng hoảng việc làm thế giới có quả sản xuất, kinh doanh cũng như hiệu quả thể kéo dài 6- 8 năm nếu không có hành quản lý. “Mọi người đều có lương nhưng động cụ thể nào”. không ai sống bằng lương” vẫn là câu 1. Ba thách thức chuyện đau đầu của những người quản lý. Từ khủng hoảng tài chính (2007) đến Ba là, trong khi tăng trưởng kinh tế khủng hoảng kinh tế (2008) và hậu quả tất liên tục cao vào hàng các nước đứng đầu yếu là khủng hoảng việc làm (2009) trên trên thế giới thì những người lao động, đặc toàn thế giới đã đặt các nước, đặc biệt là biệt là những người yếu thế trên thị trường các nước đang phát triển, trước ba thách lao động (người thất nghiệp, người di cư, thức cơ bản khi bước vào thập kỷ thứ hai thanh niên, phụ nữ, người nghèo, người (2010) của thiên niên kỷ mới: dân tộc, người tàn tật…) vẫn chịu rất nhiều - Nguy cơ thất nghiệp tăng vọt; rủi ro, họ là những người đầu tiên hứng - Nguy cơ nghèo đói rộng hơn và sâu hơn; chịu những tác động tiêu cực từ khủng - Nguy cơ bất bình đẳng ngày một nghiêm hoảng, không có bảo hiểm việc làm và trọng hơn. thiếu hệ thống an sinh xã hội hỗ trợ. “Họa 20

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản